Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; …..; Giám đốc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh…; Thủ trưởng các đơn vị được giao...và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận: - | CHỦ TỊCH UBND TỈNH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục: KẾ HOẠCH VÀ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
NĂM ...
(Kèm theo Quyết định số: .…./... ngày..... tháng …. năm …. của UBND tỉnh, thành phố …./tên đơn vị)
| STT | Tên đơn vị được giao | Địa điểm | Tổng cộng (ha) | Diện tích trồng rừng thay thế (ha) | | | | Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (ha) | Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung (ha) | Các biện pháp lâm sinh khác (ha) | Kinh phí dự kiến (đồng) | Thời gian thực hiện |
||||||||||||||
| | | | | Trồng rừng đặc dụng | Trồng rừng phòng hộ | Trồng rừng sản xuất | Hỗ trợ trồng rừng sản xuất gỗ lớn | | | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | | | |
| 4 | | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | | |
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm …
BẢN CAM KẾT
Về hỗ trợ trồng rừng sản xuất
Kính gửi: ………………………………………………………
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tôi là:…………..…………..………………………………………..…
Ngày tháng năm sinh: ……………..…………… Giới tính:…………..…..
Quê quán….……………………...………………Dân tộc:..........................
Địa chỉ thường trú:………………………….…………….………………..
Số CCCD:…………………..… Ngày cấp: ………… Nơi cấp:………..…
Điện thoại liên hệ: ……...………………………..…………………...……
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Diện tích, loài cây và vị trí trồng rừng
- Diện tích:.................ha; loài cây:...........................
- Vị trí: Tiểu khu......., Khoảnh................, Lô...........
2. Cam kết
Tôi cam kết trồng rừng gỗ lớn và thực hiện khai thác gỗ rừng khi đáp ứng tiêu chí rừng gỗ lớn trên diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất được giao.
Nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
........., ngày ...... tháng ...... năm....... Người làm cam kết (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 07
TỔNG HỢP NHU CẦU HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ………….
| STT | Tên hộ gia đình, cá nhân | Thôn, bản | Dân tộc | Diện tích hỗ trợ trồng rừng (ha) | | | | Kinh phí hỗ trợ (triệu đồng) | | | | | | Ghi chú |
||||||||||||||||
| | | | | Diện tích (ha) | Vị trí | | | Tổng | Năm trồng | Chăm sóc năm 1 | Chăm sóc năm 2 | Chăm sóc năm 3 | Chăm sóc năm | |
| | | | | | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | | | | | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Xã.... | | | | | | | | | | | | | |
| | Nguyễn Văn A | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Xã.. | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (ký, ghi rõ họ và tên) | Ngày tháng năm 20…. Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên)
Mẫu số 08
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.... SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC...... | ........., ngày......tháng..... năm......
BÁO CÁO KẾT QUẢ TRỒNG RỪNG THAY THẾ NĂM......
Kính gửi:....................
Thực hiện kế hoạch năm....;
Thực hiện Thông tư số /2025/TT-BNNMT ngày....../.../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh...... báo cáo kết quả trồng rừng thay thế năm...., như sau:
1. Tổ chức triển khai các quy định về trồng rừng thay thế trên địa bàn
- Ban hành và tham mưu ban hành các văn bản có liên quan đến trồng rừng thay thế;
- Chỉ đạo, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, chỉ đạo của nhà nước về trồng rừng thay thế.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện trồng rừng thay thế.
2. Kết quả thực hiện trồng rừng thay thế
a) Tổng số dự án phải thực hiện nộp tiền trồng rừng thay thế là.... dự án, với tổng diện tích rừng, đất lâm nghiệp là... ha, Trong đó:
- Diện tích rừng
+ Rừng trồng..... ha;
+ Rừng tự nhiên:.... ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp: .... ha;
b) Tổng số tiền trồng rừng thay thế phải nộp về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh... triệu đồng, trong đó:
- Tổng số tiền phải nộp tiền:.... đồng;
- Tổng số tiền đã nộp: ... đồng; đạt ...%;
- Tổng số tiền còn lại phải nộp:..... đồng.
c) Kết quả thực hiện trồng rừng thay thế
Báo cáo kết quả phê duyệt kế hoạch và giao nhiệm vụ trồng rừng thay thế;
Kết quả cụ thể:
- Kết quả thực hiện trồng rừng;
- Kết quả thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung;
- Kết quả thực hiện các biện pháp lâm sinh.
(Cụ thể hóa theo các bảng biểu danh mục các dự án, diện tích, số tiền nộp, đã nộp, còn lại phải nộp, số tiền trồng rừng thay thế).
3. Kết quả giải ngân tiền trồng rừng thay thế:
- Tổng số tiền đã giải ngân cho các dự án trồng rừng thay thế là…... triệu đồng, trong đó:
+ Trồng rừng đặc dụng.... ha, đạt %; Số tiền đã thanh toán.... triệu đồng, đạt.... %;
+ Trồng rừng phòng hộ.... ha, đạt %; Số tiền đã thanh toán.... triệu đồng, đạt.... %;
+ Trồng rừng sản xuất.... ha, đạt %; Số tiền đã thanh toán.... triệu đồng, đạt.... %;
+ Chuyển về địa phương khác thực hiện trồng rừng thay thế:...... triệu đồng, tương ứng với.... ha rừng trồng thay thế.
- Tổng số tiền còn phải giải ngân để thực hiện công tác quyết toán dự án trồng rừng thay thế và chăm sóc rừng trồng thay thế đã trồng là:.... triệu đồng.
- Tổng số tiền chưa chi là... triệu đồng.
4. Tồn tại, hạn chế:
5. Nguyên nhân:
- Nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân khách quan
6. Kiến nghị, đề xuất:
Nơi nhận: …; … Lưu… | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 09
TÊN CƠ QUAN... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC...... | ........., ngày...... tháng..... năm......
BÁO CÁO KẾT QUẢ THU, CHI TIỀN TRỒNG RỪNG THAY THẾ NĂM......
Kính gửi:...................
Thực hiện Thông tư số /2025/TT-BNNMT ngày....../.../2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng...(1)... báo cáo kết quả thu, chi tiền trồng rừng thay thế năm.... như sau:
1. Kết quả thu tiền trồng rừng thay thế
- Tổng số tiền trồng rừng thay thế Quỹ tiếp nhận trong năm:.............. tỷ đồng, trong đó
+ Các chủ đầu tư dự án nộp:............ tỷ đồng (chi tiết từng chủ đầu tư dự án nộp)
+ Địa phương khác chuyển về:............tỷ đồng.
- Lũy kế số tiền trồng rừng thay thế Quỹ tiếp nhận từ khi hoạt động đến thời điểm báo cáo:............. tỷ đồng.
2. Kết quả giải ngân tiền trồng rừng thay thế.
- Tổng số tiền Quỹ giải ngân trong năm:............. tỷ đồng, trong đó
+ Số tiền giải ngân cho hoạt động trồng và chăm sóc rừng năm thứ nhất:........ tỷ đồng. (chi tiết từng đơn vị được giao trồng rừng thay thế)
+ Số tiền giải ngân cho hoạt động chăm sóc rừng từ năm thứ 2 trở đi:..... tỷ đồng. (chi tiết từng đơn vị được giao trồng rừng thay thế)
- Tổng số tiền Quỹ đã giải ngân từ khi hoạt động đến thời điểm báo cáo:......... tỷ đồng. (chi tiết từng đơn vị được giao trồng rừng thay thế)
- Số tiền Quỹ còn phải giải ngân trong các năm tiếp theo:............ tỷ đồng. (chi tiết từng đơn vị được giao trồng rừng thay thế)
3. Tồn tại, hạn chế:
4. Nguyên nhân:
5. Kiến nghị, đề xuất:
Nơi nhận: …; … Lưu… | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC V
CÁC MẪU VỀ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| STT | Ký hiệu | Tên mẫu |
||||
| 1 | Mẫu số 01 | Mã số rừng sản xuất là rừng trồng |
| 2 | Mẫu số 02 | Đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng ( áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức ) |
| 3 | Mẫu số 03 | Đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng (áp dụng đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm chủ rừng, tổ hợp tác) |
| 4 | Mẫu số 04 | Giấy ủy quyền làm thủ tục cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng |
| 5 | Mẫu số 05 | Đề nghị cấp lại mã số rừng sản xuất là rừng trồng |
Mẫu 01. Mã số rừng rừng sản xuất là rừng trồng
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ……. CHI CỤC KIỂM LÂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CCKL-….. | ………., ngày tháng năm
MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC KIỂM LÂM/ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VỀ LÂM NGHIỆP
Tỉnh …………… cấp mã số
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
- Tên chủ rừng (tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhóm chủ rừng, tổ hợp tác):……..
……………………………………………………………………………………
- Số đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh/quyết định thành lập: … Ngày cấp …. (đối với chủ rừng là tổ chức)
- Địa chỉ: …………………………………………..…………………………..…
- Số điện thoại: …………………………………………………………………..
- Email:..................................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CẤP MÃ
1. Mã số1
2. Diện tích rừng cấp mã:…….(ha), chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Nơi nhận: - Chủ rừng (thực hiện); - UBND xã…. - Phòng …… - Kiểm lâm ……… (theo dõi); - Lưu VT. | CHI CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Nguyễn Văn A
____________________
Ghi chú:
(1) Kết cấu mã số rừng trồng sản xuất: FAC.84.AA.CCCCC.YYYY-XXXXX, trong đó: FAC: viết tắt từ cụm từ Forest Area Code (Mã số vùng trồng); 84: mã quốc gia Việt Nam; AA: mã đơn vị hành chính cấp tỉnh; CCCCC: mã số đơn vị hành chính cấp xã; YYYY: năm cấp mã số; XXXXX: số thứ tự cấp mã số trong tỉnh. Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
Biểu 01. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CẤP MÃ SỐ
(Áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức)
| TT | Xã | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | Diện tích (ha) | Phương thức trồng | Loài cây trồng | Năm trồng | Tọa độ địa lý lô rừng (2) | |
||||||||||||
| | | | | | | | | | Kinh độ | Vĩ độ |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
(2) Tọa độ địa lý lô rừng: Ghi tọa độ trung tâm đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha.
Biểu 02. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG CẤP MÃ SỐ
(Áp dụng đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm chủ rừng, tổ hợp tác)
| TT | Họ và tên chủ rừng | Địa chỉ chủ rừng | Số CCCD, ngày cấp | Xã | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | Hồ sơ sử dụng đất (1) | Diện tích (ha) | Loài cây | Năm trồng | Tọa độ địa lý lô rừng (2) | |
|||||||||||||||
| | | | | | | | | | | | | Kinh độ | Vĩ độ |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
(1): Ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyết định giao đất/hợp đồng thuê đất/giấy xác nhận tình trạng sử dụng đất, ngày tháng cấp
(2) Tọa độ địa lý lô rừng: Ghi tọa độ trung tâm đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 04 ha.
Mẫu 02. Đề nghị cấp mã số (áp dụng đối với chủ rừng là tổ chức)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Kính gửi: Cơ quan cấp mã số tại địa phương
I. THÔNG TIN VỀ CHỦ RỪNG
- Tên chủ rừng/người đại diện:……………… ………………………………
- Số điện thoại: ……………………. Email (nếu có): .....................................
- Số đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh/quyết định thành lập: … Ngày cấp ….
II. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
Thông tin chi tiết diện tích rừng xin cấp mã: kê khai theo Biểu số 01 kèm theo.
III. TÀI LIỆU GỬI KÈM
1. Tài liệu về sử dụng đất của chủ rừng
| Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có): | |
|||
| Bản sao Quyết định giao đất (nếu có). | |
| Bản sao Hợp đồng giao /thuê đất (nếu có) | |
| Bản chính Giấy cam kết không có tranh chấp khiếu nại đối với diện tích rừng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có). | |
| 2. Bản sao giấy đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập của tổ chức,. | |
|||
Đề nghị Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương…….. cấp mã số cho diện tích rừng nêu trên.
Chủ rừng cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các hướng dẫn về cấp mã số và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai ở trên./.
……….., ngày … tháng …… năm 202… CHỦ RỪNG/NGƯỜI ĐẠI DIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)
Biểu 01. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ
| TT | Xã | Tiểu khu | Khoảnh | Lô | Diện tích (ha) | Phương thức trồng | Loài cây trồng | Năm trồng | Tọa độ địa lý lô rừng (1) | |
||||||||||||
| | | | | | | | | | Kinh độ | Vĩ độ |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
(1) Tọa độ địa lý lô rừng: Ghi tọa độ trung tâm đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 4 ha, tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha. Xác định tọa độ Trung tâm bằng phương pháp đơn giản nhất là sử dụng GPS Coordinate trên điện thoại thông minh. Bật ứng dụng GPS coordinate đi đến vị trí trung tâm thực địa của lô rừng (ước tính bằng mắt). Bật GPS → lấy tọa độ điểm đó. Ghi lại tọa độ WGS84 (kinh độ – vĩ độ). Tương tự xác định các tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh giới (plygon) đối với lô rừng có diện tích trên 4 ha.
Mẫu 03. Đơn đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng (áp dụng đối với chủ rừng là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, nhóm chủ rừng, tổ hợp tác)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Kính gửi: Cơ quan cấp mã số tại địa phương
I. THÔNG TIN VỀ CHỦ RỪNG
- Tên chủ rừng/người đại diện:……………… ………………………………
- Số CCCD: ………………… Ngày cấp: …….. ……………………………
- Số điện thoại: ……………………. Email (nếu có): .....................................
II. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG XUẤT ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ
Thông tin chi tiết diện tích xin cấp mã: kê khai theo Biểu số 01 kèm theo.
III. TÀI LIỆU GỬI KÈM
1. Tài liệu về sử dụng đất của chủ rừng
| Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có): | |
|||
| Bản sao Quyết định giao đất (nếu có). | |
| Bản sao Hợp đồng giao/thuê đất (nếu có) | |
| Bản chính Giấy cam kết không có tranh chấp khiếu nại đối với diện tích rừng, giấy cam kết có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có). | |
| 2. Bản chính Giấy ủy quyền của chủ rừng cho trưởng nhóm đề nghị cấp mã số (nếu có) | |
|||
Đề nghị Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương…….. cấp mã số rừng trồng sản xuất cho diện tích rừng nêu trên.
Tôi xin cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các hướng dẫn về cấp mã số rừng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã kê khai ở trên./.
……….., ngày … tháng …… năm 202… CHỦ RỪNG/NGƯỜI ĐẠI DIỆN (Ký và ghi rõ họ tên)
Biểu 01. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ
| TT | Họ và tên chủ rừng | Địa chỉ chủ rừng | Số CCCD, ngày cấp | Xã | Tiểu khu | Khoảnh | lô | Hồ sơ sử dụng đất (1) | Diện tích (ha) | Loài cây | Năm trồng | Tọa độ địa lý lô rừng (2) | |
|||||||||||||||
| | | | | | | | | | | | | Kinh độ | Vĩ độ |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú:
(1): Ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyết định giao đất/hợp đồng thuê đất/giấy xác nhận tình trạng sử dụng đất, ngày tháng cấp
(2) Tọa độ địa lý lô rừng: Ghi tọa độ trung tâm đối với lô rừng có diện tích nhỏ hơn 04 ha, tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh giới (polygon) đối với lô rừng có diện tích trên 04 ha. Xác định tọa độ Trung tâm bằng phương pháp đơn giản nhất là sử dụng GPS Coordinate trên điện thoại thông minh. Bật ứng dụng GPS coordinate đi đến vị trí trung tâm thực địa của lô rừng (ước tính bằng mắt). Bật GPS → lấy tọa độ điểm đó. Ghi lại tọa độ WGS84 (kinh độ – vĩ độ). Tương tự xác định các tọa độ địa lý tất cả các điểm ranh giới (plygon) đối với lô rừng có diện tích trên 04 ha.
Mẫu 04. Giấy ủy quyền làm thủ tục cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
(V/v: Ủy quyền làm thủ tục đề nghị cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng)
Kính gửi: ………………………………………
I. BÊN ỦY QUYỀN
Họ và tên: .....................................................................................................
Chức vụ (nếu có): .........................................................................................
Số CCCD: ................................... cấp ngày ......./.../....... tại ........................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại: ....................................................................................................
Là chủ rừng của lô rừng sản xuất là rừng trồng tại:.....................................
II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Họ và tên: .....................................................................................................
Chức vụ (nếu có): .........................................................................................
Số CCCD: ................................... cấp ngày ......./.../....... tại ........................
Địa chỉ: .........................................................................................................
Điện thoại: ....................................................................................................
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN
Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho bên được ủy quyền thay mặt thực hiện các công việc sau:
1. Chuẩn bị, ký và nộp hồ sơ xin cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
2. Tiếp nhận, bổ sung, giải trình, nhận kết quả hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan;
3. Ký các giấy tờ, biểu mẫu trong phạm vi hồ sơ xin cấp mã số rừng sản xuất là rừng trồng.
IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Từ ngày ....... tháng ....... năm ........ đến ngày ....... tháng ....... năm ........
(Sau thời hạn này, giấy ủy quyền hết hiệu lực).
V. CAM KẾT
Hai bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung ủy quyền và kết quả thực hiện.
Mọi tranh chấp phát sinh (nếu có) sẽ được giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành.
Giấy ủy quyền làm tại ..................., ngày ....... tháng ....... năm .......
BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) | BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (Xác nhận chữ ký của bên ủy quyền theo quy định) UBND xã/phường ……………………… Ngày ....... tháng ....... năm ........ (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Mẫu 05. Đề nghị cấp lại mã số rừng sản xuất là rừng trồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Kính gửi: .................................................................
1. Thông tin chủ rừng:
- Tên chủ rừng/người đại diện: .....................................................................
- Giấy đăng ký kinh doanh (đối với chủ rừng là tổ chức): ........................ cấp ngày………......../.../....... tại .............................................................................
- Số CCCD (đối với chủ rừng là cá nhân):………………………….…cấp ngày…...../.../...........tại ………………………………………………………...…
- Địa chỉ: .......................................................................................................
- Điện thoại: ................................................... Email (nếu có): …………...
2. Thông tin về mã số:
- Mã số rừng trồng đã được cấp: ..................................................................
- Ngày, tháng, năm cấp: ..............................................................................
- Diện tích rừng trồng: .................................... ha
- Loài cây trồng: ...........................................................................................
3. Cam kết:
Tôi cam kết những thông tin kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai.
Đề nghị Quý cơ quan xem xét, cấp lại (hoặc cấp thay thế) mã số rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định./.
...................., ngày ....... tháng ....... năm ....... CHỦ RỪNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
PHỤ LỤC VI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ RỪNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần I
THUYẾT MINH CHUNG
1. Hệ số bậc lương
Hệ số bậc lương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Chi phí 01 ngày công lao động
T ngày | = | (LCS * K 1 + LCS * K 1 * K 2 ) * K 3 * K 4
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định hiện hành
Trong đó:
- Tngày: chi phí cho 01 ngày công lao động;
- LCS: mức lương cơ sở theo quy định tại thời điểm lập dự toán;
- K1: hệ số lương cấp bậc theo quy định;
- K2: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đoàn phí công đoàn do đơn vị sử dụng lao động đóng;
- K3: hệ số khó khăn do yếu tố địa hình, địa vật, giao thông đi lại, dân cư,... ảnh hưởng đến mức tiêu hao lao động thực địa trong kiểm kê rừng. Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, K3 được xác định như sau:
+ K3 = 1,0: áp dụng cho công tác thực địa kiểm kê rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0 đến 0,2;
+ K3 = 1,2: áp dụng cho công tác thực địa kiểm kê rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 đến 0,5;
+ K3 = 1,4: áp dụng cho công tác thực địa kiểm kê rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực lớn hơn 0,5;
- K4: mức lao động kỹ thuật ngừng việc do thời tiết của lao động kỹ thuật thực địa được tính thêm 25% mức thực địa (K4 = 1,25 nếu là công thực địa; K4 = 1,0 nếu là công nội nghiệp).
3. Tổng chi phí cho một hoạt động, dự án, nhiệm vụ, chương trình (sau đây viết tắt là nhiệm vụ) kiểm kê rừng
T = T1 + T2 + T3 + T4 + VAT
Trong đó:
T: tổng chi phí cho một nhiệm vụ kiểm kê rừng;
T1: chi phí điều tra hiện trạng rừng để thực hiện kiểm kê rừng;
T2: chi phí kiểm kê rừng;
T3: chi phí xây dựng phần mềm kiểm kê rừng; T4: chi phí quản lý của chủ đầu tư;
VAT: thuế giá trị gia tăng.
a) Chi phí thực hiện điều tra rừng phục vụ kiểm kê rừng (T1) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT.
b) Chi phí kiểm kê rừng (T2)
T2 = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7 + P8 + P9 + P10 + P11
Trong đó:
- P1: chi phí công tác chuẩn bị;
- P2: chi phí công tác thực địa;
- P3: chi phí kiểm tra, nghiệm thu thực địa: P3 = P2 * 7%;
- P4: chi phí công tác nội nghiệp;
- P5: chi phí kiểm tra, nghiệm thu nội nghiệp: P5 = P4 * 15%;
- P6: chi phí phục vụ: P6 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5) * 6,7%;
- P7: chi phí quản lý của đơn vị thực hiện:1
P7 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6) * 12%
- P8: chi phí máy móc, thiết bị kiểm kê rừng:
P8 ≤ (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%
- P9: chi phí vật tư dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc:
P9 ≤ (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%
- P10: các chi phí khác (nếu có)2;
- P11: thu nhập chịu thuế tính trước:
P11 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7+ P8 + P9 + P10) * 5,5%
____________________
1 Bao gồm: tiền công, tiền lương và các khoản đóng góp theo lương, các chi phí của bộ phận quản lý, chi phí chung của toàn nhiệm vụ.
2 Bao gồm: chế độ công tác phí, chi phí trong lựa chọn nhà thầu, chi phí dự phòng, chi phí giám sát và chi phí khác để thực hiện kiểm kê rừng.
c) Chi phí xây dựng phần mềm kiểm kê rừng (T3): thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
d) Chi phí quản lý của chủ đầu tư (T4): áp dụng theo quy định về quản lý dự án không quá 7% chi phí thực hiện.
T4 ≤ (T1 + T2 + T3) * 7%
đ) Thuế giá trị gia tăng (VAT): theo quy định hiện hành
4. Các từ viết tắt
GPS: Thiết bị định vị toàn cầu;
OTC: Ô tiêu chuẩn.
Phần II
NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ RỪNG
Mục I
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
A. ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG RỪNG
Nội dung và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra hiện trạng rừng để thực hiện kiểm kê rừng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT.
B. KIỂM KÊ RỪNG
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Xây dựng đề cương, dự toán, thiết kế kỹ thuật nhiệm vụ kiểm kê rừng: thu thập thông tin, tài liệu liên quan; xây dựng đề cương kỹ thuật, dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm kê rừng: lập kế hoạch kiểm kê rừng cấp tỉnh, cấp xã, chủ rừng nhóm II.
3. Tiếp nhận kết quả điều tra rừng và thu thập bổ sung các loại bản đồ, tài liệu khác có liên quan: tiếp nhận kết quả điều tra rừng từ đơn vị thực hiện điều tra rừng; thu thập và cập nhật bổ sung các loại tài liệu và bản đồ có thay đổi nhưng chưa cập nhật trong điều tra rừng;
4. Xây dựng bản đồ và tài liệu phục vụ kiểm kê rừng:
- Xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng: Chồng xếp, biên tập bản đồ hiện trạng rừng phục vụ kiểm kê rừng: các lớp thông tin về rừng theo mục đích sử dụng, chủ rừng, hiện trạng rừng lên nền ảnh viễn thám cho từng xã, chủ rừng. Biên tập bản đồ trên nền ảnh viễn thám; gộp, ghép, tiếp biên các lô trạng thái rừng để xác định các lô kiểm kê rừng theo chủ rừng nhóm I, chủ rừng nhóm II;
- Xây dựng tài liệu phục vụ kiểm kê rừng: Chuẩn bị các phiếu, biểu kiểm kê rừng trên cơ sở thông tin thuộc tính các lô rừng của bản đồ phục vụ kiểm kê rừng;
- Bàn giao bản đồ, tài liệu kiểm kê rừng: in ấn, bàn giao bản đồ, tài liệu cho các đối tượng để thực hiện kiểm kê rừng.
5. Hội nghị tập huấn kiểm kê rừng (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị): tập huấn kỹ thuật kiểm kê rừng cho cấp tỉnh, cấp xã và chủ rừng nhóm II.
II. CÔNG TÁC THỰC ĐỊA
6. Hội nghị triển khai, tuyên truyền phổ biến kiểm kê rừng (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính): hội nghị triển khai kiểm kê rừng, tuyên truyền phổ biến chủ trương và triển khai kế hoạch thực hiện kiểm kê rừng.
7. Tổ chức họp thôn, bản (họp thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự đối với chủ rừng nhóm I; họp các thành viên liên quan đối với chủ rừng nhóm II): thông tin về công tác kiểm kê rừng, kế hoạch triển khai, nội dung công việc cần thực hiện.
8. Rà soát trạng thái và ranh giới lô rừng: rà soát hệ thống ranh giới rừng và đất rừng của chủ rừng trên bản đồ đã tiếp nhận từ kết quả điều tra rừng; xác định những phát sinh khác với các quyết định giao cho chủ rừng, hiệu chỉnh lên bản đồ kiểm kê rừng; xác định những lô có sai số trữ lượng chưa thống nhất được với chủ rừng.
9. Thu thập thông tin theo phiếu kiểm kê hoặc danh sách lô kiểm kê cho từng lô theo chủ quản lý.
10. Kiểm kê ngoài thực địa:
10.1. Kiểm kê diện tích lô rừng có sai số lớn bằng GPS: xác định, hiệu chỉnh ranh giới các lô có sai khác về trạng thái đã đánh dấu, hiệu chỉnh ở bước kể trên lên bản đồ kiểm kê rừng; xác định những thông tin cần thiết điền vào phiếu, biểu kiểm kê rừng trong trường hợp không xác định được ở trong phòng;
10.2. Kiểm kê trữ lượng rừng trồng có sai số lớn: chọn, lập, điều tra, xử lý, tính toán ô đo đếm;
10.3. Kiểm kê trữ lượng lô rừng tự nhiên có sai số lớn: chọn, lập, điều tra, xử lý, tính toán số liệu trong ô đo đếm.
11. Di chuyển trong quá trình kiểm kê rừng: di chuyển giữa các khu vực thực hiện nhiệm vụ kiểm kê rừng ngoài thực địa.
III. CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP
12. Hoàn chỉnh tài liệu kiểm kê rừng:
12.1. Số hóa bản đồ, hiệu chỉnh bảng thuộc tính và thông tin liên quan cho từng lô sau hiệu chỉnh:
- Hoàn chỉnh tính toán trữ lượng của các lô trạng thái rừng;
- Hoàn chỉnh phiếu hoặc biểu kiểm kê rừng: kiểm tra, đối chiếu bản đồ kiểm kê đã hoàn thiện và những thông tin kiểm chứng trên thực địa để hoàn thành phiếu hoặc biểu kiểm kê cho từng lô kiểm kê.
12.2. Phân chia và đánh lại số hiệu lô theo kết quả kiểm kê ở thực địa.
13. Tính toán trữ lượng các-bon rừng cho lô kiểm kê: tính toán trữ lượng các-bon rừng cho lô kiểm kê rừng.
14. Tổng hợp số liệu, tài liệu kiểm kê rừng cấp xã, chủ rừng nhóm II (đối với cấp xã tổng hợp theo chủ rừng nhóm I và phần diện tích của chủ rừng nhóm II nằm trong phạm vi xã từ các phiếu, biểu kiểm kê rừng):
14.1. Kiểm tra, hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, chủ rừng nhóm II: kiểm tra, hiệu chỉnh số liệu của chủ rừng theo cấp xã; cập nhật số liệu kiểm kê rừng vào phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu; số hóa bổ sung, biên tập bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, hiệu chỉnh bảng thuộc tính và nhập thông tin liên quan cho từng lô sau hiệu chỉnh;
14.2. Tính toán, xây dựng các biểu kiểm kê rừng cấp xã, chủ rừng nhóm II: tổng hợp diện tích rừng và diện tích quy hoạch lâm nghiệp, trữ lượng rừng, trữ lượng các-bon rừng theo hệ thống mẫu biểu.
15. Tổng hợp số liệu, tài liệu và xây dựng báo cáo kiểm kê rừng cấp tỉnh:
15.1. Tổng hợp từ số liệu của cấp xã và chủ rừng nhóm II:
15.1.1. Tiếp nhận, kiểm tra bản đồ, số liệu kiểm kê rừng: kiểm tra kết quả kiểm kê rừng của các xã theo đúng khuôn dạng của dữ liệu, tính đầy đủ của dữ liệu;
15.1.2. Tổng hợp bản đồ cấp tỉnh;
15.1.3. Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh;
15.1.4. Tổng hợp số liệu kiểm kê rừng cấp tỉnh.
15.2. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh: viết báo cáo kết quả kiểm kê rừng, trong đó phân tích, đánh giá kết quả kiểm kê, so sánh kết quả giữa các kỳ kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh.
16. Tổng hợp số liệu và viết báo cáo kiểm kê rừng cấp vùng, toàn quốc:
16.1. Tổng hợp từ số liệu của cấp tỉnh:
16.1.1. Tiếp nhận hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh;
16.1.2. Xử lý số liệu kiểm kê cấp tỉnh;
16.1.3. Tổng hợp bản đồ cấp vùng, toàn quốc;
16.1.4. Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp vùng, toàn quốc;
16.1.5. Tổng hợp số liệu kiểm kê cấp vùng, toàn quốc.
16.2. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê rừng cấp vùng, toàn quốc.
17. Lập hồ sơ quản lý rừng:
17.1. Lập hồ sơ quản lý cho chủ rừng nhóm I: hệ thống biểu và sơ đồ vị trí thửa đất được trích lục từ bản đồ kết quả kiểm kê rừng cấp xã;
17.2. Lập hồ sơ quản lý cho chủ rừng nhóm II: hệ thống biểu số liệu được xuất từ bản đồ kết quả kiểm kê rừng của chủ rừng nhóm II;
17.3. Lập hồ sơ quản lý rừng theo đơn vị hành chính: hệ thống biểu số liệu được xuất từ bản đồ kết quả kiểm kê rừng cấp xã, tỉnh.
18. Hội nghị công bố kết quả kiểm kê rừng (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính): tổ chức hội nghị công bố kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh, vùng, toàn quốc.
Mục II
BẢNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KIỂM KÊ RỪNG
| TT | Tên công việc | Đơn vị tính | Định mức (công) | Hệ số lương 4 |
||||||
| A | ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG RỪNG (thực hiện theo Thông tư số 05/2024/TT-BNNPTNT) | | | |
| B | KIỂM KÊ RỪNG | | | |
| I | CÔNG TÁC CHUẨN BỊ | | | |
| 1 | Xây dựng đề cương, dự toán, thiết kế kỹ thuật nhiệm vụ kiểm kê rừng | Nhiệm vụ | 20 | 4,65-5,76 |
| 2 | Xây dựng kế hoạch kiểm kê rừng | | | |
| 2.1 | Cấp tỉnh | Tỉnh | 10 | 3,00-3,99 |
| 2.2 | Cấp xã, chủ rừng nhóm II | Xã, chủ rừng nhóm II | 5 | 3,00-3,99 |
| 3 | Tiếp nhận kết quả điều tra rừng và thu thập bổ sung các loại bản đồ, tài liệu khác có liên quan | Tỉnh | 30 | 2,67-3,66 |
| 4 | Xây dựng bản đồ và tài liệu phục vụ kiểm kê rừng | | | |
| 4.1.1 | Xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng | | | |
| 4.1.2 | Dưới 500 ha | Xã | 2 | 2,06-3,33 |
| 4.1.3 | Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha | Xã | 3 | 2,06-3,33 |
| 4.1.4 | Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha | Xã | 4 | 2,06-3,33 |
| 4.1.5 | Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha | Xã | 5 | 2,06-3,33 |
| 4.1.6 | Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha | Xã | 6 | 2,06-3,33 |
| 4.1.7 | Từ 10.000 ha đến dưới 30.000 ha | Xã | 7 | 2,06-3,33 |
| 4.1.8 | Từ 30.000 ha trở lên | Xã | 8 | 2,06-3,33 |
| 4.2 | Xây dựng tài liệu phục vụ kiểm kê rừng | Ha | 0,00005 | 4,65-5,76 |
| 4.3 | Bàn giao bản đồ, tài liệu kiểm kê rừng | Xã | 2 | 2,67-3,66 |
| 5 | Hội nghị tập huấn kiểm kê rừng | Tỉnh | 5 | 4,32-5,08 |
| II | CÔNG TÁC THỰC ĐỊA | | | |
| 6 | Hội nghị triển khai, tuyên truyền phổ biến kiểm kê rừng | Xã | 2 | 4,32-5,08 |
| 7 | Tổ chức họp thôn, bản | Thôn, bản | 2 | 3,99-4,98 |
| 8 | Rà soát trạng thái và ranh giới lô rừng | Ha | 0,004 | 3,33-4,32 |
| 9 | Thu thập thông tin theo phiếu kiểm kê hoặc danh sách lô kiểm kê cho từng lô theo chủ quản lý | | | |
| 9.1 | Chủ rừng nhóm I | Ha | 0,05 | 2,06-3,33 |
| 9.2 | Chủ rừng nhóm II | Ha | 0,01 | 2,06-3,33 |
| 10 | Kiểm kê ngoài thực địa | | | |
| 10.1 | Kiểm kê diện tích lô rừng có sai số lớn bằng GPS | Km | 0,5 | 2,06-3,33 |
| 10.2 | Kiểm kê trữ lượng lô rừng trồng có sai số lớn (OTC diện tích 500 m 2 ) | OTC | 3 | 2,67-3,66 |
| 10.3 | Kiểm kê trữ lượng lô rừng tự nhiên có sai số lớn (OTC diện tích 1000 m 2 ) | OTC | 8,55 | 3,00-3,99 |
| 11 | Di chuyển trong quá trình kiểm kê rừng | Km | 0,2 | 3,33-4,32 |
| III | CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP | | | |
| 12 | Hoàn chỉnh tài liệu kiểm kê rừng | | | |
| 12.1 | Số hóa bản đồ, hiệu chỉnh bảng thuộc tính và thông tin liên quan cho từng lô sau hiệu chỉnh | Ha | 0,006 | 3,00-3,99 |
| 12.2 | Phân chia và đánh lại số lô theo kết quả kiểm kê thực địa | Ha | 0,006 | 3,00-3,99 |
| 13 | Tính toán trữ lượng các-bon rừng cho lô kiểm kê | Ha | 0,001 | 2,06-3,00 |
| 14 | Tổng hợp số liệu, tài liệu kiểm kê rừng cấp xã, chủ rừng nhóm II | | | |
| 14.1 | Kiểm tra, hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, chủ rừng nhóm II | Mảnh | 10 | 2,06-3,33 |
| 14.2 | Tính toán, xây dựng các biểu kiểm kê rừng cấp xã, chủ rừng nhóm II | Biểu | 0,2 | 3,66-4,65 |
| 15 | Tổng hợp số liệu, tài liệu và xây dựng báo cáo kiểm kê rừng cấp tỉnh | | | |
| 15.1 | Tổng hợp từ số liệu của cấp xã và chủ rừng nhóm II | | | |
| 15.1.1 | Tiếp nhận, kiểm tra bản đồ, số liệu kiểm kê rừng | Xã | 5 | 2,67-3,66 |
| 15.1.2 | Tổng hợp bản đồ cấp tỉnh | Mảnh | 80 | 2,67-3,66 |
| 15.1.3 | Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh | Mảnh | 17 | 2,67-3,66 |
| 15.1.4 | Tổng hợp số liệu kiểm kê rừng cấp tỉnh | Tỉnh | 4 | 2,67-3,66 |
| 15.2 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh | Tỉnh | 50 | 3,99-4,98 |
| 16 | Tổng hợp số liệu và viết báo cáo kiểm kê rừng cấp vùng và toàn quốc | | | |
| 16.1 | Tổng hợp từ số liệu của cấp tỉnh | | | |
| 16.1.1 | Tiếp nhận hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh | Tỉnh | 40 | 2,67-3,66 |
| 16.1.2 | Xử lý số liệu kiểm kê cấp tỉnh | Tỉnh | 20 | 2,67-3,66 |
| 16.1.3 | Tổng hợp bản đồ cấp vùng, toàn quốc | Mảnh | 85 | 2,67-3,66 |
| 16.1.4 | Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp vùng, toàn quốc | Mảnh | 14 | 2,67-3,66 |
| 16.1.5 | Tổng hợp số liệu kiểm kê rừng cấp vùng, toàn quốc | Vùng/Toàn quốc | 2 | 2,67-3,66 |
| 16.2 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê rừng cấp vùng, toàn quốc | Vùng/Toàn quốc | 50 | 3,99-4,98 |
| 17 | Lập hồ sơ quản lý rừng | | | |
| 17.1 | Lập hồ sơ quản lý cho chủ rừng nhóm I | | | |
| 17.1.1 | Trích lục bản đồ lô quản lý | Ha | 0,007 | 2,06-3,33 |
| 17.1.2 | Tổng hợp kết quả lập hồ sơ quản lý rừng cho các chủ rừng | Ha | 0,004 | 3,00-3,99 |
| 17.2 | Lập hồ sơ quản lý rừng cho chủ rừng nhóm II | Ha | 0,004 | 3,00-3,99 |
| 17.3 | Lập hồ sơ quản lý rừng theo đơn vị hành chính | Biểu | 0,1 | 3,00-3,99 |
| 18 | Hội nghị công bố kết quả kiểm kê rừng | Tỉnh/vùng/toàn quốc | 5 | 4,32-5,08 |
4 Hệ số lương cụ thể cho từng công việc do cơ quan phê duyệt nhiệm vụ kiểm kê rừng quyết định; nhân lực thực hiện được hưởng theo hệ số lương cụ thể của công việc đó.
PHỤ LỤC VII
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần I
THUYẾT MINH CHUNG
1. Hệ số bậc lương
Hệ số bậc lương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Chi phí 01 ngày công lao động
T ngày | = | (LCS * K 1 + LCS * K 1 * K 2 ) * K 3 * K 4
Số ngày làm việc trong tháng theo quy định hiện hành
Trong đó:
- Tngày: chi phí cho 01 ngày công lao động;
- LCS: mức lương cơ sở theo quy định tại thời điểm lập dự toán;
- K1: hệ số lương cấp bậc theo quy định;
- K2: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đoàn phí công đoàn do đơn vị sử dụng lao động đóng;
- K3: hệ số khó khăn do yếu tố địa hình, địa vật, giao thông đi lại, dân cư,... ảnh hưởng đến mức tiêu hao lao động thực địa trong theo dõi diễn biến rừng. Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực, K3 được xác định như sau:
+ K3 = 1,0: áp dụng cho công tác thực địa theo dõi diễn biến rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0 đến 0,2;
+ K3 = 1,2: áp dụng cho công tác thực địa theo dõi diễn biến rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 đến 0,5;
+ K3 = 1,4: áp dụng cho công tác thực địa theo dõi diễn biến rừng tại cấp xã có hệ số phụ cấp khu vực lớn hơn 0,5;
- K4: mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật thực địa được tính thêm 25% mức thực địa (K4 = 1,25 nếu là công thực địa; K4 = 1,0 nếu là công nội nghiệp).
3. Tổng chi phí cho một hoạt động, dự án, nhiệm vụ, chương trình (sau đây viết tắt là nhiệm vụ) theo dõi diễn biến rừng
T = T1 + T2 + T3 + VAT
Trong đó:
T: tổng chi phí cho một nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng;
T1: chi phí thực hiện nhiệm vụ;
T2: chi phí quản lý của chủ đầu tư;
T3: chi phí vận hành hệ thống theo dõi diễn biến rừng toàn quốc (thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan);
VAT: thuế giá trị gia tăng.
a) Chi phí thực hiện nhiệm vụ (T1)
T1 = P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7 + P8 + P9 + P10 + P11
Trong đó:
- P1: chi phí công tác chuẩn bị;
- P2: chi phí công tác thực địa;
- P3: chi phí kiểm tra, nghiệm thu thực địa: P3 = P2 * 7%;
- P4: chi phí công tác nội nghiệp;
- P5: chi phí kiểm tra, nghiệm thu nội nghiệp: P5 = P4 * 15%;
- P6: chi phí phục vụ: P6 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5) * 6,7%;
- P7: chi phí quản lý của đơn vị thực hiện1:
P7 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5+ P6) * 12%
- P8: chi phí máy móc, thiết bị theo dõi diễn biến rừng:
P8 ≤ (P1 + P2 + P3 + P4 + P5+ P6+ P7) * 5%
- P9: chi phí vật tư dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc:
P9 ≤ (P1 + P2 + P3 + P4 + P5+ P6+ P7) * 5%
- P10: các chi phí khác (nếu có)2;
- P11: thu nhập chịu thuế tính trước:
P11 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7 + P8 + P9 + P10) * 5,5%
b) Chi phí quản lý của chủ đầu tư (T2): áp dụng theo quy định về quản lý dự án không quá 7% chi phí thực hiện nhiệm vụ:
T2 ≤ (T1) * 7%
c) Thuế giá trị gia tăng (VAT): theo quy định hiện hành.
___________________
1 Bao gồm: tiền công, tiền lương và các khoản đóng góp theo lương, các chi phí của bộ phận quản lý, chi phí chung của toàn nhiệm vụ.
2 Bao gồm: chế độ công tác phí, chi phí trong lựa chọn nhà thầu, chi phí dự phòng, chi phí giám sát và chi phí khác để thực hiện theo dõi diễn biến rừng.
Phần II
NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG
A. NỘI DUNG CÔNG VIỆC
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Tiếp nhận, thu thập thông tin biến động về rừng: tiếp nhận thông tin từ chủ rừng, nguồn tin báo từ tổ chức, cá nhân.
2. Tải và xử lý ảnh viễn thám (ảnh miễn phí) phục vụ theo dõi diễn biến rừng: Ảnh viễn thám miễn phí được tải ở những thời điểm khác nhau trong năm, kết quả chồng xếp, xử lý xác định được vị trí có thể có biến động rừng làm cơ sở để kiểm tra, xác minh thực địa.
3. Hội nghị tập huấn theo dõi diễn biến rừng (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính): tập huấn kỹ thuật theo dõi diễn biến rừng.
II. CÔNG TÁC THỰC ĐỊA
4. Di chuyển trong quá trình theo kiểm tra, xác minh thực địa: di chuyển giữa các khu vực thực hiện nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng ngoài thực địa.
5. Đo vẽ, xác định diện tích biến động: đo vẽ diễn biến diện tích rừng để xác định phạm vi không gian có biến động làm cơ sở cập nhật vào phần mềm.
6. Thống nhất số liệu với địa phương, chủ quản lý rừng.
7. Hoàn thiện số liệu thực địa.
III. CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP
8. Tổng hợp, xử lý số liệu và cập nhật vào phần mềm.
9. Xây dựng báo cáo, kết quả theo dõi diễn biến rừng cấp xã.
10. Xây dựng kết quả theo dõi diễn biến rừng của chủ rừng nhóm II .
11. Xây dựng báo cáo, kết quả theo dõi diễn biến rừng cấp tỉnh:
11.1. Rà soát, xử lý số liệu, hồ sơ diễn biến rừng của cấp xã;
11.2. Tổng hợp số liệu từ cấp xã lên cấp tỉnh;
11.3. Tổng hợp bản đồ từ cấp xã lên cấp tỉnh;
11.4. Xây dựng báo cáo theo dõi diễn biến rừng cấp tỉnh.
12. Xây dựng báo cáo, kết quả theo dõi diễn biến rừng toàn quốc:
12.1. Rà soát, xử lý số liệu, hồ sơ diễn biến rừng của cấp tỉnh;
12.2. Tổng hợp số liệu từ cấp tỉnh lên toàn quốc;
12.3. Tổng hợp bản đồ từ cấp tỉnh lên toàn quốc;
12.4. Xây dựng báo cáo theo dõi diễn biến rừng toàn quốc.
13. Bàn giao kết quả theo dõi diễn biến rừng.
14. Hội nghị công bố hiện trạng rừng (không bao gồm các nội dung chi tổ chức hội nghị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
15. Vận hành hệ thống theo dõi diễn biến rừng toàn quốc:
15.1. Tích hợp cơ sở dữ liệu kết quả kiểm kê, kết quả theo dõi diễn biến rừng hằng năm vào cơ sở dữ liệu theo dõi diễn biến rừng trung tâm;
15.2. Kiểm tra công tác theo dõi cập nhật diễn biến rừng trên hệ thống;
15.3. Hỗ trợ kỹ thuật cập nhật diễn biến rừng;
15.4. Quản trị cơ sở dữ liệu;
15.5. Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu;
15.6. Xây dựng, cập nhật phần mềm cập nhật diễn biến rừng, gồm: phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động; phần mềm ứng dụng trên máy vi tính; phần mềm ứng dụng trên trang thông tin điện tử; phần mềm cảnh báo mất rừng;
15.7. Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm; quy chế quản lý cơ sở dữ liệu;
15.8. Thuê hạ tầng và dịch vụ máy chủ (máy chủ, mạng, bảo mật, lưu trữ và sao lưu cơ sở dữ liệu,..);
15.9. Xây dựng hệ thống giám sát, cảnh báo mất rừng, suy thoái rừng trên phạm vi toàn quốc.
B. BẢNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG
| TT | Tên công việc | ĐVT | Định mức (công) | Hệ số lương 7 |
||||||
| I | CÔNG TÁC CHUẨN BỊ | | | |
| 1 | Tiếp nhận, thu thập thông tin biến động về rừng | Xã | 2,5 | 2,67-3,66 |
| 2 | Tải và xử lý ảnh viễn thám (ảnh miễn phí) phục vụ theo dõi diễn biến rừng | Xã | 5 | 3,99-4,98 |
| 3 | Hội nghị tập huấn theo dõi diễn biến rừng | Hội nghị | 5 | 4,32-5,08 |
| II | CÔNG TÁC THỰC ĐỊA | | | |
| 4 | Di chuyển trong quá trình theo kiểm tra, xác minh thực địa | Km | 0,2 | 3,33-4,32 |
| 5 | Đo vẽ, xác định diện tích biến động | Ha | 0,06 | 3,33-4,32 |
| 6 | Thống nhất số liệu với địa phương và chủ quản lý rừng | Xã | 1,25 | 2,06-3,33 |
| 7 | Hoàn thiện số liệu ngoại nghiệp | Ha | 0,005 | 4,65-5,76 |
| III | CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP | | | |
| 8 | Tổng hợp, xử lý số liệu và cập nhật vào phần mềm | Xã | 10 | 4,65-5,76 |
| 9 | Xây dựng báo cáo, kết quả theo dõi diễn biến rừng cấp xã | Xã | 10 | 3,99-4,98 |
| 10 | Xây dựng kết quả theo dõi diễn biến rừng của chủ rừng nhóm II | Chủ rừng | 5 | 3,99-4,98 |
| 11 | Xây dựng báo cáo, kết quả theo dõi diễn biến rừng cấp tỉnh | | | |
| 11.1 | Rà soát, xử lý số liệu, hồ sơ diễn biến rừng của cấp xã | Xã | 1,25 | 2,67-3,66 |
| 11.2 | Tổng hợp số liệu từ cấp xã lên cấp tỉnh | Tỉnh | 10 | 3,99-4,98 |
| 11.3 | Tổng hợp bản đồ từ cấp xã lên cấp tỉnh | Tỉnh | 10 | 3,00-3,99 |
| 11.4 | Xây dựng báo cáo theo dõi diễn biến rừng cấp tỉnh | Tỉnh | 30 | 3,99-4,98 |
| 12 | Xây dựng báo cáo, kết quả theo dõi diễn biến rừng toàn quốc | | | |
| 12.1 | Rà soát, xử lý số liệu, hồ sơ diễn biến rừng của cấp tỉnh | Tỉnh | 10 | 2,67-3,66 |
| 12.2 | Tổng hợp số liệu từ cấp tỉnh lên toàn quốc | Toàn quốc | 30 | 3,99-4,98 |
| 12.3 | Tổng hợp bản đồ từ cấp tỉnh lên toàn quốc | Toàn quốc | 30 | 3,00-3,99 |
| 12.4 | Xây dựng báo cáo theo dõi diễn biến rừng toàn quốc | Toàn quốc | 90 | 3,99-4,98 |
| 13 | Bàn giao kết quả theo dõi diễn biến rừng | Toàn quốc, tỉnh | 8 | 3,00-3,99 |
| 14 | Hội nghị công bố hiện trạng rừng | Toàn quốc, Tỉnh | 5 | 4,32-5,08 |
| 15 | Vận hành hệ thống theo dõi diễn biến rừng toàn quốc (định mức thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan) | | | |
7 Hệ số lương cụ thể cho từng công việc do cơ quan phê duyệt nhiệm vụ theo dõi diễn biến rừng quyết định; nhân lực thực hiện được hưởng theo hệ số lương cụ thể của công việc đó.
PHỤ LỤC VIII
CÁC MẪU THAY THẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường )
| STT | Ký hiệu | Tên mẫu |
||||
| 1 | Mẫu số 01 | Bảng kê lâm sản |
| 2 | Mẫu số 07 | Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho tổ chức) |
| 3 | Mẫu số 08 | Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) |
| 4 | Mẫu số 09 | Đề nghị phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thông thường |
| 5 | Mẫu số 11 | Quyết định phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường |
Mẫu số 01. Bảng kê lâm sản
………………………… ………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (1) : ……/……/BKLS | Tờ số (2) : …………… Tổng số tờ: ……………
BẢNG KÊ LÂM SẢN
1. Thông tin chủ lâm sản:
- Tên chủ lâm sản(4): ……………………………………………………….
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………..
- Địa chỉ(6): ………………………………………………………………....
- Số điện thoại: …………………; Địa chỉ email: ………………………....
2. Thông tin tổ chức, cá nhân mua/nhận chuyển giao quyền sở hữu:
- Tên tổ chức, cá nhân(4): …………………………………………………...
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CMND/HC(5): …………………..
- Địa chỉ(6): ………………………………………………………………....
- Số điện thoại: ………………; Địa chỉ email: …………………………….
3. Thông tin về lâm sản:
- Tên loài (tên khoa học, tên tiếng Việt hoặc tên thương mại): ……………
- Nhóm loài (Thông thường; Nhóm IA, IIA, IB, IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục I, II, III CITES): ……………..
- Nguồn gốc(7): …………………………………………………………......
- Mã HS (áp dụng đối với lâm sản nhập khẩu, xuất khẩu): …………………
- Giá trị (nếu có): …………………………………………………………...
- Khối lượng/trọng lượng (bằng số và chữ: …): ……………; Đơn vị tính (m3, kg, ster, lít, mililit): ..........................................................................................
- Số lượng (bằng số và chữ: …): ..........; Đơn vị tính (lóng, khúc; thanh, tấm, hộp, viên, cây,...): ............................................................................................
- Thông tin về lô khai thác(8): ………….........................................................
- Thông tin khác có liên quan (nếu có): ..........................................................
4. Thông tin chi tiết tại Bảng kê khai kèm theo (Áp dụng đối với: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, cây thân gỗ khai thác từ rừng tự nhiên hoặc nhập khẩu hoặc thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES; động vật rừng thông thường và sản phẩm của chúng; động vật và sản phẩm của động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES).
5. Thông tin vận chuyển (nếu có): Biển kiểm soát/ số hiệu phương tiện: …; thời gian vận chuyển: … ngày; từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …; vận chuyển từ: … đến: ……………………………………………….
6. Hồ sơ kèm theo (nếu có):
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
…, ngày … tháng … năm … XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (9) Vào sổ số: …/… (Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | …, ngày… tháng … năm … TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
BẢNG KÊ CHI TIẾT
(Kèm theo Bảng kê lâm sản số:……/BKLS ngày…/…/….. của …………)
1. Thông tin chi tiết đối với gỗ nguyên liệu:
| TT | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Tên gỗ | | | | Quy cách đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh tà vẹt, các loại ván | | | Số lượng (thanh/ tấm/ lóng) | Khối lượng/ trọng lượng (m 3 hoặc kg) | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | Tên tiếng Việt/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học (11) | Nhóm loài (10) | Dài | Rộng | Đường kính hoặc chiều dày | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | |
2. Thông tin chi tiết sản phẩm gỗ:
| TT | Tên sản phẩm gỗ | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Đơn vị tính | Tên gỗ | | | Số lượng sản phẩm | Khối lượng/ trọng lượng (m3 hoặc kg) | Ghi chú |
|||||||||||
| | | | | Tên tiếng Việt tên thương mại | Tên khoa học (11) | Nhóm loài (10) | | | |
| 1 | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | |
3. Thông tin chi tiết đối với cây thân gỗ:
| TT | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Tên gỗ | | | | Quy cách | | Số lượng | Khối lượng ước tính (m 3 ) | Ghi chú |
||||||||||||
| | | Tên tiếng Việt/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học (11) | Nhóm loài (10) | Dài | Đường kính gốc | | | |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | |
4. Thông tin chi tiết đối với động vật rừng thông thường, động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES:
| TT | Tên loài | | Số lượng cá thể, trứng (12) | | | | Khối lượng | Thế hệ (13) | Nguồn gốc (7) | Ghi chú |
||||||||||||
| | Tên tiếng Việt/ tên thương mại (nếu có) | Tên khoa học (11) | Đực | Cái | Không xác định được | Tổng | | | | |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | |
5. Thông tin chi tiết đối với sản phẩm của động vật rừng thông thường, động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES:
| TT | Tên loài | | Mô tả | | Số lượng | Thế hệ (13) | Nguồn gốc (7) | Ghi chú |
||||||||||
| | Tên tiếng Việt/ tên thương mại (nếu có) | Tên khoa học (11) | Tên sản phẩm | Kích thước | | | | |
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | |
Ghi chú:
a) Chủ lâm sản phải lập Bảng kê chi tiết đối với: gỗ nguyên liệu, sản phẩm gỗ, cây thân gỗ khai thác từ rừng tự nhiên hoặc nhập khẩu hoặc thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES; động vật rừng thông thường và sản phẩm của chúng; động vật và sản phẩm của động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES.
- Ghi chi tiết đối với khúc, lóng gỗ tròn, gỗ đẽo tròn có kích thước theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài từ 1m trở lên, chiều rộng từ 20 cm trở lên, chiều dày từ 5 cm trở lên; đối với gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc gỗ thuộc Phụ lục CITES không phân biệt kích thước.
- Ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với gỗ tròn không đủ kích thước quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này; gỗ xẻ, gỗ đẽo hộp có chiều dài dưới 1m, chiều rộng dưới 20 cm, chiều dày dưới 5 cm; gỗ rừng trồng; gỗ bóc hoặc gỗ lạng, ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.
- Ghi chi tiết hoặc ghi tổng hợp chung số lượng, khối lượng đối với từng loại lâm sản ngoài gỗ phù hợp với thực tế.
b) Trường hợp Bảng kê chi tiết có nhiều trang thì tại cuối mỗi trang ghi tổng khối lượng lâm sản.
(1) Ghi số thứ tự theo số Bảng kê lâm sản đã lập trong năm; Ví dụ 001/2023: 001 là số thứ tự bảng kê đã lập; 2023 là năm xác nhận.
(2) Ghi số thứ tự tờ bảng kê, tổng số tờ của bảng kê.
(3) Mã phản hồi nhanh (QR) tích hợp vào Bảng kê lâm sản chứa đựng thông tin hồ sơ lâm sản mua bán/chuyển giao quyền sở hữu liền kề trước đó hoặc phương án khai thác gỗ (nếu có).
(4) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) theo đúng tên trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ mã số doanh nghiệp/ giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ mã số doanh nghiệp/ giấy phép thành lập/ đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/ chứng minh nhân dân/ hộ chiếu đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động; ghi địa chỉ thường trú của cá nhân theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
(7) Ghi rõ và đầy đủ nguồn gốc của từng loại lâm sản, gỗ, động vật, sản phẩm của động vật như sau:
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật có nguồn gốc nhập khẩu, ghi: tờ khai hải quan số…., ngày…. tháng …. năm …. của …. (ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩu). Trường hợp động vật, sản phẩm động vật thuộc Phụ lục CITES, ghi thêm: số giấy phép CITES nhập khẩu và ngày cấp (nếu có); Số giấy phép CITES xuất khẩu, tái xuất khẩu, ngày cấp và quốc gia cấp (trường hợp mẫu vật nhập khẩu đã được giấy phép CITES nhập khẩu thì không phải ghi các thông tin này).
- Nếu gỗ của loài thông thường được nhập khẩu vào Việt Nam, ghi: số Bảng kê gỗ nhập khẩu, tờ khai hải quan số…., ngày…. tháng …. năm …. của …. (ghi tên của tổ chức, cá nhân nhập khẩu).
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật từ cơ sở nuôi sinh trưởng, ghi: nuôi sinh trưởng tại …. (tên cơ sở nuôi), có địa chỉ tại … (địa chỉ cơ sở nuôi). Mã số cơ sở nuôi (nếu thuộc trường hợp phải có mã số cơ sở nuôi) ……., được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật từ cơ sở nuôi sinh sản, ghi: nuôi sinh sản tại … (tên cơ sở nuôi), có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở nuôi). Mã số cơ sở nuôi (nếu thuộc trường hợp phải có mã số) …, được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật từ cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, ghi: nuôi tại … (tên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học), có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở nuôi). Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học số …… ……., được cấp ngày … tháng … năm …...
- Nếu động vật rừng thông thường từ cơ sở nuôi, ghi: nuôi tại …. (tên cơ sở nuôi) có địa chỉ tại ... (địa chỉ cơ sở nuôi).
- Nếu gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES từ cơ sở trồng cấy nhân tạo, ghi: trồng cấy nhân tạo tại …. (tên cơ sở nuôi) có địa chỉ tại …. (địa chỉ cơ sở trồng). Mã số cơ sở trồng (nếu thuộc trường hợp phải có mã số)…, được cấp ngày … tháng … năm ….
- Nếu động vật hoặc sản phẩm của động vật, gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES khai thác từ tự nhiên trong nước, ghi: khai thác tại … (địa danh khai thác ghi theo xã, tỉnh) và số Quyết định phê duyệt Phương án khai thác … do … (tên cơ quan ban hành) ban hành ngày …. tháng… năm ….; Bảng kê lâm sản sau khai thác số …., ngày …………..
- Nếu động vật rừng thông thường, sản phẩm của động vật rừng thông thường khai thác từ tự nhiên trong nước, ghi: khai thác tại … (địa danh khai thác ghi theo xã, tỉnh) và được …. (tên cơ quan Kiểm lâm sở tại) phê duyệt phương án khai thác ngày …. tháng… năm ….; Bảng kê lâm sản sau khai thác số …., ngày …………..
- Nếu gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường có nguồn gốc từ khai thác trong nước, ghi: Bảng kê lâm sản sau khai thác số …., ngày …… Trường hợp phải phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này, ghi thêm Quyết định phê duyệt phương án khai thác số …., ngày ban hành và cơ quan ban hành;
- Nếu lâm sản, động vật, thực vật, gỗ có nguồn gốc sau xử lý tịch thu, ghi: Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân số … do …. (tên cơ quan ban hành) ban hành ngày … tháng … năm …; số Bảng kê lâm sản do cơ quan được giao xử lý tài sản lập và tên cơ quan lập.
- Trường hợp đã liệt kê nguồn gốc tại bảng kê chi tiết, nội dung nguồn gốc tại Mục 3 của Bảng kê lâm sản ghi: nguồn gốc tại bảng kê chi tiết kèm theo.
(8) Áp dụng đối với trường hợp sau khai thác gỗ có nguồn gốc trong nước: ghi mã số rừng trồng sản xuất đối với lô rừng đã được cấp mã và thông tin kinh độ, vĩ độ đối với lô khai thác theo phương án khai thác.
(9) Cơ quan Kiểm lâm sở tại thực hiện xác nhận Bảng kê lâm sản cho các đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này; đóng dấu giáp lai trong trường hợp Bảng kê lâm sản có từ hai (02) trang trở lên (trừ trường hợp lập Bảng kê lâm sản và xác nhận trên môi trường điện tử). Trường hợp Bảng kê không thuộc đối tượng phải xác nhận, tổ chức, cá nhân lập Bảng kê lâm sản không phải thể hiện nội dung này trong Bảng kê lâm sản.
(10) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi PLIII đối với gỗ thuộc Phụ lục III CITES; ghi IA đối với gỗ của loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA; ghi IIA đối với gỗ của loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(11) Ghi tên khoa học của loài. Trường hợp sản phẩm gỗ, sản phẩm động vật sử dụng gỗ nguyên liệu hỗn hợp hoặc chế biến từ nhiều loài thì ghi lần lượt tên khoa học của loài theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ, động vật thuộc Phụ lục CITES; tên loài gỗ, động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm; tên loài gỗ, động vật rừng thông thường. Trường hợp sản phẩm gỗ, sản phẩm động vật được chế biến từ nhiều loài trong cùng nhóm (Phụ lục CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật rừng thông thường), ghi tên loài gỗ, động vật chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm trước, sau đó đến loài gỗ, động vật chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(12) Trường hợp là cá thể động vật thì “Số lượng cá thể, trứng” ghi thành “Số lượng cá thể”. Trường hợp là trứng động vật thì “Số lượng cá thể, trứng” ghi thành “Số lượng trứng” và số lượng trứng ghi vào cột tổng. Trường hợp không thể xác định được số lượng cá thể động vật/số lượng trứng thì không ghi vào cột này.
(13) Đối với từng cá thể động vật hoặc sản phẩm động vật ghi rõ là thế hệ F0, F1 hoặc từ thế hệ F2 trở về sau và chỉ áp dụng cho các trường hợp mua bán, vận chuyển, chuyển giao quyền sở hữu, xuất khẩu động vật, sản phẩm của động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES vì mục đích thương mại từ các cơ sở nuôi sinh sản.
Mẫu số 07: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho tổ chức)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC(*)
………………………… (1)
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
1. Tên chủ rừng (2):..........................................................................................
2. Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ(3)................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):.....................................................................................
4. Số điện thoại:.......................................; địa chỉ email:..............................
5. Thông tin về mã số rừng sản xuất là rừng trồng hoặc chứng chỉ quản lý rừng bền vững đã được cấp (nếu có) (5):…………....................................................
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng phương án (6):................................................................
2. Đối tượng khai thác (7):.................................................................................
3. Địa danh, diện tích khai thác (8):..................................................................
4. Phương thức khai thác(9):………………………………………………..
5. Hình thức khai thác (10):………………………………………………..
6. Sản lượng dự kiến khai thác(11): gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩm khác.... ster/m3.
Thực vật rừng ngoài gỗ:............tấn; hoặc ................cây (nếu xác định được).
Số cây...........và sản lượng dự kiến....... m3 đối với những cây rừng áp dụng hình thức đào, nhổ toàn bộ thân cây.
7. Dự kiến hệ thống đường vận xuất, vận chuyển (12)......................................
8. Các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng (13):............................
9. Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác (14):..................................................
10. Dự kiến chi phí khai thác (15):……………………………………………
11.Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày…tháng……năm…….đến ngày……tháng……năm(16)…….
.........., ngày........ tháng...... năm..... CHỦ RỪNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng, chủ lâm sản, hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc được chủ rừng ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có. Trường hợp phương án khai thác do tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc được chủ rừng ủy quyền lập thì ghi tên chủ rừng hoặc danh sách các chủ rừng kèm theo Phương án khai thác (nếu nhiều chủ rừng) kèm theo thông tin ở mục 2, 3, 4 và 5.
(3) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động.
(4) Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động.
(5) Ghi mã số rừng trồng, ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững, tên tổ chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin các văn bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng khai thác quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này: đối với khai thác rừng trồng ghi thông tin loài cây trồng, năm trồng, cơ quan phê duyệt nguồn vốn (nếu xác định).
(8) Ghi các thông tin sau: (i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông tin tọa độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng nhỏ hơn 04 ha hoặc thông tin tọa độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và vĩ độ) đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ tọa độ VN 2000 hoặc hệ tọa độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức khai thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai thác trắng theo đám.
(10) Ghi hình thức khai thác: Chặt hạ hoặc hoặc đào, nhổ toàn bộ cây rừng (bao gồm các bộ phận của cây), vận chuyển ra khỏi rừng
(11) Sản lượng dự kiến khai thác:
- Đối với khai thác tận thu gỗ thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự kiến khai thác (m3).
- Đối với khai thác thực vật rừng ngoài gỗ thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn, kg) hoặc số lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định trữ lượng gỗ dự kiến khai thác thông qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩn điển hình, mỗi lô rừng khai thác lập 3 ô tiêu chuẩn, nếu diện tích lô khai thác không đủ lập đủ 3 ô tiêu chuẩn thì đo đếm toàn bộ cây trong lô. Diện tích ô tiêu chuẩn là 1000 m2 đối với rừng tự nhiên. Diện tích ô tiêu chuẩn từ 100 m2 đến 500 m2 đối với rừng trồng, đảm bảo số lượng đo đếm tối thiểu 30 cây.
Tùy theo đặc tính loài cây khai thác, đường kính cây gỗ, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, chủng loại sản phẩm, khả năng tiêu thụ và quy định về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thực tế tại địa phương để tính toán sản lượng dự kiến khai thác. Trường hợp địa phương chưa quy định tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thì áp dụng tỷ lệ lợi dụng như sau:
+ Đối với gỗ rừng tự nhiên: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 55% trở lên; tỷ lệ còn lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Đối với gỗ rừng trồng: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 70% trở lên; tỷ lệ còn lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Trường hợp khai thác tận dụng theo hình thức đào, nhổ toàn bộ cây rừng: thống kê số lượng cây; đo đường kính, chiều cao và xác định thể tích từng cây khai thác, đối với bộ phận thể tích gốc cây dưới mặt đất được ước tính bằng 05% thể tích phần thân cây; xác định sản lượng cây khai thác.
+ Sản lượng gỗ dự kiến được tính bằng trữ lượng cây khai thác nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ.
Đơn vị tính sản lượng khai thác là: m3, ster, kg hoặc số lượng mẫu vật.
(12) Dự kiến hệ thống đường vận xuất, vận chuyển, bãi gỗ: .... km đường mở mới;......km đường sử dụng hệ thống đường sẵn có;.....m2 bãi gỗ (tùy theo địa hình, khối lượng và kích thước gỗ khai thác, khả năng về trang thiết bị kỹ thuật để lựa chọn phương án và các loại hình vận xuất hợp lý, sao cho vừa đạt hiệu quả kinh tế, vừa hạn chế tác động xấu đến xói mòn đất, cây tái sinh; hạn chế mở mới).
(13) Các biện pháp bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng: Nêu rõ các biện pháp như: băm dập cành ngọn sau khai thác…
(14) Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng lại rừng.
(15) Áp dụng với khai khai thác rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.
(16) Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc khai thác dự kiến.
Mẫu số 08: Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC(*)
…………………………………………..(1)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ rừng(2):.........................................................................................
2. CCCD/HC (3):............................................................................................
3. Địa chỉ chủ rừng (4):..................................................................................
4. Số điện thoại:.....................................………………………… ………..
5. Thông tin về mã số rừng sản xuất là rừng trồng, hoặc chứng chỉ quản lý rừng bền vững (nếu có) (5):………………………………………………………...
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Căn cứ xây dựng phương án (6):................................................................
2. Đối tượng khai thác (loại rừng, rừng trồng, rừng tự nhiên) (7):.................
3. Địa danh, diện tích khai thác(8):.................................................................
4. Phương thức khai thác (9):..........................................................................
5. Hình thức khai thác (10):………………………………………………..
6. Sản lượng dự kiến khai thác (11): gỗ………. m3; củi hoặc sản phẩm khác.... kg hoặc ster. Thực vật rừng ngoài gỗ:.........tấn; hoặc ............ cây (nếu xác định được).
Số cây...........và sản lượng dự kiến....... m3 đối với những cây rừng áp dụng hình thức đào, nhổ toàn bộ thân cây
7. Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác (12):...............................................
8. Dự kiến chi phí khai thác (13):……………………………………………
9. Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày.......tháng…...năm.….đến ngày.....tháng…..năm(14)…
.........., ngày.... tháng...... năm..... CHỦ RỪNG (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng, chủ lâm sản là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư hoặc cá nhân được ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) sử dụng khi lập Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
I. THÔNG TIN CHỦ RỪNG
(1) Ghi trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này.
(2) Ghi họ tên đầy đủ của chủ rừng.
(3) Ghi Số căn cước công dân hoặc hộ chiếu của chủ rừng hoặc đại diện hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
(4) Ghi rõ địa chỉ của chủ rừng.
(5) Ghi mã số vùng trồng, ngày cấp hoặc số giấy chứng nhận của chứng chỉ quản lý rừng bền vững, tên tổ chức cấp (nếu có).
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
(6) Ghi thông tin các văn bản quy phạm pháp luật chính và các tài liệu pháp lý liên quan.
(7) Ghi đối tượng khai thác quy định tại khoản 2 hoặc khoản 7 Điều 6 Thông tư này: đối với khai thác rừng trồng ghi loài cây trồng, năm trồng.
(8) Ghi các thông tin sau: (i) Địa danh khu vực khai thác (lô, khoảnh, tiểu khu, xã); (ii) Thông tin tọa độ điểm (kinh độ, vĩ độ) tại vị trí giữa lô khai thác đối với lô rừng nhỏ hơn 04 ha hoặc thông tin tọa độ tối thiểu tại 04 đỉnh đa giác (kinh độ và vĩ độ) đối với lô khai thác lớn hơn hoặc bằng 04 ha trên hệ tọa độ VN 2000 hoặc hệ tọa độ WGS84 định dạng *.GeoJSON.
Thống kê diện tích khai thác theo từng lô khai thác, khoảnh, tiểu khu, xã.
(9) Ghi phương thức khai thác: Khai thác chọn, khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai thác trắng theo đám.
(10) Ghi hình thức khai thác: Chặt hạ hoặc hoặc đào, nhổ toàn bộ cây rừng (bao gồm các bộ phận của cây), vận chuyển ra khỏi rừng
(11) Sản lượng dự kiến khai thác:
- Đối với khai thác tận thu gỗ: thống kê số lóng, khúc gỗ tận thu, đo đếm ước tính khối lượng dự kiến khai thác (m3).Đối với khai thác thực vật rừng ngoài gỗ: thống kê ghi khối lượng khai thác (tấn, kg) hoặc số lượng cây đối với cây họ tre, nứa.
- Đối với khai thác chính, khai thác tận dụng gỗ, việc xác định trữ lượng dự kiến khai thác thông qua việc đo đếm trực tiếp cây khai thác hoặc thông qua lập ô tiêu chuẩn điển hình hoặc tùy điều kiện thực tế tại địa phương để ước tính sản lượng gỗ khai thác.
Tuỳ theo đặc tính loài cây khai thác, đường kính cây gỗ, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, chủng loại sản phẩm, khả năng tiêu thụ và quy định về tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thực tại địa phương để tính toán sản lượng dự kiến khai thác. Trường hợp địa phương chưa quy định tỷ lệ lợi dụng gỗ, củi thì áp dụng tỷ lệ lợi dụng như sau:
+ Đối với gỗ rừng tự nhiên: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 55% trở lên; tỷ lệ còn lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Đối với gỗ rừng trồng: Tỷ lệ lợi dụng thể tích gỗ thân cây bình quân từ 70% trở lên; tỷ lệ còn lại là củi hoặc sản phẩm khác xác định theo điều kiện thực tế.
+ Trường hợp khai thác theo hình thức đào, nhổ toàn bộ cây rừng: thống kê số lượng cây; đo đường kính, chiều cao và xác định thể tích từng cây khai thác, đối với bộ phận thể tích gốc cây dưới mặt đất được ước tính bằng 05% thể tích phần thân cây, xác định sản lượng cây khai thác
+ Sản lượng gỗ dự kiến được tính bằng trữ lượng cây khai thác nhân với tỷ lệ lợi dụng gỗ.
Đơn vị tính sản lượng khai thác là: kg, m3, ster hoặc số lượng mẫu vật.
(12) Giải pháp phục hồi rừng sau khai thác: Nêu rõ các giải pháp thực hiện như: vệ sinh rừng, trồng lại rừng.
(13) Áp dụng với khai khai thác rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
(14) Ghi thời gian bắt đầu và kết thúc khai thác dự kiến.
Mẫu số 09: Đề nghị phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thông thường
CƠ QUAN (1) …... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/… | ……, ngày…… tháng..… năm……
ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN (*)
(2) …………………………
Kính gửi(3): ……………………………………………………
1. Thông tin chủ rừng:
a) Tên chủ rừng (4): ………………………………………………………
- Số GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/HC(5): …………………………
c) Địa chỉ chủ rừng(6): …………………………………………………….
d) Số điện thoại:…………………; địa chỉ email: ………………………
2. Nội dung đề nghị phê duyệt: Phương án khai thác (2)
……………………………………………………………………………
3. Tài liệu gửi kèm:
- Bản chính Phương án (2) ……………………………………………………
- Tài liệu khác (nếu có) ……………………………………………………….
………, ngày … tháng … năm ……… CHỦ RỪNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu đối với tổ chức)
Ghi chú:
(*) Mẫu này do chủ rừng, chủ lâm sản, hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc chủ rừng ủy quyền (viết tắt là chủ rừng) lập khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/động vật rừng thông thường từ tự nhiên/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường.
(1) Tên chủ rừng, số văn bản nếu là tổ chức.
(2) Ghi trường một trong các trường hợp khai thác cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc Điều 7 Thông tư này.
(3) Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại khoản 3 Điều 6 hoặc khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
(4) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(5) Ghi Số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động đối với tổ chức; số căn cước công dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(6) Ghi rõ địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động với tổ chức; địa chỉ thường trú trên thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân.
Mẫu số 11: Quyết định phê duyệt phương án khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường/thu thập mẫu vật loài thực vật rừng thông thường
CƠ QUAN (1) …... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/QĐ-… | …, ngày… tháng… năm….
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt phương án khai thác (2)….
THẨM QUYỀN NGƯỜI KÝ
Căn cứ(3)…………………………………………………………………………….;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP, Nghị định số 227/2025/NĐ-CP và Nghị định số ……./2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số …… (các quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững nếu có)…...;
Căn cứ ...........................................................................................................;
Xét đề nghị của ..............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH: