Điều 8. Ban ra đề
1. Ban ra đề do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập gồm: Trưởng Ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban ra đề:
a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng ngân hàng câu hỏi (số lượng câu hỏi đảm bảo đủ ít nhất 03 đề kiểm tra cho mỗi môn); bộ đề kiểm tra (gồm đề chính thức, đề dự phòng và các đáp án tương ứng) theo quy định;
b) Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và trước pháp luật về công tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra;
c) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, bộ đề kiểm tra.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Ban ra đề:
a) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi (có thể xây dựng một câu, nhiều câu hoặc một đề trọn vẹn) trong một khoảng thời gian nhất định theo đặt hàng của Trưởng Ban ra đề và bàn giao cho Trưởng Ban ra đề theo hình thức bảo mật để phục vụ cho việc xây dựng bộ đề kiểm tra;
b) Tham gia xây dựng bộ đề kiểm tra theo phân công của Trưởng Ban ra đề;
c) Chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung câu hỏi và đáp án do mình xây dựng;
d) Bảo mật bộ đề kiểm tra, ngân hàng câu hỏi.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên kiêm Thư ký:
Ghi biên bản các cuộc họp, hoạt động của Ban ra đề và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban ra đề.
5. Tiêu chuẩn thành viên Ban ra đề:
a) Người được cử làm thành viên Ban ra đề phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này hoặc chuyên gia có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của kỳ kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp;
b) Không cử làm thành viên Ban ra đề đối với những cá nhân thuộc các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;
c) Người được cử làm thành viên Ban ra đề không được tham gia Ban coi thi.
6. Nguyên tắc làm việc của Ban ra đề:
a) Mỗi thành viên của Ban ra đề phải bảo đảm bí mật, an toàn của đề kiểm tra theo đúng chức trách của mình và theo nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi theo phân công của Trưởng Ban, các thành viên của Ban ra đề làm việc độc lập và trực tiếp với Trưởng Ban ra đề; người được giao thực hiện nhiệm vụ nào chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, không được tham gia các nhiệm vụ khác của Ban ra đề.
c) Khi xây dựng bộ đề kiểm tra, các thành viên của Ban ra đề có thể trao đổi với nhau và trao đổi với Trưởng Ban ra đề;
d) Toàn bộ quá trình làm việc của Ban ra đề phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát.
7. Khu vực làm bộ đề kiểm tra và các yêu cầu bảo mật:
a) Việc xây dựng bộ đề kiểm tra phải được thực hiện tại một địa điểm an toàn, biệt lập, phải được bảo vệ, có đầy đủ phương tiện bảo mật, phòng cháy, chữa cháy;
b) Bộ đề kiểm tra (bao gồm các đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm) chưa công bố phải được bảo đảm bí mật;
c) Danh sách những người tham gia Ban ra đề phải được giữ bí mật trong quá trình tổ chức kỳ kiểm tra. Các thành viên tham gia Ban ra đề đều phải cách ly với bên ngoài từ thời điểm tập trung làm đề kiểm tra cho đến khi kết thúc thời gian làm bài môn kiểm tra đó. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý bằng văn bản của Trưởng Ban ra đề thì các thành viên mới được phép ra ngoài hoặc liên hệ với bên ngoài bằng điện thoại, khi nói chuyện phải bật loa ngoài, có ghi âm và dưới sự giám sát hoặc chứng kiến của thành viên Ban giám sát;
d) Phong bì đựng bộ đề kiểm tra phải được làm bằng giấy có đủ độ bền, kín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ chữ ký của Trưởng Ban ra đề, các thành viên trong ban ra đề của môn kiểm tra và thành viên Ban giám sát;
đ) Máy móc và thiết bị tại nơi làm đề kiểm tra dù bị hỏng hay không dùng đến, chỉ được đưa ra ngoài khu vực cách ly sau khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn cuối cùng;
e) Thành viên Ban ra đề và những người khác có liên quan phải giữ bí mật tuyệt đối các đề kiểm tra; không được phép công bố dưới bất kỳ hình thức nào cho đến khi kết thúc thời gian làm bài kiểm tra môn được phân công thực hiện;
g) Để đảm bảo bí mật của đề kiểm tra, sau khi Ban ra đề xây dựng được đề kiểm tra (được đánh số thứ tự 01 và 02) và niêm phong kín từng đề theo quy định, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 01 đề kiểm tra làm đề chính thức và 01 đề kiểm tra làm đề dự phòng. Khi lựa chọn đề kiểm tra, cần nêu rõ đề số 01 hay 02 được chọn làm đề chính thức trong Biên bản lựa chọn đề kiểm tra.
8. Yêu cầu đối với bộ đề kiểm tra:
a) Mỗi môn kiểm tra trong một kỳ kiểm tra phải có một bộ đề kiểm tra bao gồm đề kiểm tra (01 đề chính thức và 01 đề dự phòng) và đáp án chấm bài kiểm tra. Đề kiểm tra, đáp án chấm bài kiểm tra phải có ký nháy của Trưởng Ban ra đề tại cuối mỗi trang tài liệu và được niêm phong trong 04 phong bì khác nhau, trên mỗi phong bì niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Trưởng Ban ra đề, Tổ trưởng tổ ra đề môn kiểm tra tương ứng và thành viên Ban giám sát.
b) Yêu cầu đối với đề kiểm tra:
b1) Đề kiểm tra phải đạt được các yêu cầu về kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và tổng hợp kiến thức của thí sinh trong phạm vi các văn bản pháp luật được cung cấp, phù hợp với yêu cầu của môn kiểm tra theo quy định pháp luật.
b2) Đề kiểm tra phải chính xác, khoa học, lời văn, câu chữ rõ ràng, đơn nghĩa, phải ghi rõ số điểm của mỗi câu hỏi kiểm tra;
b3) Đề kiểm tra phải ghi rõ có chữ "HẾT" tại điểm kết thúc đề kiểm tra và phải ghi rõ có mấy trang (đối với đề kiểm tra có từ 02 trang trở lên).
c) Yêu cầu đối với đáp án chấm bài kiểm tra:
Đáp án chấm bài kiểm tra phải có thang điểm chi tiết, tối thiểu là 0,1 điểm và tối đa là 0,25 điểm (thang điểm 10). Trường hợp câu hỏi có nhiều phương án trả lời khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn cụ thể cách cho điểm đối với từng phương án trả lời. Trường hợp trong một phương án trả lời có nhiều ý khác nhau, đáp án chấm bài kiểm tra cần có hướng dẫn cụ thể cách cho điểm đối với từng ý, ví dụ, nêu được 01 ý thì cho bao nhiêu điểm, nêu được 02 trong 03 ý thì cho bao nhiêu điểm v.v.
d) Ban ra đề có trách nhiệm soạn thảo bộ đề kiểm tra và hiệu chỉnh bộ đề kiểm tra cho mỗi môn kiểm tra. Sau khi soạn thảo, hiệu chỉnh, bộ đề kiểm tra, được tổ chức phản biện và đề xuất phương án chỉnh lý, sửa chữa nếu thấy cần thiết. Việc phản biện bộ đề kiểm tra do Ban ra đề thực hiện.
đ) Đề dự phòng được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong, trên giấy niêm phong cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng Ban ra đề và thành viên Ban giám sát. Đề dự phòng được giao cho thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức làm bài kiểm tra môn tương ứng. Kết thúc thời gian thi môn tương ứng, nếu không được sử dụng, đề dự phòng được chuyển lại cho thư ký Hội đồng kiểm tra để lưu cùng với Biên bản lưu trữ đề dự phòng. Trường hợp không thể sử dụng đề chính thức (ví dụ, đề kiểm tra chính thức bị lộ, có sai sót nghiêm trọng đến mức không sử dụng được hoặc các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình tổ chức kiểm tra), đề dự phòng của môn đó sẽ được sử dụng. Môn thi sử dụng đề dự phòng sẽ được tổ chức sau khi kết thúc kiểm tra tất cả các môn. Quy trình sử dụng đề kiểm tra dự phòng tương tự như quy trình sử dụng đề kiểm tra chính thức.
9. Bàn giao các tài liệu của Ban ra đề
a) Đề kiểm tra chính thức phải được giao cho đại diện Tổ in sao đề ít nhất 120 phút trước khi bắt đầu giờ kiểm tra chính thức.
b) Sau khi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra lựa chọn đề kiểm tra, đề kiểm tra sẽ được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra giao cho đại diện Tổ in sao đề để thực hiện việc in sao đề. Quá trình giao nhận đề kiểm tra phải được lập biên bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, đại diện Tổ in sao đề, Ủy viên thư ký và thành viên Ban Giám sát.
c) Toàn bộ quá trình giao, nhận, vận chuyển đề kiểm tra phải được giám sát bởi thành viên Ban giám sát; các phong bì đựng đề kiểm tra phải được bảo quản trong thùng làm bằng kim loại có khóa và được niêm phong trong quá trình giao, nhận, vận chuyển, trên giấy niêm phong của thùng đựng đề kiểm tra cần có đủ 03 chữ ký của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, Trưởng Ban ra đề và thành viên Ban giám sát.
d) Đối với đáp án các môn kiểm tra, Thư ký Ban ra đề lập biên bản và giao cho Thư ký Hội đồng kiểm tra sau khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra.
đ) Trường hợp đề dự phòng không được sử dụng, sau khi kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và bàn giao đề dự phòng cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.
e) Kết thúc quá trình ra đề, các giấy tờ, tài liệu trong quá trình ra đề phải được niêm phong trong phong bì có đủ 03 chữ ký của Trưởng Ban ra đề, Tổ trưởng Tổ ra đề, thành viên Ban giám sát và bàn giao lại cho Thư ký Ban ra đề để lưu giữ trong suốt quá trình tổ chức kiểm tra. Kết thúc việc tổ chức kiểm tra, Thư ký Ban ra đề có trách nhiệm lập biên bản và giao lại các tài liệu này cho Thư ký Hội đồng kiểm tra.