Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 8; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của NHNN; - Lưu: VP, PC, CSTT. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Phạm Thanh Hà
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn)
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Số:…………………
ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN 1
(từ tháng 02 đến hết tháng 7 năm hiện hành (năm t))
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Tên tổ chức tín dụng:………………………………………………………….
Số định danh của tổ chức tín dụng:……………………………………………
Tổ chức tín dụng báo cáo số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân và đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau:
1. Số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân
| | Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (triệu đồng) | Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) | Tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân (%) |
|||||
| 1. Dư nợ | | | |
| Đến cuối ngày 30/9 năm trước liền kề (năm (t-1)) | A1 | B1 | |
| Đến cuối ngày 31/12 năm trước liền kề (năm (t-1)) | A2 | B2 | |
| 2. Bình quân | A=(A1+A2)/2 | B=(B1+B2)/2 | C=A/Bx100% |
2. Tổ chức tín dụng đề nghị áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau (nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung):….
..., ngày..... tháng... năm.... Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng (Ký, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 74 /2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn)
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Số:…………………
ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC HỖ TRỢ GIAI ĐOẠN 2
(từ tháng 8 năm hiện hành (năm (t)) đến hết tháng 01 năm tiếp theo (năm (t+1))
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
Tên tổ chức tín dụng:…………………………………………………………
Số định danh của tổ chức tín dụng:…………………………………………..
Tổ chức tín dụng báo cáo số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân và đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau:
1. Số liệu tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân
| | Dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (triệu đồng) | Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) | Tỷ trọng tín dụng nông nghiệp, nông thôn bình quân (%) |
|||||
| 1. Dư nợ | | | |
| Đến cuối ngày 31/3 năm hiện hành (năm (t)) | D1 | E1 | |
| Đến cuối ngày 30/6 năm hiện hành (năm (t)) | D2 | E2 | |
| 2. Bình quân | D=(D1+D2)/2 | E=(E1+E2)/2 | F=D/Ex100% |
2. Tổ chức tín dụng đề nghị áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ như sau (nêu rõ mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-NHNN đã được sửa đổi, bổ sung):….
..., ngày..... tháng... năm.... Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng (Ký, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)