Điều 6. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Chi đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của Luật số 89/2025/QH15;
b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương do cấp tỉnh quản lý;
d) Các khoản chi đầu tư khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được phân cấp trong các lĩnh vực
a) Chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
b) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
c) Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện;
d) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình cấp tỉnh quản lý, bao gồm bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các hoạt động y tế khác;
đ) Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
e) Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình và các hoạt động thông tin khác do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
g) Chi sự nghiệp thể dục - thể thao do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
h) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
i) Chi sự nghiệp kinh tế
- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý;
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, trạm kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp tỉnh quản lý;
- Sự nghiệp tài nguyên: điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do cấp tỉnh quản lý;
- Chi cho công tác các loại quy hoạch do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đồ án; thương mại, du lịch do cấp tỉnh quản lý;
- Chi sự nghiệp kinh tế khác do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
k) Chi đảm bảo xã hội do cơ quan, đơn vị thuộc do cấp tỉnh quản lý;
l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
m) Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
n) Các khoản chi khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả lãi vay, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do ngân sách cấp tỉnh vay.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.
5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.
6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
7. Chi nộp trả ngân sách cấp trên.
8. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c theo khoản 5 Điều 9 của Luật số 89/2025/QH15.
9. Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.
10. Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.