Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 149/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2025 và Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và phân cấp nhiệm vụ chi các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022; cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 149/2025/NQ-HĐND như sau:
“Điều 7. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã (phần ngân sách địa phương được hưởng)
1. Đối với tiền sử dụng đất:
a) Đối với đất đã giao cho các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước quản lý:
- Trên địa bàn các phường: ngân sách cấp tỉnh hưởng 85%, ngân sách phường hưởng 15%.
- Trên địa bàn các xã được hình thành từ ít nhất 01 thị trấn cũ (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Hương Khê, Vũ Quang): ngân sách cấp tỉnh hưởng 80%, ngân sách cấp xã hưởng 20%.
- Trên địa bàn các xã còn lại: ngân sách cấp tỉnh hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 30%.
b) Đối với khu đất giao nhà đầu tư:
- Trên địa bàn các phường: ngân sách cấp tỉnh hưởng 90%, ngân sách phường hưởng 10%.
- Trên địa bàn các xã được hình thành từ ít nhất 01 thị trấn cũ (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Hương Khê, Vũ Quang): ngân sách cấp tỉnh hưởng 85%, ngân sách cấp xã hưởng 15%.
- Trên địa bàn các xã còn lại: ngân sách cấp tỉnh hưởng 80%, ngân sách cấp xã hưởng 20%.
c) Đối với hạ tầng tái định cư thuộc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án (bao gồm các lô đất dôi dư - nếu có):
- Các khu tái định cư đầu tư từ 100% nguồn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ (bao gồm các hạ tầng do tỉnh ứng trước ngân sách thực hiện): ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
- Hạ tầng tái định cư được đầu tư từ nguồn vốn của dự án do cấp tỉnh quyết định đầu tư bằng 100% vốn ngân sách tỉnh (bao gồm nguồn vốn cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp xã thực hiện) và các dự án nhà đầu tư: ngân sách cấp tỉnh hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 30%.
- Hạ tầng tái định cư còn lại: ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70%.
d) Đối với các khu đất do nhà nước đầu tư mới hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất và hạ tầng khu đất để bố trí tái định cư không thuộc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án:
- Cấp tỉnh thực hiện (cấp tỉnh quyết định đầu tư hoặc bổ sung vốn cho cấp xã quyết định đầu tư):
+ Trên địa bàn các phường: ngân sách cấp tỉnh hưởng 90%, ngân sách phường hưởng 10%.
+ Trên địa bàn các xã được hình thành từ ít nhất 01 thị trấn cũ (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Hương Khê, Vũ Quang): ngân sách cấp tỉnh hưởng 85%, ngân sách cấp xã hưởng 15%.
+ Trên địa bàn các xã còn lại: ngân sách cấp tỉnh hưởng 80%, ngân sách cấp xã hưởng 20%.
- Cấp xã thực hiện (cấp xã quyết định đầu tư, không bao gồm các hạ tầng do cấp tỉnh bổ sung vốn cho cấp xã quyết định đầu tư):
+ Trên địa bàn các phường: ngân sách cấp tỉnh hưởng 40%, ngân sách phường hưởng 60%.
+ Trên địa bàn các xã được hình thành từ ít nhất 01 thị trấn cũ (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Hương Khê, Vũ Quang): ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70%.
+ Trên địa bàn các xã còn lại: ngân sách cấp tỉnh hưởng 20%, ngân sách cấp xã hưởng 80%.
đ) Đối với các nguồn thu tiền sử dụng đất còn lại:
- Trên địa bàn các phường: ngân sách cấp tỉnh hưởng 80%, ngân sách phường hưởng 20%.
- Trên địa bàn các xã được hình thành từ ít nhất 01 thị trấn cũ (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Hương Khê, Vũ Quang): ngân sách cấp tỉnh hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 30%.
- Trên địa bàn các xã Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Sơn Hồng, Kim Hoa, Mai Hoa, Thượng Đức, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2: ngân sách cấp tỉnh hưởng 20%, ngân sách cấp xã hưởng 80%.
- Trên địa bàn các xã còn lại: ngân sách cấp tỉnh hưởng 60%, ngân sách cấp xã hưởng 40%.
2. Thu tiền bán tài sản nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gắn với tài sản trên đất):
a) Tài sản do cấp tỉnh quản lý: ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
b) Tài sản do cấp xã quản lý: ngân sách cấp xã hưởng 100%.
3. Các khoản thu còn lại:
a) Đối với số giao cấp tỉnh thu và các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Trung ương nhưng giao tỉnh thu (Thuế tỉnh quản lý thu): ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
b) Đối với số giao cấp xã thu (Thuế cơ sở quản lý thu): ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%, ngân sách cấp xã hưởng 50%”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND như sau:
“Điều 29. Chi quản lý hành chính
1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định hiện hành theo mức lương cơ sở đầu thời kỳ ổn định ngân sách (1,49 triệu đồng).
2. Bổ sung phần chênh lệch quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp do tăng mức lương cơ sở so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách.
3. Xác định mức chi hoạt động quản lý hành chính: đảm bảo tỷ lệ chi hoạt động quản lý hành chính 25%, chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định 75% theo mức lương cơ sở đầu thời kỳ ổn định ngân sách (1,49 triệu đồng).
4. Bổ sung kinh phí thực hiện các chính sách do Trung ương và tỉnh ban hành.
5. Bổ sung kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 10 triệu đồng/năm.
6. Bố trí, hỗ trợ thêm kinh phí chi một số nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định; kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách và các nhiệm vụ khác theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND như sau:
“Điều 30. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao
1. Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã:
a) Các xã, phường sáp nhập từ 03 đơn vị cấp xã (cũ) trở xuống: 350 triệu đồng/năm.
b) Các xã, phường sáp nhập từ 04 đơn vị cấp xã (cũ) trở lên: 450 triệu đồng/năm.
2. Bổ sung kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo quy định tại Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”:
a) Kinh phí đảm bảo thực hiện cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: 25 triệu đồng/xã, phường/năm.
b) Kinh phí hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư:
- Khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: 05 triệu đồng/khu dân cư/năm;
- Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/khu dân cư/năm.
3. Bổ sung kinh phí phát thanh cấp xã:
a) Các xã, phường sáp nhập từ 03 đơn vị cấp xã (cũ) trở xuống: 90 triệu đồng/năm.
b) Các xã, phường sáp nhập từ 04 đơn vị cấp xã (cũ) trở lên: 120 triệu đồng/năm”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND như sau:
“Điều 31. Chi đảm bảo xã hội
1. Bổ sung thêm kinh phí cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất về công tác cứu tế, đảm bảo xã hội khác, cụ thể:
a) Các xã, phường sáp nhập từ 03 đơn vị cấp xã (cũ) trở xuống: 230 triệu đồng/năm.
b) Các xã, phường sáp nhập từ 04 đơn vị cấp xã (cũ) trở lên: 280 triệu đồng/năm.
2. Bổ sung kinh phí thực hiện các chính sách do Trung ương, tỉnh ban hành.
3. Bố trí, hỗ trợ thêm kinh phí thực hiện các đề án, chính sách và các nhiệm khác phù hợp với khả năng cân đối ngân sách”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND như sau:
“Điều 32. Chi an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1. Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã:
a) Phường Thành Sen: 900 triệu đồng/năm.
b) Phường Sông Trí: 700 triệu đồng/năm.
c) Phường Vũng Áng, Hải Ninh, Hoành Sơn: 600 triệu đồng/năm.
d) Các xã, phường còn lại:
- Các xã, phường sáp nhập từ 03 đơn vị cấp xã (cũ) trở xuống: 370 triệu đồng/năm.
- Các xã, phường sáp nhập từ 04 đơn vị cấp xã (cũ) trở lên: 440 triệu đồng/năm.
2. Bổ sung cho xã biên giới đất liền: 130 triệu đồng/năm.
3. Bố trí, hỗ trợ thêm kinh phí thực hiện các đề án, chính sách và thực hiện các nhiệm vụ khác theo khả năng cân đối ngân sách địa phương”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND như sau:
“Điều 33. Chi quốc phòng
1. Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã:
a) Các xã, phường sáp nhập từ 03 đơn vị cấp xã (cũ) trở xuống: 200 triệu đồng/năm.
b) Các xã, phường sáp nhập từ 04 đơn vị cấp xã (cũ) trở lên: 250 triệu đồng/năm.
2. Bổ sung cho xã biên giới đất liền: 130 triệu đồng/năm.
3. Bổ sung kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ”.
7. Bổ sung điều 33a, 33b, 33c vào sau Điều 33 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND như sau:
“Điều 33a. Chi sự nghiệp giáo dục
1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định hiện hành theo mức lương cơ sở đầu thời kỳ ổn định ngân sách (1,49 triệu đồng).
2. Bổ sung phần chênh lệch quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp do tăng mức lương cơ sở so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách.
3. Xác định mức chi cho hoạt động giảng dạy và học tập: đảm bảo tỷ lệ chi hoạt động giảng dạy và học tập 19%, chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định 81% theo mức lương cơ sở đầu thời kỳ ổn định ngân sách (1,49 triệu đồng).
4. Bổ sung kinh phí thực hiện các chính sách do Trung ương, tỉnh ban hành.
5. Bố trí, hỗ trợ thêm kinh phí thực hiện các đề án, chính sách, hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất và thực hiện các nhiệm vụ khác theo khả năng cân đối ngân sách địa phương.