Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Cục Thể dục thể thao Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ của hội thể thao quốc gia quy định tại Thông tư này.
2. Cục Thể dục thể thao Việt Nam, hội thể thao quốc gia, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL; - Sở VHTTDL, Sở VHTT; - Các hội thể thao quốc gia; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật; - Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, TDTTVN. VH. 300. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Văn Hùng
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG CAI TỔ CHỨC GIẢI THI ĐẤU TỪNG MÔN THỂ THAO CẤP KHU VỰC, CHÂU LỤC, THẾ GIỚI TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT; GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUẦN CHÚNG CẤP QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Thẩm quyền quyết định
Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia.
2. Trình tự, thủ tục đăng cai tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia
a) Tổ chức đề nghị đăng cai tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục, thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Cục Thể dục thể thao Việt Nam (thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 3 Phụ lục này).
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định tổ chức giải. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Hồ sơ đề nghị đăng cai
a) Đơn đề nghị đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu (theo mẫu kèm theo tại Phụ lục này);
b) Điều lệ giải thể thao;
c) Chương trình thi đấu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu .......................................tổ chức tại ........................môn (nếu có)...............năm 20..........
Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị có thẩm quyền)................
1. Tên đơn vị đề nghị :………..............………………................................
2. Địa chỉ: .....................................................................................................
3. Điện thoại: ................................. Fax: ......................................................
Đề nghị (tên cơ quan/đơn vị có thẩm quyền).................................................... cho phép đăng cai tổ chức đại hội/giải thi đấu ............................................ tổ chức tại .................. môn (nếu có).............., năm ..... , cụ thể như sau:
- Mục đích tổ chức: ......................................................................................
- Thời gian tổ chức đại hội/ giải thi đấu: từ ngày..... tháng..... năm... đến ngày....... tháng... năm.....
- Địa điểm: ....................................................................................................
- Nội dung giải (tên, quy mô, số lượng vận động viên tham gia, nội dung thi đấu): ................................................................................................................
- Nguồn tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị: .............................................
- Các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn khi tổ chức giải:..............................
4. Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định về tổ chức đại hội/ giải theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị./.
........, ngày ........tháng........ năm ....... ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
PHỤ LỤC II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỘI THỂ THAO QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Thẩm quyền quyết định
Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước; tập huấn nước ngoài và thi đấu quốc tế cấp khu vực, châu lục và thế giới.
2. Trình tự, thủ tục thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước
a) Cục Thể dục thể thao Việt Nam tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước theo quy định tại mục 4 Phụ lục này.
b) Cục Thể dục thể thao Việt Nam lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về thành phần đội thể thao quốc gia.
c) Chậm nhất 07 ngày trước thời gian bắt đầu tập huấn, thi đấu, Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành quyết định thành lập đội thể thao quốc gia.
3. Trình tự, thủ tục thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn nước ngoài và thi đấu quốc tế
a) Trường hợp đội thể thao quốc gia đã có quyết định tập huấn trong nước
- Cục Thể dục thể thao Việt Nam tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại mục 4 Phụ lục này.
- Cục Thể dục thể thao Việt Nam lấy ý các cơ quan, đơn vị có liên quan về thành phần đội thể thao quốc gia.
- Chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước cần làm thị thực) và 15 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước không cần làm thị thực), Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành quyết định thành lập đội. Trường hợp đặc biệt do Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam xem xét, quyết định.
b) Trường hợp đội thể thao quốc gia chưa có quyết định tập huấn trong nước:
- Cục Thể dục thể thao Việt Nam tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại mục 4 Phụ lục này.
- Cục Thể dục thể thao Việt Nam lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan về thành phần đội thể thao quốc gia.
- Chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước cần làm thị thực) và 15 ngày trước ngày dự kiến khởi hành (đối với các đội đi các nước không cần làm thị thực), Cục Thể dục thể thao Việt Nam ban hành quyết định thành lập đội. Trường hợp đặc biệt do Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam xem xét, quyết định.
4. Hồ sơ thành lập đội thể thao quốc gia để tập huấn, thi đấu trong nước; tập huấn nước ngoài và thi đấu quốc tế
a) Tờ trình đề nghị thành lập đội thể thao quốc gia (theo mẫu kèm theo tại Phụ lục này);
b) Văn bản đề xuất của Liên đoàn thể thao quốc gia về thành phần đội thể thao quốc gia;
c) Thư mời hoặc Điều lệ của nước ngoài kèm bản dịch tiếng Việt hợp lệ hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị;
d) Văn bản thống nhất cử nhân sự thuộc đơn vị, địa phương quản lý tham gia đội thể thao quốc gia;
đ) Quyết định triệu tập, huấn luyện đội thể thao quốc gia (áp dụng đối với các đội thể thao quốc gia tập huấn trong nước).
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…...., ngày ... tháng ... năm 20…
TỜ TRÌNH
Về việc thành lập đội thể thao quốc gia môn........... để tập huấn, thi đấu quốc tế tại..............năm 20..........
Kính gửi: (Lãnh đạo) Cục Thể dục thể thao Việt Nam
Đề nghị (tên cơ quan/đơn vị có thẩm quyền).................................................... cho phép được thành lập đội tuyển thể thao quốc gia tập huấn, thi đấu...........................tại .................. môn.............., năm ..... , cụ thể như sau:
1. Mục đích chuyến đi: ........................................................................................
2. Thời gian đi: từ ngày..... tháng..... năm... đến ngày... tháng... năm....
3. Chỉ tiêu thành tích:........................................................................................
4. Dự toán kinh phí chi tiết (nêu rõ nguồn kinh phí: ngân sách nhà nước, kinh phí ngoài ngân sách): ..........................................................................................
5. Danh sách nhân sự dự kiến:..............................................................................
6. Cam kết:
- Thực hiện đúng các quy định về tập huấn, thi đấu quốc tế theo quy định của pháp luật và của quốc gia sở tại;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị./.
........, ngày ........tháng........ năm ....... ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ (Ký, đóng dấu (nếu có), ghi rõ họ tên, chức vụ)
PHỤ LỤC III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP CỦA MÔN THỂ THAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2025/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao
a) Căn cứ yêu cầu về phát triển môn thể thao chuyên nghiệp, liên đoàn thể thao quốc gia nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia đến Cục Thể dục thể thao Việt Nam (thành phần hồ sơ theo quy định tại mục 2 Phụ lục này).
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thể dục thể thao Việt Nam quyết định phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt
a) Văn bản đề xuất phê duyệt kế hoạch, chương trình phát triển thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao;
b) Kế hoạch, chương trình phát triển môn thể thao chuyên nghiệp (theo mẫu kèm theo tại Phụ lục này).
TÊN LIÊN ĐOÀN THỂ THAO QUỐC GIA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…...., ngày ... tháng ... năm 20…
KẾ HOẠCH
Xây dựng chương trình phát triển môn thể thao chuyên nghiệp giai đoạn từ năm ...... đến năm..............
I. Căn cứ xây dựng Kế hoạch:
1. Cơ sở pháp lý và thực tiễn:.....................................................................
2. Luật/Quy chế tổ chức và hoạt động môn thể thao chuyên nghiệp do Liên đoàn thể thao quốc gia ban hành (nếu có).
3. Luật/Quy chế tổ chức và hoạt động môn thể thao chuyên nghiệp do Liên đoàn chuyên nghiệp thể thao quốc tế tương ứng ban hành.
4. Nhu cầu phát triển phong trào, thành tích và thị trường thể thao chuyên nghiệp của môn thể thao
....
II. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
…
2. Yêu cầu
…
III. Đánh giá thực trạng phát triển của môn thể thao chuyên nghiệp
1. Tình hình trong nước: (Các giải đấu đã có; Đội tuyển quốc gia và các vận động viên xuất sắc; Cơ sở vật chất, trang thiết bị huấn luyện hiện tại; Mức độ phổ biến của môn thể thao trong cộng đồng; Khả năng tài chính và sự hỗ trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp,...)
2. Tình hình quốc tế: (các tổ chức thể thao quốc tế chuyên nghiệp của môn thể thao đã được thành lập, hệ thống giải chuyên nghiệp quốc tế hiện nay,...)
3. Đánh giá tiềm năng phát triển (Xác định các nhóm đối tượng tiềm năng như thanh thiếu niên, người hâm mộ, cộng đồng doanh nghiệp; Nghiên cứu nhu cầu và xu hướng thể thao trong cộng đồng, cả ở cấp độ quốc gia và quốc tế,...).
IV. Các chương trình phát triển
1. Đào tạo và phát triển vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài chuyên nghiệp
2. Xây dựng hệ thống các giải đấu chuyên nghiệp
3. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu chuyên nghiệp và đội ngũ nhân viên y tế,...
4. Xây dựng hệ thống tài trợ và marketing
5. Các hoạt động hỗ trợ và cộng đồng (nếu có)
...
V. Dự kiến ngân sách và kế hoạch tài chính
1. Nguồn tài chính:
- Ngân sách Nhà nước (nếu có).
- Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp, đối tác.
- Doanh thu từ bản quyền truyền hình, vé xem thi đấu, sản phẩm tài trợ.
...
2. Chi phí đầu tư
- Chi phí đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị huấn luyện.
- Chi phí tổ chức giải đấu, sự kiện.
- Chi phí đào tạo, nâng cao chuyên môn cho huấn luyện viên, trọng tài, VĐV.
...
VI. Lộ trình thực hiện
1. Giai đoạn 1 (từ năm... đến năm...)
2. Giai đoạn 2 (từ năm... đến năm...)
3. Giai đoạn 3 (từ năm... đến năm...)
...
VII. Đánh giá và điều chỉnh
1. Định kỳ đánh giá kết quả đạt được và điều chỉnh kế hoạch để đảm bảo tính hiệu quả.
2. Cập nhật công nghệ và phương pháp huấn luyện mới để luôn theo kịp xu hướng phát triển thể thao hiện đại.
...
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO LIÊN ĐOÀN (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)