Điều 11. Tiêu chí và định mức chi quản lý hành chính
1. Tiêu chí và định mức chi quản lý hành chính cấp tỉnh
a) Đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, cơ quan ngang sở (Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh)
- Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng biên chế công chức thực tế (trong tổng số biên chế được cấp thẩm quyền của cấp tỉnh giao).
- Chi công việc tính đủ theo số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền của cấp tỉnh giao như sau:
| Nội dung | Định mức |
|||
| 1. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh | 38 triệu đồng/biên chế/năm. |
| 2. Các sở, ban, cơ quan ngang sở còn lại: | |
| a) Từ 20 biên chế trở xuống | 38 triệu đồng/biên chế/năm; |
| b) Từ biên chế thứ 21 đến 40 | 37 triệu đồng/biên chế/năm; |
| c) Từ biên chế thứ 41 trở lên | 36 triệu đồng/biên chế/năm. |
b) Các cơ quan nhà nước trực thuộc các sở, trực thuộc các cơ quan ngang sở:
- Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng biên chế công chức thực tế (trong tổng số biên chế được cấp thẩm quyền của cấp tỉnh giao);
- Chi công việc tính đủ theo số lượng biên chế được cấp có thẩm quyền của cấp tỉnh giao như sau:
| Nội dung | Định mức |
|||
| 1. Từ 20 biên chế trở xuống | 30 triệu đồng/biên chế/năm; |
| 2. Từ biên chế thứ 21 đến 40 | 29 triệu đồng/biên chế/năm; |
| 3. Từ biên chế thứ 41 trở lên | 28 triệu đồng/biên chế/năm. |
c) Đối với chi cho công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP được phân bổ cụ thể như sau:
- Văn phòng Tỉnh ủy: 2.900 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Các Ban, đơn vị thuộc cơ quan Đảng: 380 triệu đồng/ban, đơn vị/năm;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: 1.100 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.900 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: 1.850 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Các sở, ban, cơ quan ngang sở cấp tỉnh khác có trụ sở trong Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Tháp: 500 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Các sở, ban, cơ quan ngang sở cấp tỉnh còn lại có trụ sở ngoài Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Tháp:
| Nội dung | Định mức |
|||
| 1. Có dưới 100 biên chế được giao | 400 triệu đồng/đơn vị/năm; |
| 2. Có từ 100 đến dưới 120 biên chế được giao | 600 triệu đồng/đơn vị/năm; |
| 3. Có từ 120 biên chế được giao trở lên | 1.000 triệu đồng/đơn vị/năm. |
d) Các cơ quan nhà nước trực thuộc các sở, trực thuộc các cơ quan ngang sở:
| Nội dung | Định mức |
|||
| 1. Có dưới 50 biên chế được giao | 200 triệu đồng/đơn vị/năm; |
| 2. Có từ 50 biên chế được giao trở lên | 400 triệu đồng/đơn vị/năm. |
2. Tiêu chí và định mức chi quản lý hành chính cấp xã
a) Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng biên chế công chức thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao).
b) Chi công việc tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo định mức 30 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Đối với chi cho công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP được phân bổ cụ thể như sau: phân bổ 500 triệu đồng/xã, phường/năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách hằng năm Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ thêm kinh phí để thực hiện nội dung này từ nguồn ngân sách cấp xã.
3. Phân bổ theo tiêu chí bổ sung
a) Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân, định mức phân bổ gồm chi phụ cấp, bảo hiểm y tế và một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Đối với cấp ủy viên, định mức phân bổ bao gồm phụ cấp và một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Đảng theo quy định hiện hành của Nhà nước và chi cho hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở Đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện theo quy định của Đảng.
c) Phụ cấp, trợ cấp, bồi dưỡng và các khoản đóng góp của những người làm việc còn lại của cấp xã, ở ấp, khu phố không thuộc biên chế.
d) Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
đ) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ thêm kinh phí mua sắm, sửa chữa theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP; chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị, địa phương.
e) Bố trí kinh phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí.