Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản, điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo cáo đối với loại hình báo nói, báo hình
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Hồ sơ, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình
1. Cơ quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ bản chính về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ Công quốc gia. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc bộ, ngành. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu cơ quan ký;
b) Trường hợp thay đổi về tôn chỉ, mục đích hoạt động báo chí; tôn chỉ, mục đích kênh phát thanh, kênh truyền hình, cơ quan, tổ chức nộp tờ khai của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này); báo cáo tình hình triển khai giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình kể từ ngày được cấp phép (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này); đề án của tổ chức hoạt động phát thanh, truyền hình thực hiện những nội dung thay đổi được cơ quan chủ quản phê duyệt (Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Trường hợp thay đổi thời lượng phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình quy định trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, cơ quan, tổ chức phải nộp báo cáo về nội dung đề nghị thay đổi (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này).
d) Trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo chí; tên gọi cơ quan báo chí; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế; phương thức truyền dẫn, phát sóng, cơ quan, tổ chức phải nộp văn bản, giấy tờ hợp pháp có liên quan đến việc thực hiện những thay đổi tại điểm này.
e) Trường hợp thay đổi biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình, cơ quan, tổ chức phải có bản màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình có xác nhận của cơ quan chủ quản. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, bản màu biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình phải do người đứng đầu cơ quan ký xác nhận.
2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp phép cho cơ quan, tổ chức. Trường hợp từ chối, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
3. Trong thời hạn xử lý cấp phép quy định tại khoản 2 Điều này, đối với hồ sơ chưa đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức về việc bổ sung, giải trình, hoàn thiện hồ sơ.
4. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) theo nội dung yêu cầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Kết thúc thời hạn nộp hồ sơ bổ sung quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức không nộp hồ sơ bổ sung, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) chấm dứt việc xử lý hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ sau khi hết hạn nộp bổ sung được xem xét như tiếp nhận hồ sơ mới.”.
2. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn tối đa 90 (chín mươi) ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn tối đa 60 ngày” tại khoản 2 Điều 5.
3. Bãi bỏ điểm a khoản 1 và khoản 7 Điều 5, các Điều 7, Điều 8 và Điều 9.