法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

luat

Thi hành án dân sự

Số hiệu
106/2025/QH15
Ngày ban hành
5 tháng 12, 2025
Số điều
117
Điều Lời mở đầu

QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Luật số: 106/2025/QH15 | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025

LUẬT

THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Thi hành án dân sự.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định, phán quyết theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); tổ chức, hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân sự.

Điều 2Bản án, quyết định được thi hành

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

1. Bản án, quyết định của Tòa án về dân sự, phá sản; hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và phần dân sự trong bản án, quyết định hình sự; phần tài sản trong bản án, quyết định về vụ án hành chính, bao gồm:

a) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật gồm: bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; bản án, quyết định phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; quyết định của Tòa án nhân dân tối cao được thi hành theo quy định của pháp luật; bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam; quyết định tuyên bố phá sản;

b) Bản án, quyết định được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

c) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành theo quy định của Luật Cạnh tranh.

3. Phán quyết trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại.

4. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.

5. Bản án, quyết định khác được thi hành theo quy định của pháp luật.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đương sự là người được thi hành án, người phải thi hành án.

2. Người được thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.

3. Người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành, bao gồm cả người có tài sản bảo đảm trong phạm vi nghĩa vụ mà họ bảo đảm.

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trong quá trình tổ chức thi hành án phát sinh quyền, nghĩa vụ của họ.

5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì đương sự không còn quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.

6. Có điều kiện thi hành án là trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tự mình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

7. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án bao gồm việc chuyển giao và kế thừa quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này.

8. Mỗi quyết định thi hành án là một việc thi hành án.

9. Văn bản, hồ sơ, tài liệu bao gồm văn bản, hồ sơ, tài liệu giấy và văn bản, hồ sơ, tài liệu điện tử.

10. Phí thi hành án là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.

11. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự là tập hợp thông tin về hoạt động thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Điều 4Nguyên tắc thi hành án dân sự

Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự

1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.

2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.

Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.

3. Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

4. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.

5. Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 5Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự

Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự

1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.

Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 6Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án

1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:

a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

b) Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

c) Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật này;

d) Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;

đ) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

e) Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;

g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

h) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;

i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;

k) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

l) Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;

m) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

2. Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

b) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án; cung cấp số định danh, số tài khoản ngân hàng hoặc phương tiện thanh toán khác theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;

c) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

d) Chịu chi phí (nếu có) khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật;

đ) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Điều 7Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án

Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án

1. Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

a) Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;

b) Quyền quy định tại các điểm c, d, đ, g, h và m khoản 1 Điều 6 của Luật này;

c) Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định của Luật này;

d) Ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án, yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án và các trường hợp khác được ủy quyền theo quy định của Luật này;

đ) Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm phí và chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.

2. Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định; thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;

b) Cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, cung cấp thông tin đó;

c) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

d) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Điều 8Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền sau đây:

a) Được thông báo, tham gia vào việc thi hành án mà mình có liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Quyền quy định tại điểm đ và điểm m khoản 1 Điều 6 của Luật này.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;

b) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Cung cấp thông tin liên quan đến việc thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Điều 9Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự

Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự

1. Nhà nước bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

Khoán phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác được bố trí tương ứng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện các nhiệm vụ chi tăng cường, hiện đại hóa trụ sở làm việc, chuyển đổi số, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự.

2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và người làm công tác thi hành án khác trong hệ thống thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác.

3. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự về trụ sở, phương tiện, tài liệu, tài sản.

Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 10Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự

Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự;

b) Chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;

c) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;

d) Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.

2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;

b) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thanh tra viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự và Thừa hành viên; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;

d) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê, thủ tục quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội.

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án dân sự theo quy định của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên tại địa phương theo quy định của Chính phủ;

b) Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự;

c) Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên; đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên; tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên; thành lập, đăng ký hoạt động, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về khiếu nại;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong việc vận động, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án, thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn;

b) Giải quyết kịp thời những kiến nghị, vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật;

c) Cung cấp thông tin, điều kiện thi hành án theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;

d) Tham gia và phối hợp tổ chức cưỡng chế thi hành án trên địa bàn theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên;

đ) Tham gia Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự; tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản sung quỹ nhà nước và bảo quản tài sản theo quy định của Luật này;

e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 11Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự

1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chuyển giao bản án, quyết định, tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong thi hành án dân sự;

d) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định quy định tại Điều 13 của Luật này;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án nhân dân tối cao có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự báo cáo kết quả thi hành bản án, quyết định trong trường hợp cần thiết;

c) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, tổng kết công tác thi hành án dân sự;

d) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật;

đ) Yêu cầu Tòa án nhân dân các cấp giải quyết, trả lời yêu cầu, kiến nghị của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nhận được phản ánh về vướng mắc trong việc trả lời yêu cầu, kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự thì Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Tòa án nhân dân các cấp giải quyết;

e) Yêu cầu Tòa án nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự;

g) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; hướng dẫn Tòa án nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.

3. Tòa án quân sự trung ương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.

4. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Giải quyết kháng nghị về quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Xem xét theo thủ tục tái thẩm quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật.

5. Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Xem xét, quyết định việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

c) Thụ lý và kịp thời giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, đương sự về việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, hủy giấy tờ, giao dịch phát sinh trong quá trình thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án; trường hợp đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Điều 12Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự

1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự.

Khi kiểm sát thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và quy định của Luật này; chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự.

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự và kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thi hành án dân sự, kiểm sát thi hành án dân sự;

b) Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự;

d) Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp với Tòa án nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương thực hiện rà soát, đánh giá, xác định và giải quyết các trường hợp bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành;

đ) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; chỉ đạo, hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.

3. Thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thi hành án dân sự thực hiện tương ứng với thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 112 của Luật này.

Điều 13Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định

1. Bảo đảm bản án, quyết định đã tuyên chính xác, rõ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế.

2. Giải quyết, trả lời các yêu cầu, kiến nghị của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Có văn bản sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không có căn cứ để sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 14Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự

1. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kịp thời các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong việc xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các thủ tục thi hành án khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp có sự chống đối, cản trở việc thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an bảo đảm trật tự, an toàn theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của cơ quan Công an theo khoản 1 Điều này không cản trở việc thực hiện các nhiệm vụ quốc tế và hình sự khẩn cấp của cơ quan Công an theo quy định của Luật Dân độ và các luật khác có liên quan.

Điều 15Giám sát hoạt động thi hành án dân sự

Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự và các cơ quan nhà nước khác trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 16Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự

Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự

1. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Không chấp hành bản án, quyết định; không chấp hành các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; chống đối, trì hoãn hoặc có hành vi gây khó khăn, cản trở quá trình tổ chức thi hành án;

b) Nhận hối lộ; chiếm đoạt, sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án; phá hủy niêm phong, tiêu dùng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại, tẩu tán vật chứng, tài sản tạm giữ, thay đổi hiện trạng, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án;

c) Cố ý không ra quyết định về thi hành án hoặc ra quyết định về thi hành án trái pháp luật; áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án trái pháp luật;

d) Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn cản trở, can thiệp trái pháp luật việc giải quyết việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án; cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thi hành trái pháp luật, trì hoãn việc thi hành án;

đ) Giả mạo, làm sai lệch văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu điện tử để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án hoặc kéo dài thời gian tổ chức thi hành án; làm lộ thông tin hoặc lợi dụng, lạm dụng thông tin về tài khoản, thu nhập, tài sản của người phải thi hành án để sử dụng trái phép hoặc làm ảnh hưởng đến việc thi hành án;

e) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm an ninh, an toàn, trật tự đối với trụ sở làm việc của cơ quan thi hành án và địa điểm diễn ra các hoạt động thi hành án;

g) Khiếu nại, tố cáo, phản ánh, lan truyền thông tin biết rõ là sai sự thật nhằm kích động, vu cáo, vu khống, xúc phạm uy tín, sự tôn nghiêm, danh dự, nhân phẩm của cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án;

h) Thiếu trách nhiệm, cố ý chậm trễ trong lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện công tác bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án;

i) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, uy tín, danh dự, nhân phẩm, tài sản của Chấp hành viên, Thừa hành viên, những người khác tham gia vào hoạt động thi hành án hoặc người thân của họ;

k) Trốn tránh việc nộp phí thi hành án hoặc các khoản phải nộp khác.

2. Nghiêm cấm Chấp hành viên thực hiện các hành vi sau đây:

a) Hành vi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này;

b) Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm;

c) Vi phạm chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên;

d) Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Chấp hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên; cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

3. Nghiêm cấm Thừa hành viên thực hiện các hành vi sau đây:

a) Hành vi quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều này;

b) Vi phạm chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;

c) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, sử dụng thông tin được cung cấp để đe dọa, nhũng nhiễu hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức thi hành án;

d) Trực tiếp tổ chức việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và của vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của Thừa hành viên; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa hành viên, của vợ hoặc chồng của Thừa hành viên; cháu ruột mà Thừa hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì;

đ) Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên; đồng thời là luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên, thẩm định viên về giá.

Chương II

HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 17Hệ thống thi hành án dân sự

Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự

1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp quân khu).

3. Hệ thống thi hành án dân sự được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 18Cơ quan quản lý thi hành án dân sự

Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự

1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước, tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.

Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng.

2. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 19Cơ quan thi hành án dân sự

Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự

1. Cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan có chức năng tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan thi hành án dân sự có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, trụ sở và tài khoản riêng. Người đứng đầu cơ quan thi hành án dân sự là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

3. Cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố bao gồm các đơn vị sau đây:

a) Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự;

b) Phòng Thi hành án dân sự khu vực;

c) Các đơn vị cấp phòng khác.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tên gọi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thi hành án cấp quân khu.

Điều 20Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

1. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố; bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự.

2. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này.

3. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

7. Báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thi hành án dân sự; việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, giải quyết kiến nghị của Tòa án; công tác phối hợp và các nội dung khác trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

8. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

9. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

10. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác, văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

11. Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

12. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu

1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Luật này.

2. Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án dân sự theo thẩm quyền; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

4. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.

6. Giúp Tư lệnh quân khu và tương đương thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của pháp luật.

7. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

8. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

10. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là Chấp hành viên trung cấp trở lên.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định thi hành án và các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền;

b) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự;

c) Yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các yêu cầu, kiến nghị hoặc phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự;

d) Đề nghị cơ quan đã ra bản án, quyết định sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành.

Trường hợp nhận thấy việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án chưa rõ, khó thi hành thì có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét giải quyết. Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định có văn bản trả lời;

đ) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền để kiến nghị quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu nhận thấy có căn cứ theo quy định của pháp luật;

e) Giải quyết và trả lời kháng nghị, yêu cầu, kiến nghị của Viện kiểm sát; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;

h) Tổ chức thực hiện báo cáo, thống kê thi hành án dân sự;

i) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

k) Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên quy định tại Điều 25 của Luật này;

l) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố điều động, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;

m) Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, người làm công tác thi hành án thuộc quyền quản lý; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;

n) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể phân công, ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trừ trường hợp không được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc phân công, ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân công, ủy quyền, trừ trường hợp người được phân công, ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được phân công, ủy quyền.

Người được phân công, ủy quyền phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, ủy quyền.

4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 23Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng

Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng

1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.

2. Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực đồng thời là Chấp hành viên trưởng.

Chấp hành viên trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên; hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động tổ chức thi hành án của Chấp hành viên Phòng Thi hành án dân sự khu vực và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Chấp hành viên trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Điều 24Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên

Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên

1. Công chức được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;

c) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

d) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

đ) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.

2. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên trung cấp;

b) Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự.

3. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên cao cấp;

b) Chấp hành viên trung cấp được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

4. Sỹ quan quân đội tại ngũ được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp trong quân đội phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này.

Điều kiện, tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được điều động, bố trí vào vị trí việc làm khác và có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương.

6. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp, từ 15 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp.

Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp, từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp.

7. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác đến cơ quan khác hoặc được bố trí vào vị trí việc làm khác.

8. Chấp hành viên có thể bị xem xét miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;

b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên;

c) Theo nguyện vọng của Chấp hành viên.

9. Chấp hành viên có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án chưa đến mức bị buộc thôi việc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng xét thấy cần phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức;

b) Vi phạm nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này mà xét thấy cần thiết phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 25Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

1. Tổ chức thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền.

2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức Chấp hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

4. Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.

5. Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.

6. Đề nghị cơ quan Công an xử lý người có hành vi gây rối trật tự công cộng, chống đối, cản trở việc tổ chức thi hành án, chống người thi hành công vụ khi tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

7. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

8. Áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật hoặc để thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

10. Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

12. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định, hành vi của mình.

Mục 2. VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ THỪA HÀNH VIÊN

Điều 26Văn phòng thi hành án dân sự

Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự

1. Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật.

2. Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng; có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng.

3. Văn phòng thi hành án dân sự do 01 Thừa hành viên thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự và phải là Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.

Văn phòng thi hành án dân sự do 02 Thừa hành viên trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải là thành viên hợp danh của văn phòng thi hành án dân sự và đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.

Trưởng văn phòng thi hành án dân sự là người đại diện theo pháp luật của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, không được thuê người khác điều hành văn phòng thi hành án dân sự, không được cho thuê văn phòng thi hành án dân sự.

4. Các tranh chấp về hợp đồng, thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về tố tụng dân sự.

5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.

Điều 27Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự

Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự

1. Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này.

2. Thỏa thuận, ký hợp đồng với người yêu cầu; thực hiện công việc theo hợp đồng, nhận thù lao, được thanh toán các chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

3. Ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình trong việc tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên của Văn phòng mình theo quy định của Chính phủ.

5. Bồi thường thiệt hại do các hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập thì văn phòng thi hành án dân sự kế thừa quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã giải thể, chấm dứt hoạt động thì Thừa hành viên, người lao động khác trực tiếp gây thiệt hại phải tự mình bồi thường thiệt hại, kể cả trường hợp người đó không còn là Thừa hành viên hoặc người lao động của 01 văn phòng thi hành án dân sự.

6. Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thống kê, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, kháng nghị, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật.

7. Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ theo quy định của pháp luật; thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.

8. Phát triển, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

10. Tạo điều kiện, khuyến khích các đương sự thỏa thuận về việc thi hành án theo quy định của pháp luật; hỗ trợ, ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của đương sự nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân sự.

11. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 28Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự

1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự.

2. Trong hoạt động thi hành án dân sự, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và h khoản 2 Điều 22 của Luật này;

b) Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này;

c) Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên quy định tại Điều 30 của Luật này.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 29Thừa hành viên

Điều 29. Thừa hành viên

1. Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và có tiêu chuẩn khác thì có thể được bổ nhiệm làm Thừa hành viên.

3. Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự và phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.

Thừa hành viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho văn phòng thi hành án dân sự khoản tiền mà tổ chức này đã bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Thừa hành viên có lỗi, gây thiệt hại.

4. Thừa hành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.

5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.

Điều 30Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên

1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:

a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;

b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;

d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

đ) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.

2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;

b) Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

c) Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;

d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.

Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;

đ) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.

5. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.

Điều 31Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên

Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên

1. Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, trừ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Luật này.

Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định.

2. Việc yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

Trong cùng một bản án, quyết định mà các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác nhau tổ chức thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.

3. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.

Người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có).

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.

Quy định tại Chương III của Luật này được áp dụng trong trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Thừa hành viên thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Chấp hành viên. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các quy định liên quan đến trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

5. Việc thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp sau đây:

a) Có căn cứ quy định tại Điều 55 của Luật này;

b) Theo thỏa thuận chấm dứt việc thi hành án giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thi hành án;

c) Có căn cứ xác định việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, trừ trường hợp văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu có thỏa thuận khác;

d) Người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;

đ) Người phải thi hành án yêu cầu thi hành án mà không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo bản án, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng. Sau khi thanh lý hợp đồng, người phải thi hành án không được yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.

6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ sơ thi hành án được lập thành biên bản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.

Kết quả thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định của pháp luật được công nhận và sử dụng. Văn phòng thi hành án dân sự chịu trách nhiệm đối với các thủ tục đã thực hiện.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này, văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự cùng địa bàn tỉnh, thành phố.

8. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi tổ chức thi hành án.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương III

THỦ TỤC, BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 32Thẩm quyền thi hành án

Điều 32. Thẩm quyền thi hành án

1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực; bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

b) Bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã xét xử sơ thẩm có trụ sở;

đ) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;

e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành của Tòa án nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

g) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài được Tòa án nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

h) Phán quyết trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Hội đồng trọng tài nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

i) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh do cơ quan thi hành án dân sự nơi các cơ quan này có trụ sở thi hành;

k) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác;

l) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

m) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân khu vực nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

n) Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự, Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành các bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này theo phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.

3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực trên địa bàn;

b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự trung ương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

c) Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

d) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân, Viện kiểm sát quân sự, Tòa án quân sự nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở;

đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác ủy thác;

e) Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.

Điều 33Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án

Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án

1. Việc chuyển giao, gửi bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng. Trường hợp pháp luật không có quy định thì cơ quan ra bản án, quyết định phải chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tài sản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liên quan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án đối với phần bản án, quyết định sau đây:

a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;

b) Trả lại tiền, tài sản, vật, giấy tờ cho đương sự;

c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu khác cho Nhà nước; tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản;

d) Khoản tiền bồi thường cho tổ chức, cá nhân mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu và được tuyên trong bản án, quyết định;

đ) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;

e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;

h) Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.

3. Thời hạn chủ động ra quyết định thi hành án như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 2 Điều này và bản sao biên bản về việc kê biên, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan (nếu có);

b) Ngay sau khi nhận được quyết định quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.

Điều 34Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu

Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu

1. Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Cạnh tranh.

Việc yêu cầu thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện.

2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.

3. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu, các tài liệu kèm theo và thông báo cho người yêu cầu.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định, trừ trường hợp từ chối yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện để bản án, quyết định được thi hành thì thời hạn ra quyết định thi hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về điều kiện đó.

4. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án, thông báo cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định;

b) Bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;

c) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;

d) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án;

đ) Nội dung yêu cầu thi hành án đã có quyết định thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án

Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án

1. Quyết định về thi hành án, thông báo, giấy triệu tập về thi hành án có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được thông báo cho họ để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.

Việc thông báo được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án hoặc trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung quyết định đó để thi hành.

3. Việc thông báo thi hành án được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông báo trên môi trường số hoặc qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo;

b) Niêm yết công khai;

c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang ở nước ngoài mà không xác định được địa chỉ, nơi cư trú của họ ở nước ngoài thì việc thông báo được thực hiện trên môi trường số.

Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ở Việt Nam mà xác định được địa chỉ của họ ở nước ngoài thì việc thông báo được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a) Thông báo trên môi trường số theo quy định của pháp luật;

b) Yêu cầu tương trợ tư pháp để tống đạt giấy tờ theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;

c) Gửi qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài cho người được thông báo là công dân Việt Nam;

d) Gửi qua đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của người được thông báo đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với hình thức này;

đ) Thông báo qua văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc người đại diện tại Việt Nam của người được thông báo là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 36Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án

Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án

1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận về việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm về thỏa thuận đó. Khi thỏa thuận về việc thi hành án, các đương sự phải thỏa thuận về phí thi hành án và các chi phí phát sinh (nếu có).

Thỏa thuận phải được lập thành văn bản, thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.

Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án.

Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.

Điều 37Xác minh điều kiện thi hành án

Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án

1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay.

Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên có trách nhiệm xác minh cụ thể tài sản, thu nhập, các điều kiện khác để thi hành án. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minh tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó.

3. Việc xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trực tiếp hoặc bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xác minh trên môi trường số, Chấp hành viên có quyền khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khác của người phải thi hành án.

Trường hợp xác minh trực tiếp, Chấp hành viên lập biên bản thể hiện đầy đủ kết quả xác minh, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.

Trường hợp xác minh bằng văn bản thì văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ nội dung cần cung cấp và các thông tin cần thiết khác.

4. Khi xác minh điều kiện thi hành án, trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên thực hiện như sau:

a) Yêu cầu đương sự cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án; yêu cầu người phải thi hành án nộp các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan đến điều kiện thi hành án;

b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ thông tin tài sản, tài khoản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến giải quyết việc thi hành án mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ;

c) Xác minh cụ thể hiện trạng tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án. Trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên có quyền:

Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn để xem xét hiện trạng tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản của người phải thi hành án hoặc làm rõ các nội dung cần xác minh.

Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định số cổ phần, phần vốn góp, tài sản số và các tài sản đặc thù khác của người phải thi hành án.

Trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định giá trị tài sản của người phải thi hành án.

Tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc mở khóa, mở gói; đo đạc tài sản hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh.

Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chuyên môn thực hiện đo vẽ, xác định ranh giới, mốc giới đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc xác minh, xem xét, kiểm tra hiện trạng tài sản thì Chấp hành viên đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để yêu cầu người đó chấm dứt hành vi cản trở, chống đối hoặc tạm thời rời khỏi nơi có tài sản để thực hiện việc xác minh;

d) Cơ quan thi hành án dân sự có thể xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự khác nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hành án.

5. Người được thi hành án có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án; cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện khác của người phải thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp Chấp hành viên thấy cần thiết hoặc kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hành án khác nhau hoặc có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân về kết quả xác minh thì phải xác minh lại. Việc xác minh lại được tiến hành trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân.

6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm:

a) Chia sẻ dữ liệu theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu của Chấp hành viên, người được thi hành án theo quy định của pháp luật; ký vào biên bản xác minh trong trường hợp Chấp hành viên xác minh trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải cung cấp ngay;

c) Cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký tài sản có trách nhiệm cung cấp thông tin về người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.

Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật thì không phải chịu chi phí.

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp, chậm cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cá nhân, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

8. Chấp hành viên có thể sử dụng kết quả xác minh điều kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên thực hiện để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.

Điều 38Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành

Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

a) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng và không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản theo quy định của pháp luật không được kê biên, xử lý để thi hành án;

b) Trường hợp bản án, quyết định tuyên xử lý tài sản nhưng tại thời điểm thi hành án, kết quả xác minh cho thấy tài sản đó không còn hoặc không xác định được nơi có động sản hoặc tài sản đó đã bị thu hồi giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, trừ trường hợp người phải thi hành án có thu nhập, tài sản khác để thi hành án;

c) Chưa xác định được địa chỉ, nơi cư trú của người được giao cho người khác nuôi dưỡng hoặc chưa xác định được địa chỉ, nơi cư trú của người được giao nuôi dưỡng;

d) Thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc bị hư hỏng đến mức không sử dụng được mà đương sự không có thỏa thuận khác; phải trả giấy tờ nhưng giấy tờ đó không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được hoặc đã thực hiện chuyển giao cho cơ quan ban hành giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;

đ) Trường hợp thi hành nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người phải thi hành án hoặc pháp luật quy định nghĩa vụ không được chuyển giao nhưng người đó bị mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án;

e) Trường hợp tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp mà giá trị của tài sản đó nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc bán tài sản quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật này nhưng sau khi giảm giá mà giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp người phải thi hành án có thu nhập, tài sản khác để thi hành án;

g) Trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật này mà giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và người được thi hành án không nhận để trừ vào tiền được thi hành án, trừ trường hợp người phải thi hành án có thu nhập, tài sản khác để thi hành án;

h) Tài sản của người phải thi hành án đang bị thu giữ, xử lý để bảo đảm cho khoản nợ xấu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng mà người phải thi hành án không có thu nhập, tài sản khác để thi hành án.

2. Thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ thi hành của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử về thi hành án dân sự và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì Chấp hành viên phải tiến hành xác minh. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án ra quyết định tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án; đối với người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù còn lại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của người phải thi hành án thì ít nhất 01 năm một lần, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án.

4. Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án trở lại theo quy định tại Điều 34 của Luật này khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành hoặc có quyền yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thi hành án theo quy định tại Điều 31 của Luật này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 39Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án

Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án

1. Trường hợp chưa xác định được phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung với người khác thì Chấp hành viên xử lý như sau:

a) Thông báo cho người phải thi hành án, người được thi hành án và người có quyền sở hữu chung thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án. Việc xử lý tài sản thực hiện theo thỏa thuận của các đương sự hoặc quyết định của Tòa án;

b) Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo mà các bên không thỏa thuận hoặc thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2. Tài sản thi hành án thuộc sở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung được xử lý như sau:

a) Trường hợp tài sản chung có thể chia được thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với phần tài sản tương ứng với phần sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án;

b) Trường hợp tài sản chung không thể chia được hoặc nếu việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với toàn bộ tài sản và thanh toán cho chủ sở hữu chung còn lại giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của họ.

3. Trường hợp tài sản để thi hành án có người khác tranh chấp thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự, người có tranh chấp về quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, trừ trường hợp bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên kê biên, xử lý, công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó. Sau khi thông báo, Chấp hành viên thực hiện như sau:

a) Trường hợp đương sự, người có tranh chấp khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 của Luật này. Việc xử lý tài sản thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;

b) Trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo mà các bên không khởi kiện tại Tòa án, không đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc tranh chấp được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thụ lý không liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định của Luật này.

4. Trường hợp có căn cứ xác định giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật thì xử lý như sau:

a) Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án để yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đó;

b) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đó.

5. Trường hợp có giao dịch về tài sản thi hành án nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng mà cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều này thì không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án; nếu Chấp hành viên không thể thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì có quyền yêu cầu Tòa án thu thập.

Điều 40Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án

Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án

1. Việc giao bảo quản tài sản thi hành án được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Trường hợp tài sản đang do người phải thi hành án hoặc người khác quản lý, sử dụng, bảo quản thì giao cho người đó bảo quản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Tài sản là vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý, tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc Nhà nước;

c) Giao cho cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản;

d) Do cơ quan thi hành án dân sự bảo quản;

đ) Trường hợp không thực hiện được việc giao bảo quản theo quy định tại các điểm a, c và d khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bảo quản trong thời gian chưa xử lý được tài sản.

2. Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất đang được khai thác, sử dụng thì người được giao bảo quản được tiếp tục khai thác, sử dụng tài sản đó.

3. Trường hợp phát sinh lợi tức thu được từ việc khai thác tài sản thì sau khi trừ các chi phí có liên quan, người được giao bảo quản tài sản phải nộp cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.

4. Trong thời gian được giao bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án, người được giao không được chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản hoặc thực hiện các giao dịch khác liên quan đến tài sản; gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất, hủy hoại tài sản, làm thay đổi kết cấu, thay đổi hiện trạng, mục đích sử dụng tài sản.

Người được giao bảo quản tài sản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 41Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án

Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án

1. Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hợp nhất thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Trường hợp sáp nhập thì tổ chức sáp nhập tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách;

d) Trường hợp giải thể thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết trước khi ra quyết định. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.

Trường hợp doanh nghiệp giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải thể theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tài sản để thi hành án không còn do thực hiện quyết định giải thể trái pháp luật thì cơ quan ra quyết định giải thể phải chịu trách nhiệm thi hành phần nghĩa vụ của tổ chức bị giải thể tương ứng với tài sản đó;

đ) Trường hợp phá sản thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quyết định về phá sản;

e) Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà trước đó chưa thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của mình thì sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án;

g) Trường hợp sắp xếp lại thì tổ chức sau sắp xếp tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án; trường hợp chưa xác định được tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ thi hành án thì cơ quan có thẩm quyền xác định;

h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế và hướng dẫn của Chính phủ.

Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tài sản mà người phải thi hành án chết thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục thi hành án theo quy định của Luật này.

Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc những người thừa kế thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án.

3. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án cho người thứ ba thì thực hiện như sau:

a) Người được thi hành án chuyển giao quyền được thi hành án của mình thì không cần có sự đồng ý của người phải thi hành án, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác;

b) Người phải thi hành án chuyển giao nghĩa vụ thi hành án của mình thì phải được sự đồng ý của người được thi hành án;

c) Người chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự và các đương sự khác về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác định được người nhận chuyển giao, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Người được chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án có quyền, nghĩa vụ của đương sự tương ứng với phần quyền, nghĩa vụ được chuyển giao. Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án và quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.

Điều 42Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;

b) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

2. Người phải thi hành án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải thi hành án;

b) Hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.

3. Người phải thi hành án đã tích cực thi hành được một phần nghĩa vụ thi hành án nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được nghĩa vụ thi hành án còn lại hoặc lập công lớn thì được xét miễn thi hành nghĩa vụ thi hành án còn lại.

4. Phần nghĩa vụ được xét miễn, giảm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm lãi chậm thi hành án theo bản án, quyết định; phần lãi chậm thi hành án trên số tiền được miễn, giảm đương nhiên được miễn, giảm.

Người phải thi hành án quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định.

5. Quyết định thi hành án lần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn Điều này.

Điều 43Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:

1. Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;

2. Bản sao bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự;

3. Bản sao biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm;

4. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;

5. Ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

Điều 44Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

1. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phải mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

3. Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm.

Khi tiến hành xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện cơ quan thi hành án dân sự trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đang chấp hành hình phạt tù.

Điều 45Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Tòa án cấp trên trực tiếp.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị, Tòa án cấp trên trực tiếp phải mở phiên họp để xét kháng nghị.

Phiên họp xét kháng nghị do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu đại diện cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham gia. Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.

Quyết định của Tòa án về giải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.

4. Trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị. Quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.

5. Trường hợp sau khi quyết định cho miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực mà phát hiện người phải thi hành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn, giảm, trốn tránh việc thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát đã đề nghị xét miễn, giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tố tụng dân sự xem xét việc kháng nghị quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo thủ tục tái thẩm.

Điều 46Hoãn thi hành án

Điều 46. Hoãn thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn một phần hoặc toàn bộ việc thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

a) Nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người phải thi hành án hoặc pháp luật quy định nghĩa vụ không được chuyển giao mà người phải thi hành án bị bệnh hiểm nghèo, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật;

b) Nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người phải thi hành án hoặc pháp luật quy định nghĩa vụ không được chuyển giao mà chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án;

c) Đương sự thỏa thuận bằng văn bản về việc hoãn thi hành án hoặc người được thi hành án có văn bản đề nghị hoãn thi hành án, trừ trường hợp yêu cầu hoãn thi hành án làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác;

d) Nhận được thông báo thụ lý của Tòa án về việc giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, trừ trường hợp tài sản đó đã được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên kê biên, xử lý, công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập khác để thi hành án;

đ) Nhận được thông báo thụ lý của Tòa án về việc giải quyết yêu cầu hủy kết quả đấu giá, yêu cầu hủy hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc giải quyết tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản đấu giá;

e) Nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản thi hành án của cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

g) Đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định hoặc đang thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật;

h) Đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

i) Người được nhận tài sản, người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần về việc nhận tài sản, nhận người được nuôi dưỡng nhưng không đến nhận;

k) Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án theo quy định của pháp luật chưa thực hiện được vì tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng;

l) Nhận được thông báo thụ lý của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành hoặc hủy phán quyết, quyết định quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 2 của Luật này.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra ngay quyết định hoãn thi hành án khi nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế thi hành án đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế.

Trường hợp cơ quan thi hành án nhận được yêu cầu hoãn thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị ít hơn 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế đã được ấn định trong quyết định cưỡng chế thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền quyết định hoãn thi hành án khi xét thấy cần thiết.

Trường hợp vụ việc đã được thi hành một phần hoặc đã được thi hành xong thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định hoãn thi hành án đối với phần hoặc việc thi hành án đã thi hành xong và có văn bản thông báo ngay cho người yêu cầu hoãn thi hành án.

Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án chỉ được yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị nhằm tránh hậu quả không thể khắc phục được.

Thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định không quá 03 tháng kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn thi hành án; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi căn cứ hoãn thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này không còn, hết thời hạn hoãn thi hành án theo yêu cầu của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khi nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền kháng nghị về việc không có căn cứ kháng nghị thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án.

Điều 47Tạm đình chỉ thi hành án

Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

a) Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản mà nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi hoặc áp dụng thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động; quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung vào công quỹ nhà nước; bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật;

b) Nhận được yêu cầu của Tòa án về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trường hợp vụ việc đã được thi hành xong toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án mà có văn bản thông báo cho Tòa án biết.

2. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc tạm đình chỉ thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ thi hành án của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Trường hợp bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị hoặc Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh quốc gia. Trong thời gian tạm đình chỉ thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án.

3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiếp tục thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được một trong các văn bản sau đây:

a) Quyết định rút kháng nghị của người có thẩm quyền;

b) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án giữ nguyên hoặc sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định bị kháng nghị;

c) Thông báo của Tòa án về việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản trong trường hợp nghĩa vụ về tài sản bị tạm đình chỉ chưa được thanh toán;

d) Quyết định của Tòa án về việc không mở thủ tục phá sản.

Điều 48Đình chỉ thi hành án

Điều 48. Đình chỉ thi hành án

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ việc thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các căn cứ sau đây:

1. Người được thi hành án là cá nhân chết mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế, không có người thừa kế; người được thi hành án là tổ chức bị giải thể, kết thúc hoạt động mà theo quy định của pháp luật quyền và lợi ích của tổ chức đó không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác;

2. Người phải thi hành án là cá nhân chết không có tài sản hoặc theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của người đó theo bản án, quyết định không được chuyển giao cho người thừa kế; người phải thi hành án là tổ chức đã bị giải thể, kết thúc hoạt động mà không còn tài sản và theo quy định của pháp luật nghĩa vụ của họ không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác;

3. Người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định đã chết, đã thành niên hoặc có bản án, quyết định của Tòa án thay đổi người nuôi dưỡng;

4. Đương sự có thỏa thuận hoặc người được thi hành án yêu cầu đình chỉ một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh việc nộp phí thi hành án.

Sau khi có quyết định đình chỉ thi hành án, đương sự không có quyền yêu cầu thi hành án trở lại đối với nội dung đã đình chỉ;

5. Có quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án;

6. Nhận được bản án, quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đang thi hành; trường hợp giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 86 của Luật này thì việc đình chỉ được thực hiện sau khi giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá;

7. Nhận được thông báo của Tòa án về việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh đối với người phải thi hành án theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản trong trường hợp nghĩa vụ về tài sản bị tạm đình chỉ đã được thanh toán;

8. Nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với người phải thi hành án.

Điều 49Ủy thác thi hành án

Điều 49. Ủy thác thi hành án

1. Cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trường hợp tài sản là tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản hoặc trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.

Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này;

b) Ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành án cụ thể có tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản.

Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có vật chứng, tài sản mà bản án, quyết định tuyên tịch thu sung quỹ, tiêu hủy.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ra quyết định ủy thác thi hành án trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có căn cứ. Trường hợp đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thì phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác và hồ sơ kèm theo, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định thi hành án. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải ra ngay quyết định thi hành án.

Các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, quyết định tạm hoãn xuất cảnh và các quyết định về thi hành án khác liên quan đến khoản ủy thác của cơ quan ủy thác có hiệu lực cho đến khi có quyết định thay thế của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.

3. Trường hợp người phải thi hành án có tài sản ở nhiều nơi thì việc ủy thác thi hành án thực hiện theo quy định của Chính phủ.

117 điều

Trích dẫn văn bản này

Thi hành án dân sự (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-185952

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com