Điều 30.Trách nhiệm tổ chức thực hiện[29]
1. Vụ Thanh toán có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Phụ lục số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng)
TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:........ | …..., ngày..... tháng..... năm......
THÔNG BÁO VỀ MẪU THẺ PHÁT HÀNH
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)
Tên đơn vị:
- Bằng tiếng Việt:..................................................................................................
- Bằng tiếng nước ngoài:.......................................................................................
- Tên viết tắt:.........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................
Điện thoại:................................... Fax:..................................................................
Điện thoại (bộ phận hoặc cán bộ trực tiếp phụ trách):..........................................
Thực hiện theo khoản 6 Điều 9 Thông tư số 18/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, chúng tôi thông báo về (các) mẫu thẻ sau:
1. Các thông tin liên quan về mẫu thẻ
| Tên thẻ | Phân loại thẻ | | | Phạm vi sử dụng thẻ |
||||||
| | Thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp/Thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp (đề nghị ghi cụ thể BIN để xác định rõ tổ chức phát hành thẻ) | Thẻ ghi nợ/ Thẻ tín dụng/ Thẻ trả trước định danh/Thẻ trả trước vô danh | Thẻ vật lý/ Thẻ phi vật lý | |
| Thẻ A (mẫu thẻ chính) | | | | |
| | | | | |
2. Đối tượng khách hàng, điều kiện phát hành thẻ
3. Vai trò, trách nhiệm của tổ chức phát hành thẻ và các bên liên quan (tổ chức hợp tác hoặc liên kết phát hành thẻ (nếu có)) trong việc phát hành các mẫu thẻ
4. Hình ảnh quét (scan) màu mặt trước và mặt sau của mẫu thẻ
5. Các thông tin về mẫu thẻ phụ (nếu có):
(Trường hợp không phát hành mẫu thẻ phụ, tổ chức phát hành thẻ ghi rõ không phát hành mẫu thẻ phụ)
| Nội dung thông tin | Thẻ A (mẫu thẻ phụ) | | |
|||||
| | Nếu giống Thẻ A (mẫu thẻ chính), tích dấu X | Nếu khác Thẻ A (mẫu thẻ chính), đề nghị mô tả cụ thể các thông tin có sự khác biệt | |
| Đối tượng, điều kiện phát hành mẫu thẻ phụ | | | |
| Chức năng của mẫu thẻ phụ | | | |
| Hình ảnh của mẫu thẻ phụ | | | |
Tổ chức phát hành thẻ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin do tổchức phát hành thẻ cung cấp trong thông báo này.
Nơi nhận: - ... - ... Đính kèm: - ... - ... | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ ( Ký, ghi rõ chức danh, họ tên, đóng dấu )
Phụ lục số 0230[31]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2025/TT-NHNN ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Tên Đơn vị báo cáo
DANH SÁCH THẺ, CHỦ THẺ
NGHI NGỜ LIÊN QUAN GIAN LẬN, LỪA ĐẢO, VI PHẠM PHÁP LUẬT
(Tháng….. Năm…….)
| STT | Mã khách hàng (CIF) | Giấy tờ tùy thân (GTTT) | | Họ và tên | Ngày tháng Năm sinh | Giới tính | Quốc tịch | Số thẻ | Loại thẻ | | Ngày phát hành thẻ | Thời hạn hiệu lực thẻ | Số điện thoại | Lý do nghi ngờ | Trạng thái thẻ |
|||||||||||||||||
| | | Số GTTT | Loại GTTT | | | | | | Nội địa | Quốc tế | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | | | | |
| …. | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
- Thời gian cung cấp thông tin: Định kỳ trước ngày 10 hàng tháng và khi có phát sinh thay đổi thông tin.
- Hình thức cung cấp thông tin: Cung cấp thông qua Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước (SIMO).
Hướng dẫn lập bảng:
- Tại Cột (3): Ghi rõ Loại giấy tờ tùy thân bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) tương ứng như sau: 1. Thẻ căn cước công dân; 2. Thẻ căn cước; 3.Chứng minh nhân dân; 4. Hộ chiếu; 5. Giấy chứng nhận căn cước; 6. Tài khoản định danh và xác thực điện tử; 7. Giấy tờ khác.
- Tại Cột (6): Ghi rõ "M" đối với giới tính Nam, "F" đối với giới tính Nữ.
- Tại Cột (9), (10): Ghi rõ“GN” đối với thẻ ghi nợ, “TD” đối với thẻ tín dụng, “TT” đối với thẻ trả trước định danh tương ứng tại cột 9 và 10.
- Tại Cột (14): Ghi rõ một hoặc nhiều lý do bằng số (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11) tương ứng như sau:
1. Thẻ ghi nợ gắn với tài khoản thanh toán, ví điện tử nằm trong danh sách tài khoản thanh toán, ví điện tử nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật;
2. Thông tin, tài liệu, dữ liệu do chủ thẻ cung cấp khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và trong quá trình sử dụng thẻ không trùng khớp với thông tin của cá nhân đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
3. Thẻ nằm trong danh sách được quảng cáo, mua, bán, trao đổi trên các website, hội nhóm trên không gian mạng;
4. Thẻ phát sinh các giao dịch với địa điểm, thời gian, tần suất bất thường;
5. Giá trị, số lượng giao dịch lớn, bất thường không phù hợp với nghề nghiệp, độ tuổi, địa chỉ cư trú, lịch sử giao dịch và hành vi,... của chủ thẻ;
6. Giao dịch sai PIN, OTP, thông tin thẻ nhiều lần;
7. Khách hàng thuộc danh sách cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền khác;
8. Giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ, giao dịch thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ ở nước ngoài kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc tại đơn vị chấp nhận thẻ nằm trong danh sách đơn vị chấp nhận thanh toán nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm pháp luật;
9. Dấu hiệu khác: ghi chú rõ nội dung cụ thể (footnote) đối với thông tin này;
10. Thẻ có phát sinh giao dịch nhưng không thể liên hệ được với khách hàng;
11. Thẻ có dấu hiệu bị lợi dụng, đánh cắp thông tin.
- Tại Cột (15): Ghi rõ trạng thái thẻ bằng số (1, 2, 3, 4, 5) tương ứng theo nội dung dưới đây: 1. Đang hoạt động; 2. Tạm dừng giao dịch, 3. Tạm khóa; 4. Thu hồi; 5. Hết hiệu lực./.
NGƯỜI LẬP BẢNG (Ký ghi rõ Họ và tên) Số điện thoại liên hệ: Bộ phận: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH THẺ (Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/ TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[7] Cụm từ “đại diện hợp pháp” được thay bằng cụm từ “người đại diện hợp pháp” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[8] Cụm từ “đại diện hợp pháp” được thay bằng cụm từ “người đại diện hợp pháp” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[9] Cụm từ “đại diện hợp pháp” được thay bằng cụm từ “người đại diện hợp pháp” theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[10] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[12] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[13] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[18] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[20] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[21] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[23] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[24] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[25] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn” được thay bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[26] Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[27] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026.
[28] Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 45/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 05/01/2026, quy định như sau:
“Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Thông tư này.