Điều 17 của Nghị định 139/2004/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã được hiểu là tổ chức, cá nhân đó đã săn bắt, mua bán, nuôi nhốt, cất giữ động vật hoang dã và sản phẩm của chúng trái với quy định của Nhà nước.
c) Về hành vi vận chuyển trái phép lâm sản:
Người điều khiển phương tiện không bị coi là vi phạm và không bị xử lý theo quy định tại Điều 19 trong trường hợp người điều khiển phương tiện không phải là chủ lâm sản nhưng phải chứng minh được chủ lâm sản, lâm sản được vận chuyển có thủ tục hợp pháp, người điều khiển phương tiện đã kiểm tra nhưng không phát hiện được là lâm sản sai chủng loại, kích thước, khối lượng so với quy định.
B- Áp dụng các hình thức xử phạt
1. Áp dụng hình thức phạt chính
a) Hình thức phạt cảnh cáo quy định tại khoản 1 của các điều: Điều 6, Điều 12, Điều 14, Điều 15, Điều 17 và Điều 19, chỉ được áp dụng khi hành vi chưa gây thiệt hại đến rừng, lâm sản và cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm có một trong các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP. Hình thức phạt cảnh cáo được thực hiện bằng quyết định xử phạt theo thủ tục đơn giản.
b) Hình thức phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm ngoài tiết a điểm này, tương ứng đối với mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra quy định tại các điều từ Điều 6 đến Điều 21. Mức phạt tiền được xác định theo khung phạt tiền đã quy định hoặc được tính toán bằng cách lấy giá trị bị thiệt hại nhân với mức phạt tương ứng với m2 rừng, m3 gỗ, ster củi hoặc 100.000 đồng giá trị lâm sản bị vi phạm.
c) Trường hợp Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính (khoản 2, 3 Điều 21), thì người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt vượt quá mức đã quy định.
2- Áp dụng một số hình thức phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm
a) Xử lý đối với phương tiện vận chuyển trái phép lâm sảnTheo quy định tại nghị định số 139/2004/NĐ-CP, không tịch thu phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:
- Phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để thực hiện vi phạm hành chính: là việc phương tiện của chủ sở hữu hợp pháp đã bị người khác chiếm đoạt trái phép, hoặc người được giao quản lý sử dụng phương tiện đó đã sử dụng không đúng quy định của pháp luật về chế độ sử dụng, không đúng cam kết với chủ sở hữu (kể cả trường hợp người điều khiển phương tiện có tình tiết tăng nặng).
- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và khối lượng lâm sản vi phạm không quá hai lần mức quy định tại điểm g, khoản 3, Điều 32 của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP.
- Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính lần đầu mà khối lượng lâm sản vi phạm không vượt quá mức quy định tại điểm g, khoản 3, Điều 32 của Nghị định số 139/2004/NĐ-CP mà không có tình tiết tăng nặng.
Trong mọi trường hợp không tịch thu phương tiện thì phương tiện vẫn bị tạm giữ. Thời gian tạm giữ phương tiện tối thiểu là đến khi người vi phạm thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thời gian tạm giữ phương tiện tối đa là 90 ngày.
Ngoài các trường hợp nêu trên, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đều bị tịch thu, kể cả trường hợp chủ phương tiện đồng thời là người điều khiển phương tiện, hoặc chủ phương tiện đồng thời là chủ hàng, hoặc chủ phương tiện thoả thuận với người điều khiển sử dụng phương tiện để vận chuyển trái phép nhiều loại lâm sản, tuy khối lượng, giá trị mỗi loại lâm sản vi phạm nhỏ hơn mức quy định phải tịch thu phương tiện, nhưng tổng khối lượng, giá trị các loại lâm sản được vận chuyển lớn hơn mức quy định tại điểm g, khoản 3, Điều 32 Nghị định số 139/2004/NĐ-CP đối với loại lâm sản có mức độ quý hiếm thấp nhất (trong số lâm sản được vận chuyển trái phép).
Ví dụ: Nguyễn Mạnh D là chủ xe, điều khiển xe ô tô tải vận chuyển trái phép 0,4 m3 gỗ tròn nhóm II và 0,7 m3 gỗ tròn nhóm V.
Tuy khối lượng mỗi loại gỗ vi phạm nhỏ hơn mức quy định tại điểm g khoản 3 của Điều 32, nhưng tổng khối lượng hai loại gỗ là 1,1m3, lớn hơn mức quy định tịch thu phương tiện đối với gỗ thông thường từ nhóm IV đến nhóm VIII (1,0m3), nên Nguyễn Mạnh D bị tịch thu xe ôtô.
b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề quy định ở khoản 2 của Điều 5 và khoản 4 của Điều 30 Nghị định số 139/2004/NĐ-CP thống nhất áp dụng như sau:
- Thẩm quyền tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề: Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác lâm sản, Giấy phép sử dụng súng săn, Giấy phép lái xe, Giấy phép vận chuyển đặc biệt, Giấy phép vận chuyển động vật hoang dã thông thường, Giấy phép hành nghề kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
- Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người đã ra quyết định xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề về việc đã áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
3. Phân định thẩm quyền xử phạt
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan Kiểm lâm và Uỷ ban nhân dân các cấp. Khi các cá nhân, tổ chức khác phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thì thông báo, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để cơ quan Kiểm lâm xử lý hoặc cơ quan Kiểm lâm tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý.
Vụ vi phạm hành chính có một trong các hình thức phạt chính, phạt bổ sung hoặc khắc phục hậu quả thuộc thẩm quyền của cấp nào thì cơ quan Kiểm lâm phải chuyển hồ sơ và đề xuất hình thức xử lý vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền đó để giải quyết. Người có thẩm quyền xử phạt không được chia một vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền của cấp mình thành nhiều vụ vi phạm nhỏ để xử phạt nhiều lần cho phù hợp với thẩm quyền xử phạt của cấp mình.
- Trường hợp vượt thẩm quyền của nhân viên Kiểm lâm thì chuyển lên Trạm trưởng Kiểm lâm hoặc Hạt trưởng Kiểm lâm hoặc Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động giải quyết.
- Trường hợp vượt thẩm quyền của Trạm trưởng Kiểm lâm thì chuyển lên Hạt trưởng Kiểm lâm (trường hợp Trạm thuộc Hạt Kiểm lâm) hoặc Chi cục trưởng Kiểm lâm (trường hợp Trạm thuộc Chi cục Kiểm lâm) giải quyết hoặc để tham mưu cho cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Trường hợp vượt thẩm quyền của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Hạt trưởng Hạt trưởng Hạt phúc kiểm lâm sản, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động, Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia thì chuyển lên Chi cục trưởng Kiểm lâm giải quyết hoặc để tham mưu cho cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Trường hợp vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Kiểm lâm thì chuyển lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
Cơ quan Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ vụ việc do tổ chức, cá nhân khác chuyển đến để xử lý hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý, nếu xét thấy chưa đủ căn cứ để xử lý theo quy định của pháp luật thì có quyền phối hợp hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân đã chuyển hồ sơ đến tiếp tục bổ sung hồ sơ. Bộ phận pháp chế các Hạt Kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản, Đội Kiểm lâm cơ động, Chi cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo cấp mình trong việc xem xét, xử lý các vụ vi phạm.
C- Danh mục biểu mẫu
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn hệ thống biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (có các biểu mẫu cụ thể kèm theo) gồm:
1. Biên bản vi phạm hành chính về lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
2. Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
3. Biên bản khám người theo thủ tục hành chính;
4. Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính;
5. Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
6. Biên bản kiểm tra;
7. Biên bản xác minh;
8. Biên bản ghi lời khai;
9. Biên bản giao, nhận tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
10. Biên bản xác nhận gỗ đóng dấu búa Kiểm lâm;
11. Biên bản phạm pháp quả tang;
12. Biên bản tiêu huỷ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
13. Biên bản giao nhận hồ sơ vụ án;
14. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
15. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
16. Quyết định khám người theo thủ tục hành chính;
17. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
18. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản;
19. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
20. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt;
21. Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong trường hợp không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính;
22. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không có chủ;
23. Giấy báo gọi;
24. Lý lịch gỗ tròn;
25. Lý lịch gỗ xẻ;
26. Bảng kê động vật hoang dã;
27. Bảng kê sản phẩm động vật hoang dã;
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Kiểm lâm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trong lực lượng Kiểm lâm cả nước; tổ chức in ấn, phát hành hệ thống biểu mẫu cho các Chi cục Kiểm lâm và hướng dẫn cách ghi chép hệ thống biểu mẫu trên để áp dụng thống nhất trong lực lượng Kiểm lâm toàn quốc.
2. Nghị định số 139/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21/7/2004. Các vụ vi phạm hành chính xảy ra trước ngày Nghị định số 139/2004/NĐ-CP có hiệu lực mà chưa ra quyết định xử lý, thì xử lý theo Nghị định số 77/CP ngày 29/11/1996 và Nghị định số 17/2002/NĐ-CP ngày 08/02/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29/11/1996 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính mà Nghị định số 139/2004/NĐ-CP không quy định hoặc quy định trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm hành chính nhẹ hơn Nghị định số 77/CP và Nghị định số 17/2002/NĐ-CP thì áp dụng Nghị định số 139/2004/NĐ-CP để xử lý.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn./.
Mẫu số 01/XPHC
Quyển số: ..........
................................................. ................................................. Số: /BB-VPHC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN
Hôm nay, hồi ....... giờ ...... ngày ....... tháng ....... năm 200..., tại ........................................,
Chúng tôi gồm:
1)………………………… Chức vụ …………………… Đơn vị ………………………………...
2)………………………… Chức vụ …………………… Đơn vị ………………………………...
3)………………………… Chức vụ …………………… Đơn vị …..…………………………….
Với sự chứng kiến của ông, bà (nếu có):
1) ...................................... Nghề nghiệp/chức vụ:.................................; Địa chỉ ......................... .................….; Giấy CMND số: .................; Ngày cấp....../..../.........; Nơi cấp: ..............................;
2) .................................... Nghề nghiệp/chức vụ:........................................; Địa chỉ........................ .................….; Giấy CMND số: .................; Ngày cấp...../...../..........; Nơi cấp ...............................;
Người (tổ chức) bị thiệt hại (nếu có): …………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Hành vi vi phạm hành chính như sau (ghi rõ các tình tiết vụ việc, thái độ của người vi phạm): ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................……………………………………………………………
Các hành vi trên được quy định tại Điều ....... khoản ..... điểm .......................................…..
...........................................................................................................................................................
Nghị định số ……………………… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
ý kiến của cá nhân (đại diện tổ chức) vi phạm hành chính: ...........................................…………..
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
ý kiến của người chứng kiến: ..........................................................................................………….
............................................................................................................................................................
ý kiến của người (đại diện tổ chức) bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có) ................
............................................................................................................................................................
Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức: ........................................... đình chỉ ngay hành vi vi phạm trên; áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính gồm: .............................. ..........................................................................................................................................................;
Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy tờ sau chuyển về .................................................. để cấp có thẩm quyền giải quyết:
| STT | Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ. | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, số đăng ký, xuất xứ, tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Yêu cầu ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại ………..............................................
…………. hồi ....... giờ ....... ngày ........ tháng ....... năm 200...... để giải quyết vụ việc vi phạm.
Biên bản được lập thành ........... bản có nội dung và giá trị như nhau; được giao cho người (đại diện tổ chức) vi phạm một bản và ................................................................………………….
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản.
ý kiến khác (nếu có): .............................................................................................................
............................................................................................................................................................
Biên bản này được những người có mặt cùng ký xác nhận.
NGƯỜI VI PHẠM (HOẶC ĐD TỔ CHỨC VI PHẠM) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (nếu có) (HOẶC ĐD TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (Nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Lý do người (đại diện tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm không ký biên bản: ........................…..
............................................................................................................................................................
Lý do người (đại diện tổ chức) bị thịêt hại không ký biên bản: ................................................…....
............................................................................................................................................................
Mẫu số 02/XPHC
Quyển số: ..........
.............................................. ........................................ Số: /BB- KNCGTVPT | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
KHÁM NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Điều 45, Điều 49 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều ....... Nghị định số ……………. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
Căn cứ Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số: ...........…… ngày .... tháng .... năm 200....; do : ....................................................; chức vụ................................................... ....ký;
Hôm nay, hồi .... giờ ...... ngày ....... tháng ..... năm .......... tại ..........................................….
Chúng tôi gồm :
1. ..................................................... Chức vụ: ............................................................
2. ..................................................... Chức vụ: ............................................................
Với sự chứng kiến của ông (bà):
1........................................... Nghề nghiệp: ............................ Địa chỉ: .........................................;
Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp ........................ Nơi cấp: .........................................;
2. .......................................... Nghề nghiệp: ............................ Địa chỉ: ..........................................;
Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp ........................; Nơi cấp: ........................................;
Tiến hành khám ngưòi và lập biên bản về việc khám người đối với ông (bà): ......................................... Nghề nghiệp: ............................ Địa chỉ: ................................................ …………. Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp ........................; Nơi cấp: ......................;
Sau khi khám người chúng tôi thu giữ được những đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính, gồm:
| STT | Tên đồ vật, phương tiện, tài liệu. | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, số đăng ký, xuất xứ, tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Việc khám kết thúc vào hồi .......... giờ .........ngày ...... tháng ........ năm 200.......
Biên bản được lập thành ba bản có nội dung và giá trị như nhau. Người bị khám được giao một bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi cho .....…............................ và một bản lưu hồ sơ.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản.
ý kiến bổ sung khác (nếu có): ..........................................................................................
............................................................................................................................................................
NGƯƠI BỊ KHÁM (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI KHÁM (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 03/XPHC
Quyển số: ..........
.............................................. ........................................ Số: /BB- KPTVT, ĐV | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
KHÁM PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Căn cứ Điều 45, Điều 48 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều ....... khoản ........ điểm ...... Nghị định số ………………… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
Căn cứ ...................................................................…………………….............…….……………..;
Hôm nay, hồi .... giờ .... ngày ..... tháng ..... năm 200......., tại ......................................…………….
Chúng tôi gồm:
1. ..................................................... Chức vụ: ...................................... Đơn vị:............................................
2. ..................................................... Chức vụ: ...................................... Đơn vị: ..........................................
Tiến hành khám phương tiện, đồ vật là: ……………………………….......... vì có căn cứ cho rằng trong ................................................................................. có cất giấu tang vật vi phạm hành chính.
Với sự chứng kiến của ông (bà):
1. .......................................... Nghề nghiệp: .........................;.Địa chỉ: .........................................................;
Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp .....................; Nơi cấp: ...................................................….;
2. .......................................... Nghề nghiệp: .........................; Địa chỉ: .........................................................;
Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp .....................; Nơi cấp: ...................................................….;
Người chủ đồ vật, phương tiện vận tải/người điều khiển phương tiện vận tải là: .....................……..; Nghề nghiệp: ..………………..; Địa chỉ: ..............................................................…………………………
Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp ............................; Nơi cấp: ............................................….;
Phạm vi khám: ........................................................................................................................................…...
Sau khi khám chúng tôi tạm giữ những tang vật vi phạm hành chính sau:
| STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ. | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, số đăng ký, xuất xứ, tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Việc khám kết thúc vào hồi ..........giờ............ngày ............ tháng ........... năm 200.............
Biên bản được lập thành ...... bản có nội dung và giá trị như nhau; chủ phương tiện vận tải, đồ vật (người điều khiển phương tiện vận tải) được giao một bản. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản.
ý kiến bổ sung khác (nếu có): ...........................................................................................................
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (ĐD) | NGƯỜI THAM GIA KHÁM
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN KHÁM
Mẫu số 04/XPHC
Quyển số: ..........
.............................................. ........................................ Số: /BB- KNCGTVPT | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
KHÁM NƠI CẤT GIẤU TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Căn cứ Điều 45, Điều 49 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều ....... Nghị định số ………………….. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
Căn cứ Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số ....................... ngày ......... tháng ...... năm 200........ của ............……………………………………..................................,
Hôm nay, hồi .... giờ .... ngày ..... tháng ..... năm 200......., tại ......................................…………...;
Chúng tôi gồm:
1. ..................................................... Chức vụ: ...................................... Đơn vị:............................................
2. ..................................................... Chức vụ: ...................................... Đơn vị: ..........................................
Tiến hành khám tại: …………………………………….......................... là nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và lập biên bản về việc khám.
Với sự chứng kiến của ông (bà):
1. .......................................... Nghề nghiệp: .........................; Địa chỉ: .....................................................…;
Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp ....................…; Nơi cấp: ................................................….;
2. .......................................... Nghề nghiệp: .........................; Địa chỉ: .........................................................;
Giấy CMND số: ............................; Ngày cấp ........................; Nơi cấp: .....................................................;
Người chủ nơi bị khám: .......................................... ; Nghề nghiệp: ..…………………………………….
Địa chỉ: ..........................................................………………………………………………………………
Giấy CMND số: …............................; Ngày cấp .............................; Nơi cấp: ............................................;
Sau khi khám chúng tôi đã phát hiện, thu giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:
| STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ. | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, số đăng ký, xuất xứ, tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Việc khám kết thúc vào hồi .......... giờ ............ ngày .............. tháng .............. năm 200........
Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, chủ nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được giao một bản.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản.
ý kiến bổ sung khác (nếu có): ....................................................................................................
CHỦ NƠI BỊ KHÁM | NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ
NGƯỜI CHỨNG KIẾN (ĐD) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN KHÁM
Mẫu số 05/XPHC
Quyển số: ..........
.............................................. ........................................ Số: /QĐ-TGN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều ........ Nghị định số ……………….. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản;
Xét: .........................................................................................................................................
Tôi: ...............................…….; Chức vụ: ...................; Đơn vị: ............................................;
QUYẾT ĐỊNH