Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến cho cả khách hàng cá nhân và tổ chức, thời gian áp dụng các quy định tại Điều 3, Điều 10 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Đối với các đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến cho khách hàng tổ chức (không cung cấp dịch vụ cho khách hàng cá nhân), thời gian áp dụng các quy định tại Điều 3, Điều 10 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026./.
Nơi nhận: - Như Điều 11; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Cổng TTĐT NHNN; - Công báo; - Lưu VT, CNTT. | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Phạm Tiến Dũng
PHỤ LỤC 01
PHÂN LOẠI GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN (Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| STT | Loại hình giao dịch | Giao dịch loại A | Giao dịch loại B | Giao dịch loại C | Giao dịch loại D |
|||||||
| I | Khách hàng cá nhân | | | | |
| 1 | Nhóm I.1: - Chuyển tiền giữa các tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh (sau đây gọi chung là thẻ) của một khách hàng trong một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. - Chuyển tiền giữa các ví điện tử của một khách hàng trong một tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. | Tất cả các giao dịch. | | | |
| 2 | Nhóm I.2: - Các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động cung cấp hoặc tại các đơn vị chấp nhận thanh toán do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý. | Giao dịch thỏa mãn điều kiện: G + T ≤ 5 triệu VND. | Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G + T > 5 triệu VND. (ii) G + T ≤ 100 triệu VND. | Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G + T > 100 triệu VND. (ii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND. | Giao dịch thỏa mãn điều kiện: G + T > 1,5 tỷ VND. |
| 3 | Nhóm I.3: - Chuyển tiền giữa các tài khoản thanh toán, thẻ, ví điện tử, tài khoản Tiền di động của các chủ tài khoản, chủ thẻ, chủ ví điện tử, chủ tài khoản Tiền di động khác nhau. - Chuyển tiền giữa các tài khoản, thẻ, ví điện tử, tài khoản Tiền di động mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức phát hành thẻ, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động khác nhau. - Chuyển tiền vào Ví điện tử từ tài khoản ngân hàng hoặc thẻ của chủ Ví điện tử tại ngân hàng liên kết 1 . - Rút tiền ra khỏi Ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết. | Giao dịch chuyển tiền, rút tiền giữa Ví điện tử và tài khoản thanh toán, thẻ của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết theo quy định của pháp luật thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 10 triệu VND. (ii) G + T ksth ≤ 20 triệu VND. | Giao dịch (ngoại trừ giao dịch chuyển tiền, rút tiền giữa Ví điện tử và tài khoản thanh toán, thẻ của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết theo quy định của pháp luật) thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 10 triệu VND. (ii) G + T ksth ≤ 20 triệu VND. | Giao dịch thỏa mãn một trong các trường hợp sau: 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 10 triệu VND. (ii) G + T ksth > 20 triệu VND. (iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G > 10 triệu VND. (ii) G ≤ 500 triệu VND. (iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND. | Giao dịch thỏa mãn một trong các trường hợp sau: 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 10 triệu VND. (ii) G + T ksth > 20 triệu VND. (iii) G + T > 1,5 tỷ VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G > 10 triệu VND. (ii) G ≤ 500 triệu VND. (iii) G + T > 1,5 tỷ VND. 3. Trường hợp 3: Giao dịch thỏa mãn điều kiện: G > 500 triệu VND. |
| 4 | Nhóm I.4: Chuyển tiền liên ngân hàng ra nước ngoài 2 . | | | Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 200 triệu VND. (ii) G + T ≤ 1 tỷ VND. | Giao dịch thỏa mãn một trong các trường hợp sau: 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 200 triệu VND. (ii) G + T > 1 tỷ VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn điều kiện: G > 200 triệu VND. |
| II | Khách hàng tổ chức 3 | | | | |
| 1 | Nhóm II.1: Chuyển tiền giữa các tài khoản thanh toán hoặc Ví điện tử của cùng một khách hàng trong một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. | | Tất cả các giao dịch. | | |
| 2 | Nhóm II.2: - Chuyển tiền giữa các tài khoản thanh toán, ví điện tử của các chủ tài khoản, chủ ví điện tử khác nhau. - Chuyển tiền giữa các tài khoản, ví điện tử mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khác nhau. - Các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán cung cấp hoặc tại các đơn vị chấp nhận thanh toán do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý. - Chuyển tiền vào Ví điện tử từ tài khoản ngân hàng hoặc thẻ của chủ Ví điện tử tại ngân hàng liên kết 1 . - Rút tiền ra khỏi Ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết. - Chuyển tiền vào tài khoản Tiền di động. | | | I. Loại C1: Giao dịch của khách hàng tổ chức mới thỏa mãn một trong các trường hợp: 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G > 50 triệu VND. (ii) G ≤ 1 tỷ VND. (iii) G + T ≤ 10 tỷ VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤50 triệu VND. (ii) G + T ksth > 100 triệu VND. (iii) G + T ≤ 10 tỷ VND. II. Loại C2: 1. Trường hợp 1: Giao dịch của khách hàng tổ chức mới thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 50 triệu VND. (ii) G + T ksth ≤ 100 triệu VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch của các đối tượng khác thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 1 tỷ VND. (ii) G + T ≤ 10 tỷ VND. | I. Loại D1: Giao dịch của khách hàng tổ chức mới thỏa mãn một trong các trường hợp: 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G > 50 triệu VND. (ii) G ≤ 1 tỷ VND. (iii) G + T > 10 tỷ VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 50 triệu VND. (ii) G + T ksth > 100 triệu VND. (iii) G + T > 10 tỷ VND. 3. Trường hợp 3: Giao dịch thỏa mãn điều kiện: G > 1 tỷ VND. II. Loại D2: Giao dịch của các đối tượng khác thỏa mãn một trong các trường hợp: 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 1 tỷ VND. (ii) G + T > 10 tỷ VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn điều kiện: G > 1 tỷ VND. |
| 3 | Nhóm II.3: Chuyển tiền liên ngân hàng ra nước ngoài 2 . | | | Loại C3: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 500 triệu VND. (ii) G + T ≤ 5 tỷ VND. | Loại D3: Giao dịch thỏa mãn một trong các trường hợp sau: 1. Trường hợp 1: Giao dịch thỏa mãn các điều kiện: (i) G ≤ 500 triệu VND. (ii) G + T > 5 tỷ VND. 2. Trường hợp 2: Giao dịch thỏa mãn điều kiện: G > 500 triệu VND. |
Ghi chú:
G: Giá trị của giao dịch.
Tksth:Tổng giá trị các giao dịch loại A, loại B và loại C2 (đối với khách hàng tổ chức mới) của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện của một tài khoản thanh toán hoặc một thẻ (bao gồm cả giao dịch chuyển tiền vào Ví điện tử từ tài khoản thanh toán hoặc thẻ của chủ Ví điện tử tại ngân hàng liên kết khi thực hiện trên ứng dụng Ví điện tử) hoặc một ví điện tử (không bao gồm giao dịch chuyển tiền vào chính Ví điện tử đó từ tài khoản thanh toán hoặc thẻ của chủ Ví điện tử tại ngân hàng liên kết khi thực hiện trên ứng dụng Ví điện tử) hoặc một tài khoản Tiền di động của khách hàng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, không bao gồm các giao dịch chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động trích Nợ tài khoản Tiền di động, chủ động thanh toán từ thẻ. Tksth được tính giá trị bằng 0 tại thời điểm đầu ngày hoặc ngay sau khi khách hàng có phát sinh giao dịch trong ngày sử dụng hình thức xác nhận cho giao dịch loại C hoặc loại D (đối với khách hàng cá nhân) hoặc giao dịch loại C1 hoặc D1 (đối với khách hàng tổ chức mới).
T: Tổng giá trị các giao dịch của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện trong ngày (của một tài khoản thanh toán hoặc một thẻ (bao gồm cả giao dịch chuyển tiền vào Ví điện tử từ tài khoản thanh toán hoặc thẻ của chủ Ví điện tử tại ngân hàng liên kết khi thực hiện trên ứng dụng Ví điện tử) hoặc một Ví điện tử (không bao gồm giao dịch chuyển tiền vào chính Ví điện tử đó từ tài khoản thanh toán hoặc thẻ của chủ Ví điện tử tại ngân hàng liên kết khi thực hiện trên ứng dụng Ví điện tử) hoặc một tài khoản Tiền di động) của khách hàng tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động), không bao gồm các giao dịch chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động trích Nợ tài khoản Tiền di động, chủ động thanh toán từ thẻ.
(1) Đối với giao dịch chuyển tiền vào Ví điện tử từ tài khoản thanh toán/ thẻ của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết, việc phân loại giao dịch căn cứ theo tài khoản thanh toán, thẻ liên kết với Ví điện tử.
(2) Hạn mức quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm thực hiện giao dịch.
(3) Trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc phân loại giao dịch tương tự khách hàng cá nhân.
PHỤ LỤC 02
XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN TRỰC TUYẾN (Ban hành kèm theo Thông tư 77/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| STT | Giao dịch | Hình thức xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến tối thiểu | |
|||||
| | | Khách hàng cá nhân | Khách hàng tổ chức |
| 1 | Giao dịch loại A | - Mã khóa bí mật hoặc mã PIN (trường hợp đã xác nhận tại bước đăng nhập thì không bắt buộc phải xác nhận tại bước thực hiện giao dịch). | - Mã khóa bí mật hoặc mã PIN (trường hợp đã xác nhận tại bước đăng nhập thì không bắt buộc phải xác nhận tại bước thực hiện giao dịch). |
| 2 | Giao dịch loại B | - SMS OTP hoặc Voice OTP hoặc Email OTP; - Hoặc Thẻ ma trận OTP; - Hoặc Soft OTP/ Token OTP loại cơ bản hoặc nâng cao; - Hoặc hai kênh; - Hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị (1) ; - Hoặc FIDO; - Hoặc chữ ký điện tử an toàn. | - SMS OTP hoặc Voice OTP hoặc Email OTP; - Hoặc Thẻ ma trận OTP; - Hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị (1) của người đại diện hợp pháp hoặc cá nhân được người đại diện hợp pháp ủy quyền (nếu có). |
| 3 | Giao dịch loại C | - OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản. - Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học. | 1. Loại giao dịch C1: - Khớp đúng thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp, kết hợp với Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc hai kênh. 2. Loại giao dịch C2, C3: - Soft OTP/Token OTP loại cơ bản; - Hoặc hai kênh. |
| 4 | Giao dịch loại D | - Soft OTP/Token OTP loại nâng cao hoặc FIDO hoặc chữ ký điện tử an toàn, - Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học. | 1. Loại giao dịch D1: - Khớp đúng thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp, kết hợp với Soft OTP/Token OTP loại nâng cao hoặc FIDO hoặc chữ ký điện tử an toàn. - Hoặc chữ ký điện tử an toàn được tích hợp với tài khoản định danh điện tử của tổ chức. 2. Loại giao dịch D2, D3: - Soft OTP/Token OTP loại nâng cao; - Hoặc FIDO; - Hoặc chữ ký điện tử an toàn. |
Ghi chú:
- Các hình thức xác nhận quy định chi tiết tại Điều 11 Thông tư này.
- Đối với khách hàng cá nhân:
+ Hình thức xác nhận giao dịch loại D có thể xác nhận giao dịch loại A, B, C.
+ Hình thức xác nhận giao dịch loại C có thể xác nhận giao dịch loại A, B.
+ Hình thức xác nhận giao dịch loại B có thể xác nhận giao dịch loại A.
- Đối với khách hàng tổ chức:
+ Hình thức xác nhận giao dịch loại D1 có thể xác nhận giao dịch loại A, B, C1.
+ Hình thức xác nhận giao dịch loại D2, D3 có thể xác nhận giao dịch loại A, B, C2, C3.
+ Hình thức xác nhận giao dịch loại C (gồm C1, C2 và C3) có thể xác nhận giao dịch loại A, B.
+ Hình thức xác nhận giao dịch loại B có thể xác nhận giao dịch loại A.
- Trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, áp dụng hình thức xác nhận giao dịch tương tự khách hàng cá nhân. Trong đó, đối với hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học và hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị, thông tin sinh trắc học sử dụng để đối chiếu, so sánh là của người đại diện hợp pháp hoặc cá nhân được người đại diện hợp pháp ủy quyền (nếu có).
(1) Trường hợp khách hàng đã đăng nhập ứng dụng Online Banking bằng khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị, không áp dụng biện pháp xác nhận này khi thực hiện giao dịch trong phiên đăng nhập đó.
PHỤ LỤC 04
XÁC NHẬN GIAO DỊCH THANH TOÁN THẺ TRỰC TUYẾN (Ban hành kèm theo Thông tư 77/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| STT | Giao dịch | Hình thức xác nhận giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến tối thiểu |
||||
| 1 | Giao dịch loại E | Mã khóa bí mật hoặc mã PIN (trường hợp đã xác nhận tại bước đăng nhập thì không bắt buộc phải xác nhận tại bước thực hiện giao dịch). |
| 2 | Giao dịch loại F | - SMS OTP hoặc Voice OTP hoặc Email OTP; - Hoặc Thẻ ma trận OTP; - Hoặc Soft OTP/ Token OTP loại cơ bản; - Hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị; - Hoặc hai kênh. |
| 3 | Giao dịch loại G | - Soft OTP/Token OTP loại nâng cao; - Hoặc FIDO; - Hoặc chữ ký điện tử an toàn; - Hoặc EMV 3DS. |
Ghi chú:
- Các hình thức xác nhận quy định chi tiết tại Điều 11 Thông tư này.
- Hình thức xác nhận giao dịch loại G có thể xác nhận giao dịch loại E, F.
- Hình thức xác nhận giao dịch loại F có thể xác nhận giao dịch loại E.