Điều 14. Trách nhiệm tổ chức thực hiện[17]
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Phụ lục[18]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2025/TT-NHNN ngày 18/11/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
TÊN TỔ CHỨC GIAO ĐẠI LÝ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày tháng năm
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động giao đại lý thanh toán
(Quý năm )
| Stt | Chỉ tiêu | Quý (1) | Năm (2) |
|||||
| I | Số lượng đại lý | | |
| 1 | Đại lý là TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (3) | | |
| 2 | Đại lý là tổ chức khác (4) | | |
| | Số điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác (5) | | |
| | Trong đó: Số điểm đại lý ở các địa bàn cấp xã (6) | | |
| I | Giao dịch | | |
| 1 | Số lượng giao dịch (7) | | |
| 2 | Giá trị giao dịch (8) | | |
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Số điện thoại liên hệ:
Bộ phận:
Ghi chú:
(1) Số phái sinh trong quý;
(2) Số lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo;
(3) Số lượng đại lý là NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
(4) Số đại lý là tổ chức khác;
(5) Số điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác;
(6) Số điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác ở các địa bàn cấp xã;
(7) Số lượng các giao dịch theo quy định tại điểm 3 Điều 4 Thông tư;
(8) Giá trị các giao dịch theo quy định tại điểm 3 Điều 4 Thông tư.
Định kỳ và thời hạn của báo cáo như sau:
(i) Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý (bên giao đại lý chỉ thực hiện báo cáo Quý I, II và III); thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 10 của tháng đầu tiên quý tiếp theo;
(ii) Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 06/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán.”
[2] Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán.”
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 06/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[7] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[8] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[9] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[13] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Thông tư số 44/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2026.
[15] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 06/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư số 07/2024/TT-NHNN ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025, quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.