Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 10 của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2028.
3. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp văn bản khác có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hơn quy định của Nghị quyết này thì áp dụng cơ chế, chính sách đó.
4. Thu nhập quy định tại Điều 20 và Điều 22 của Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
5. Khoản hỗ trợ hằng tháng quy định tại Điều 22 được trả cùng kỳ lương và không dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người được hưởng khoản hỗ trợ thuộc đối tượng được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng cùng mục đích thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Trần Thanh Mẫn
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ HẰNG THÁNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế)
Danh mục các cơ quan, tổ chức có người được hưởng hỗ trợ hàng tháng gồm:
I. Các Cơ quan của Đảng
| Cơ quan | Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế |
|||
| Ban Tổ chức Trung ương | Cục Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (Phòng Hợp tác và đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài) |
| Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương | Vụ Thông tin - Đối ngoại (bộ phận phụ trách đối ngoại) |
| Văn phòng Trung ương | Vụ Tham mưu tổng hợp (bộ phận phụ trách lĩnh vực hội nhập quốc tế) |
| Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh | Vụ Hợp tác quốc tế |
| Ban Nghiên cứu Chính sách Chiến lược Trung ương | Vụ Kinh tế tổng hợp (bộ phận phụ trách kinh tế đối ngoại) |
II. Các Cơ quan thuộc Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và Cơ quan khác
| Cơ quan | Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế |
|||
| Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội | Thường trực Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại Vụ Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại |
| Văn phòng Quốc hội | Vụ Quan hệ quốc tế |
| Văn phòng Chủ tịch nước | Vụ Đối ngoại |
| Tòa án nhân dân tối cao | Vụ Hợp tác quốc tế |
| Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự |
| Kiểm toán Nhà nước | Vụ Hợp tác quốc tế |
| Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Ban Đối ngoại nhân dân |
| Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam | Ban Á - Phi, Ban Châu Âu, Ban Châu Mỹ, Ban Công tác đa phương, Ban Điều phối viện trợ nhân dân |
| Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) | Ban Quan hệ quốc tế |
III. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ
| Bộ, Cơ quan ngang Bộ | Đơn vị phụ trách hội nhập quốc tế |
|||
| Bộ Quốc phòng | Cục Đối ngoại |
| Bộ Công an | Cục Đối ngoại Cục An ninh đối ngoại |
| Bộ Ngoại giao | Các đơn vị chuyên trách công tác đối ngoại Văn phòng Bộ (các Phòng: Tổng hợp - Báo cáo, Thư ký, Thi đua khen thưởng) Vụ Tổ chức Cán bộ (các Phòng: Quản lý cán bộ, Tổ chức - Biên chế, Chế độ - Chính sách và Đào tạo - Tuyển dụng) Cục Quản trị Tài vụ (các Phòng: Kế hoạch Tài chính, Quản lý Tài vụ ngoài nước, Đầu tư xây dựng và quản lý nhà) Văn phòng Đảng ủy - Đoàn thể (Bộ phận chuyên trách công tác đảng ngoài nước) Học viện Ngoại giao (Viện Nghiên cứu chiến lược ngoại giao, Viện Biển Đông, Phòng Hợp tác quốc tế thuộc Văn phòng Học viện, Ban Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngoại) Báo Thế giới và Việt Nam (Phòng Thư ký - Biên tập) |
| Bộ Nội vụ | Vụ Hợp tác quốc tế Cục Quản lý lao động ngoài nước Vụ Tổ chức phi chính phủ |
| Bộ Tư pháp | Vụ Hợp tác quốc tế Vụ Pháp luật quốc tế |
| Bộ Tài chính | Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại Cục Đầu tư nước ngoài Cục Quản lý đấu thầu (Phòng Hợp tác quốc tế) Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Phòng Chính sách, Môi trường kinh doanh và Hợp tác quốc tế) Vụ Pháp chế (Phòng Pháp chế thị trường tài chính và pháp luật tài chính quốc tế) Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Phòng Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) Kho bạc Nhà nước (Văn phòng) Cục Hải quan (Tổ Hợp tác quốc tế) Cục Thống kê (Ban Thống kê Tổng hợp và Đối ngoại) Cục Dự trữ Nhà nước (Văn phòng) Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Tổ Hợp tác quốc tế) Cục Thuế (Ban Chính sách, thuế quốc tế) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Ban Pháp chế - Đối ngoại) |
| Bộ Công Thương | Vụ Phát triển thị trường nước ngoài Vụ Chính sách thương mại đa biên Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế Vụ Pháp chế |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Vụ Hợp tác quốc tế Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam |
| Bộ Xây dựng | Vụ Hợp tác quốc tế |
| Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Cục Hợp tác quốc tế Ban Hội nhập kinh tế quốc tế (ad hoc) |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Vụ Hợp tác quốc tế |
| Bộ Giáo dục và Đào tạo | Cục Hợp tác quốc tế |
| Bộ Y tế | Vụ Hợp tác quốc tế |
| Bộ Dân tộc và Tôn giáo | Vụ Hợp tác quốc tế |
| Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Vụ Hợp tác quốc tế Cục Phòng, chống rửa tiền |
| Thanh tra Chính phủ | Vụ Hợp tác quốc tế Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực |
| Văn phòng Chính phủ | Vụ Quan hệ quốc tế |
IV. Các tỉnh, thành phố
1. Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các Phòng phụ trách công tác hợp tác quốc tế, quản lý đối ngoại/nghiệp vụ đối ngoại; công tác lãnh sự, quản lý biên giới; người Việt Nam ở nước ngoài và Trung tâm dịch vụ đối ngoại).
2. Phòng Ngoại vụ (hoặc tổ chức có chức năng, nhiệm vụ đối ngoại địa phương) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan khác được giao nhiệm vụ thực hiện chức năng đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
V. Các cơ quan thuộc Chính phủ
| Cơ quan | Đơn vị có chức năng, nhiệm vụ về hợp tác quốc tế |
|||
| Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam | Ban Hợp tác quốc tế |
| Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam | Ban Hợp tác quốc tế |
| Đài Truyền hình Việt Nam | Ban Truyền hình đối ngoại Văn phòng Ban Thời sự (Trung tâm Hợp tác quốc tế) |
| Đài Tiếng nói Việt Nam | Ban Tổ chức cán bộ và Hợp tác quốc tế (Bộ phận Hợp tác quốc tế) |
| Thông tấn xã Việt Nam | Ban Thư ký biên tập và Quan hệ đối ngoại (Bộ phận Quan hệ đối ngoại) Ban Biên tập tin đối ngoại |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC MỨC KHOÁN CHI TRONG THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC VÀ NGHIÊN CỨU THÚC ĐẨY SÁNG KIẾN PHỤC VỤ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Tên văn bản, nhiệm vụ | Tổng | Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến, phê duyệt, thông qua |
|||||
| 1 | Chiến lược về đối ngoại và hội nhập quốc tế | 3.000 | Bộ Chính trị |
| 2 | Đề án tổng kết các Nghị quyết của Bộ Chính trị liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế | 2.500 | Bộ Chính trị |
| 3 | Đề án tổng thể xử lý vấn đề trọng yếu về đối ngoại, hội nhập quốc tế | 2.000 | Bộ Chính trị |
| 4 | Đề án tổng kết các chỉ thị của Ban Bí thư liên quan đến đối ngoại, hội nhập quốc tế | 1.500 | Ban Bí thư |
| 5 | Đề án xử lý một hoặc một số vấn đề quan trọng về đối ngoại, hội nhập quốc tế | 1.000 | Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ |
| 6 | Báo cáo động thái, báo cáo nghiên cứu chính sách, thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế | 500 | Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ |
| 7 | Nghiên cứu đề xuất và thúc đẩy thông qua sáng kiến tại các diễn đàn quốc tế, khu vực | 300 | Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội |