Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu, biểu báo cáo.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan ban hành văn bản hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 và mẫu, biểu báo cáo.
c) Chỉ đạo, tập huấn, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 tại thời điểm rà soát đầu kỳ vào cuối năm 2026 và báo cáo định kỳ, thường xuyên theo quy định.
d) Tổng hợp, công bố kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030.
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát, công nhận và thu thập, quản lý Cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030.
e) Hằng năm kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 tại các địa phương; năm 2030 tổ chức tổng kết việc thực hiện chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030.
2. Bộ Tài chính
a) Bổ sung hệ thống thu thập số liệu các chiều, chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 trong khảo sát mức sống dân cư hằng năm nhằm phục vụ theo dõi, đánh giá tình trạng nghèo đa chiều của quốc gia và các địa phương.
b) Hằng năm công bố tỷ lệ nghèo đa chiều (cập nhật chỉ số giá tiêu dùng) và kết quả đo lường các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 trên toàn quốc.
c) Cân đối, bố trí ngân sách thực hiện các chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030.
3. Bộ Y tế quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn về nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh.
4. Các bộ, cơ quan liên quan
a) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 và mẫu, biểu báo cáo.
b) Trên cơ sở kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên toàn quốc (Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố) và quyết định phê duyệt kết quả của các địa phương, các bộ, cơ quan đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với hộ nghèo không có khả năng lao động, các giải pháp tác động trong các chương trình, dự án, chính sách đặc thù và thường xuyên nhằm nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân, nhất là các vùng có tỷ lệ nghèo đa chiều cao.
5. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tăng cường giám sát việc thực hiện xác định đối tượng và quá trình triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định này nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
a) Chỉ đạo thực hiện rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả rà soát; báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm theo mẫu, biểu, thời gian quy định.
b) Chỉ đạo, ban hành kế hoạch thực hiện chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027 - 2030 trên địa bàn.
c) Công bố kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 trên địa bàn.
d) Tổ chức thực hiện các giải pháp hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập và khả năng tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ xã hội cơ bản.
đ) Căn cứ điều kiện thực tế, các tỉnh, thành phố có thể quy định chuẩn nghèo đa chiều của địa phương cao hơn so với chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027 - 2030 (nâng mức tiêu chí về thu nhập, điều chỉnh, bổ sung các chiều, chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, quy định về đo lường chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản) làm căn cứ thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù trên địa bàn.
e) Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối, bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại điểm đ trên và đặc thù của địa phương.