Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 07/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết các nội dung tại điểm c khoản 1 Điều 31 Nghị định số 66/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước;
b) Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học) để được hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; - Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị trực thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, PC, BTTN (200). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Quốc Trị
PHỤ LỤC I.
BIỂU MẪU KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐA DẠNG SINH HỌC (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày... tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| Mẫu số 01 | Kết quả điều tra hệ sinh thái rừng |
|||
| Mẫu số 02 | Kết quả điều tra hệ sinh thái đất ngập nước |
| Mẫu số 03 | Kết quả điều tra hệ sinh thái rạn san hô |
| Mẫu số 04 | Kết quả điều tra hệ sinh thái thảm cỏ biển |
| Mẫu số 05 | Kết quả điều tra xác định loài sinh vật |
| Mẫu số 06 | Kết quả điều tra loài và số lượng cá thể loài trong cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học |
| Mẫu số 07 | Kết quả điều tra nguồn gen |
Mẫu số 01.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỆ SINH THÁI RỪNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Khu vực điều tra1 (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian điều tra (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hoạt động điều tra chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện điều tra:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ: ;
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết các phương pháp để thực hiện điều tra đối với chỉ tiêu này)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ
Đơn vị tính: ha
| TT | Nội dung | Kết quả | Ghi chú |
|||||
| 1 | Rừng tự nhiên theo nguồn gốc hình thành | | |
| 1.1 | Rừng tự nhiên nguyên sinh | | |
| 1.2 | Rừng tự nhiên thứ sinh 2 | | |
| 2 | Rừng theo điều kiện lập địa | | |
| 2.1 | Rừng núi đất 3 | | |
| 2.2 | Rừng núi đá 4 | | |
| 2.3 | Rừng ngập nước thường xuyên hoặc định kỳ | | |
| 2.3.1 | Rừng ngập mặn 5 | | |
| 2.3.2 | Rừng ngập phèn 6 | | |
| 2.3.3 | Rừng ngập ngọt 7 | | |
| 2.4 | Rừng đất cát 8 | | |
| 3 | Tỉ lệ che phủ của rừng 9 (%) | | |
IV. THÔNG TIN BỔ SUNG (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm....
Xác nhận của đơn vị thực hiện (Ký và đóng dấu) | Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________________
1 Khu vực điều tra: khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, khu cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng
2 Rừng tự nhiên thứ sinh, gồm: rừng thứ sinh phục hồi và rừng thứ sinh sau khai thác
3 Rừng núi đất, gồm: rừng trên các đồi, núi đất.
4 Rừng núi đá, gồm rừng trên núi đát hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt.
5 Rừng ngập mặn, gồm: rừng ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ
6 Rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất ngập nước phèn, nước lợ
7 Rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ.
8 Rừng đất cát, gồm: rừng trên các cồn cát, bãi cát.
9 Tỷ lệ che phủ rừng: Tỷ lệ phần trăm giữa diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên trên phạm vi của trong khu vực điều tra, tại thời điểm điều tra.
Mẫu số 02.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỆ SINH THÁI ĐẤT NGẬP NƯỚC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Khu vực điều tra1 (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian điều tra (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hoạt động điều tra chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện điều tra:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện điều tra đối với chỉ tiêu này)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ
Đơn vị tính: ha
| TT | Nội dung | Kết quả | Ghi chú |
|||||
| 1 | Diện tích đất ngập nước | | |
| 1.1 | Diện tích đất ngập nước ven biển, ven đảo (nhóm I) | | |
| 1.2 | Diện tích đất ngập nước nội địa (nhóm II) | | |
| 1.3 | Diện tích đất ngập nước nhân tạo (nhóm III) | | |
| 2. | Diện tích từng kiểu đất ngập nước ven biển, ven đảo (nhóm I) | | |
| 2.1 | Vùng biển nông ven bờ, bao gồm cả vũng, vịnh (Vbn) | | |
| 2.2 | Thảm cỏ biển (Tcb) | | |
| 2.3 | Rạn san hô (Rsh) | | |
| 2.4 | Các vùng bờ biển có vách đá, kể cả vùng có vách đá ngoài khơi (Bvd) | | |
| 2.5 | Bãi vùng gian triều, bao gồm cả bãi bùn sét, cát, sỏi, cuội, cồn cát (Bgt) | | |
| 2.6 | Vùng nước cửa sông (Vcs) | | |
| 2.7 | Rừng ngập mặn (rừng tự nhiên hoặc rừng trồng) (Rnm) | | |
| 2.8 | Đầm, phá ven biển (Dp) | | |
| 2.9 | Các-xtơ và hệ thống thủy văn ngầm ven biển, ven đảo (bao gồm cả thung hoặc tùng, áng) (Cvb) | | |
| 3 | Diện tích từng kiểu đất ngập nước nội địa (nhóm II) | | |
| 3.1 | Sông, suối có nước thường xuyên (Stx) | | |
| 3.2 | Sông, suối có nước theo mùa (Stm) | | |
| 3.3 | Hồ tự nhiên (Htn) | | |
| 3.4 | Vùng đất than bùn có rừng, cây bụi hoặc không có thực vật che phủ (Tb) | | |
| 3.5 | Vùng ngập nước có cây bụi chiếm ưu thế và ngập nước theo mùa (Cb) | | |
| 3.6 | Vùng ngập nước có cây gỗ chiếm ưu thế và ngập nước theo mùa (Cg) | | |
| 3.7 | Suối, điểm nước nóng, nước khoáng (Snn) | | |
| 3.8 | Hệ thống thủy văn ngầm các-xtơ và hang, động nội địa (Cnd) | | |
IV. THÔNG TIN BỔ SUNG (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm....
Xác nhận của đơn vị thực hiện (Ký và đóng dấu) | Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________________
1 Khu vực điều tra: khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, khu cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng
Mẫu số 03.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỆ SINH THÁI RẠN SAN HÔ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Khu vực điều tra1 (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian điều tra (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hoạt động điều tra chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện điều tra:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện điều tra đối với chỉ tiêu này)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú |
||||||
| 1 | Diện tích rạn san hô 2 | ha | | |
| 1.1 | Diện tích rạn 1 | ha | | |
| 1.2 | Diện tích rạn 2 | ha | | |
| | …. | | | |
| 2 | Độ phủ san hô sống 3 | % | | |
| 2.1 | Độ phủ san hô sống tại rạn 1 | % | | |
| 2.2 | Độ phủ san hô sống tại rạn 2 | % | | |
| | …. | % | | |
IV. THÔNG TIN BỔ SUNG (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm....
Xác nhận của đơn vị thực hiện (Ký và đóng dấu) | Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________________
1 Khu vực điều tra: khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, khu cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng
2 Diện tích rạn san hô: Tổng diện tích các rạn san hô trong khu vực điều tra, tại thời điểm điều tra
3 Độ phủ san hô sống: Tỷ lệ phần trăm diện tích san hô sống của từng rạn san hô trong khu vực điều tra, tại thời điểm điều tra
Mẫu số 04.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỆ SINH THÁI THẢM CỎ BIỂN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Khu vực điều tra1 (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian điều tra (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hoạt động điều tra chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện điều tra:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện điều tra đối với chỉ tiêu này)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Kết quả | Ghi chú |
||||||
| 1 | Diện tích thảm cỏ biển 2 | ha | | |
| 1 | Độ phủ thảm cỏ biển 3 | % | | |
IV. THÔNG TIN BỔ SUNG (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm....
Xác nhận của đơn vị thực hiện (Ký và đóng dấu) | Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________________
1 Khu vực điều tra: khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, khu cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng
2 Diện tích thảm cỏ biển: Tổng diện tích thảm cỏ biển trong khu vực điều tra, tại thời điểm điều tra
3 Độ phủ thảm cỏ biển: Tỷ lệ phần trăm diện tích cỏ biển bao phủ trong một khu vực xác định của khu vực điều tra, tại thời điểm điều tra
Mẫu số 05.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH LOÀI SINH VẬT
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Khu vực điều tra1 (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian điều tra (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hoạt động điều tra chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện điều tra:
4. Tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
5. Mô tả vùng phân bố, nơi cư trú và tình trạng môi trường sống:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện điều tra đối với chỉ tiêu này)
…………………………………………………………………………………………...
III. KẾT QUẢ
Đơn vi tính: cá thể
| TT 2 | Tên khoa học 3 | Tên Việt Nam 4 | Số lượng cá thể | | | | Ghi chú |
|||||||||
| | | | Loài nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ 5 | Loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm 6 | Loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm 7 | Loài đặc hữu 8 | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
IV. THÔNG TIN BỔ SUNG (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm....
Xác nhận của đơn vị thực hiện (Ký và đóng dấu) | Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________________
Ghi chú:
1 Khu vực điều tra: khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, khu cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng
2 Số thứ tự: được đánh số cho từng Danh lục theo các nhóm Động vật, Thực vật, Nấm (nếu có), Vi sinh vật (nếu có). Mỗi nhóm ngành được đánh số theo phân loại học (lớp, bộ, họ, chi, loài)
3 Tên khoa học được sắp xếp theo ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
4 Tên Việt Nam tương ứng
5 Số lượng cá thể loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: số lượng cá thể của từng loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong khu vực điều tra được kiểm đếm, thống kê tại thời điểm điều tra (danh sách l oài nguy cấp, quý, hiếm, được ưu tiên bảo vệ theo quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp).
6 Số lượng cá thể loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm: số lượng cá thể của từng loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trong khu vực điều tra được kiểm đếm, thống kê tại thời điểm điều tra (danh sách loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp).
7 Số lượng cá thể loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm: số lượng cá thể ước tính của từng loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển trong khu vực điều tra được kiểm đếm, thống kê tại thời điểm điều tra (danh sách loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản).
8 Số lượng cá thể loài đặc hữu: số lượng cá thể của từng loài đặc hữu trong khu vực điều tra được kiểm đếm, thống kê tại thời điểm điều tra.
Mẫu số 06.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA LOÀI VÀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ LOÀI TRONG CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Khu vực điều tra1 (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian điều tra (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hoạt động điều tra chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện điều tra:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện điều tra đối với chỉ tiêu này)
…………………………………………………………………………………………...
III. KẾT QUẢ
| TT 2 | Tên khoa học 3 | Tên Việt Nam 4 | Số lượng 5 cá thể | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
IV. THÔNG TIN BỔ SUNG (Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm....
Xác nhận của đơn vị thực hiện (Ký và đóng dấu) | Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________________
1 Khu vực điều tra: tên của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được điều tra, địa chỉ chi tiết
2 Số thứ tự: được đánh số cho từng Danh lục theo các nhóm Động vật, Thực vật, Nấm (nếu có), Vi sinh vật (nếu có). Mỗi nhóm ngành được đánh số theo phân loại học (lớp, bộ, họ, chi, loài)
3 Tên khoa học được sắp xếp theo ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài
4 Tên Việt Nam tương ứng
5 Số lượng cá thể của từng loài trong cơ sở bảo tồn được kiểm đếm, thống kê tại thời điểm điều tra
Mẫu số 07.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGUỒN GEN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Khu vực điều tra1 (Tên, địa chỉ):
2. Thời gian điều tra (Ngày bắt đầu đến ngày kết thúc hoạt động điều tra chỉ tiêu):
3. Tên đơn vị thực hiện điều tra:
4. Tọa độ đại diện (theo hệ tọa độ VN2000): Vĩ độ: ; Kinh độ:
II. PHƯƠNG PHÁP (Mô tả chi tiết phương pháp để thực hiện điều tra đối với chỉ tiêu này)
…………………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ
| TT 2 | Tên khoa học 3 | Tên Việt Nam 4 | Tính trạng đặc trưng 5 | Thông tin về lưu giữ kết quả giải mã trình tự gen/hệ gen 6 | Nơi lưu giữ nguồn gen 7 | Hình thức lưu giữ 8 | Ghi chú |
|||||||||
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
IV. THÔNG TIN BỔ SUNG (Nếu có)
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
Ngày tháng năm....
Xác nhận của đơn vị thực hiện (Ký và đóng dấu) | Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên)
___________________________
1 Khu vực điều tra: khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, khu cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng
2 Số thứ tự: được đánh số cho từng Danh lục theo các nhóm nguồn gen Động vật, Thực vật, Nấm (nếu có), Vi sinh vật (nếu có). Mỗi nhóm ngành được đánh số theo phân loại học (lớp, bộ, họ, chi, loài, dưới loài)
3 Tên khoa học của nguồn gen được sắp xếp theo ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài, dưới loài
4 Tên Việt Nam tương ứng
5 Tính trạng đặc trưng của nguồn gen: thông tin về đặc điểm sinh học đặc trưng biểu hiện ra bên ngoài (kiểu hình) của nguồn gen (có thể di truyền qua các thế hệ)
6 Thông tin về lưu giữ kết quả giải mã trình tự gen/hệ gen, gồm: cá thể được giải mã gen, loại mẫu được giải mã (máu, mô,…), tên của gen/hệ gen được giải mã, phương pháp giải trình tự, thời gian giải trình tự gen/hệ gen, nơi lưu giữ kết quả giải mã trình tự gen/hệ gen
7 Nơi lưu giữ nguồn gen: tên, địa chỉ đơn vị/tổ chức lưu giữ nguồn gen
8 Hình thức lưu giữ nguồn gen: loài đang sống, mẫu được bảo quản trong phòng thí nghiệm, kết quả giải trình tự gen lưu giữ trong cơ sở dữ liệu.
PHỤ LỤC II
PHÂN LOẠI ĐẤT NGẬP NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày... tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Mô tả các kiểu đất ngập nước ở Việt Nam
1. Các kiểu đất ngập nước thuộc nhóm I vùng đất ngập nước ven biển, ven đảo (gồm có 09 kiểu):
a) Vùng biển nông ven bờ, bao gồm cả vũng, vịnh (Vbn) là vùng biển ven bờ, ven vũng, vịnh và chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ hải văn, được giới hạn đến độ sâu 06 mét tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Trong đó, vũng, vịnh là một phần của biển lõm vào lục địa hoặc do đảo chắn tạo thành một vùng nước khép kín ở mức độ nhất định;
b) Thảm cỏ biển (Tcb) là thảm thực vật chiếm ưu thế bởi một hoặc một số loài cỏ biển, chủ yếu sống ngập chìm dưới nước biển. Cỏ biển phân bố ở các vùng biển nông ven bờ, ven đảo, ven vũng vịnh, đầm phá mặn, lợ và vùng cửa sông có độ trong cao;
c) Rạn san hô (Rsh) được thành tạo từ các thế hệ san hô tạo rạn với cấu tạo cơ thể chứa cacbonat canxi tiết ra và tích tụ lại thành cấu trúc đá vôi lớn nâng đỡ san hô đang sống và làm nơi cư trú cho rất nhiều loài động, thực vật khác sống trong rạn;
d) Các vùng bờ biển có vách đá, kể cả vùng có vách đá ngoài khơi (Bvd) là nơi tiếp giáp giữa vùng nước biển và đất liền (hoặc đảo), có nền đáy được cấu thành bởi các tảng đá rắn chắc (chiếm trên 75% diện tích bề mặt) và chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều và dòng chảy ven bờ;
đ) Bãi vùng gian triều, bao gồm cả bãi bùn sét, cát, sỏi, cuội, cồn cát (Bgt) là vùng bãi ven biển luân phiên phơi bãi và ngập nước khi thủy triều xuống và lên, được giới hạn phía trong là mực nước triều cao trung bình trong nhiều năm, phía ngoài biển là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Thành phần trầm tích của bãi gian triều có thể là cát, bùn, sét, cuội, sỏi hoặc hỗn hợp giữa chúng, cồn cát chắn ngoài cửa sông, không hoặc chỉ có thực vật dạng cỏ, cây bụi;
e) Vùng nước cửa sông (Vcs) là vùng đất bị ngập nước bởi sự hòa trộn giữa nước sông và nước biển; ranh giới phía trong có độ muối vào mùa khô là 1‰ và ranh giới phía ngoài là đường đẳng mặn của nước biển vùng xung quanh;
g) Rừng ngập mặn (rừng tự nhiên hoặc rừng trồng) (Rnm) là rừng phát triển ở ven bờ biển và các cửa sông có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ;
h) Đầm, phá ven biển (Dp) là kiểu thủy vực ven bờ biển có nước mặn, lợ hoặc rất mặn, được tách ra khỏi biển nhờ một dạng tích tụ như doi cát, rạn san hô chắn ngoài và ăn thông với biển qua một hay nhiều cửa;
i) Các-xtơ và hệ thống thủy văn ngầm ven biển, ven đảo (bao gồm cả thung hoặc tùng, áng) (Cvb) là các dạng địa hình ngầm, rỗng trong khối đá các- xtơ phân bố ở vùng ven biển, ven đảo, được thành tạo do hoạt động của nước dưới đất và nước bề mặt hòa tan, rửa lũa các đá dễ hòa tan (đá vôi, đôlomit).
2. Các kiểu đất ngập nước thuộc nhóm II vùng đất ngập nước nội địa (gồm có 8 kiểu):
a) Sông, suối có nước thường xuyên (Stx): sông là dòng nước chảy thường xuyên, có nguồn cung cấp là nước mặt hay nước ngầm; suối là dòng nước chảy nhỏ và vừa quanh năm, thường là các phụ lưu của sông;
b) Sông, suối có nước theo mùa (Stm) là dòng chảy nhỏ, hẹp, có lưu lượng nước biến đổi mạnh theo mùa, có nước vào mùa mưa và cạn nước vào mùa khô;
c) Hồ tự nhiên (Htn) là vùng trũng sâu chứa nước, được hình thành tự nhiên, có chế độ thủy văn tương đối tĩnh và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, có phủ hoặc không có lớp phủ thực vật;
d) Vùng đất than bùn có rừng, cây bụi hoặc không có thực vật che phủ (Tb) là vùng đất có tầng than bùn được hình thành từ các thảm thực vật bị vùi lấp nhiều năm, tích tụ lại trong điều kiện ngập úng, hiện hữu rừng cây gỗ, cây bụi mọc ở trên hoặc không có thực vật che phủ;
đ) Vùng ngập nước có cây bụi chiếm ưu thế và ngập nước theo mùa (Cb) là các vùng đất thấp, úng ngập tự nhiên; đầm lầy, phát triển ưu thế các loài cây bụi hoặc cây lá nổi với độ che phủ > 30%;
e) Vùng ngập nước có cây gỗ chiếm ưu thế và ngập nước theo mùa (Cg) là vùng đất thấp, ngập tự nhiên; đầm lầy, phát triển ưu thế các loài cây thân gỗ với độ che phủ > 30%, thường phân bố ở các đồng bằng ngập lũ vùng hạ lưu sông, chịu ảnh hưởng của nước lũ hoặc vùng đầm lầy nội địa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngầm;
g) Suối, điểm nước nóng, nước khoáng (Snn) là nơi có nước tự nhiên chảy ra từ lòng đất, luôn có nhiệt độ cao hoặc chứa một số khoáng chất có hoạt tính sinh học với nồng độ cao (ở dạng dòng chảy được gọi là suối, ở dạng mạch được gọi là điểm);
h) Hệ thống thủy văn ngầm các-xtơ và hang, động nội địa (Cnd) là các dạng địa hình ngầm, rỗng trong khối đá các-xtơ phân bố ở trong đất liền, được thành tạo do hoạt động của nước dưới đất và nước bề mặt hòa tan, rửa lũa các đá dễ hòa tan (đá vôi, đolomit).
3. Các kiểu đất ngập nước thuộc nhóm III vùng đất ngập nhân tạo (gồm có 9 kiểu):
a) Ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ (Anm) là vùng trũng chứa nước mặn, lợ do con người tạo nên ở vùng triều ven bờ, cửa sông và trên bãi cát ven biển để nuôi trồng các loài thủy sản sống trong nước mặn, lợ;
b) Đồng cói (Dc) là vùng đất ngập nước ven biển được sử dụng để trồng cói;
c) Đồng muối (Dm) là vùng đất ven biển được con người cải tạo sử dụng để làm muối;
d) Ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước ngọt (Ann) là vùng trũng chứa nước ngọt được con người đào để nuôi trồng các loài thủy sản nước ngọt;
đ) Đất canh tác nông nghiệp (Dnn) là các vùng đất được sử dụng để trồng lúa nước và các loại cây trồng sống trong điều kiện ngập nước hoặc bán ngập nước;
e) Hồ chứa nước nhân tạo (Hnt) do con người tạo ra từ xây đập ngăn dòng sông, suối để chứa nước, điều tiết dòng chảy phục vụ nhu cầu thủy điện, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, cải thiện môi trường, du lịch;
g) Moong khai thác khoáng sản (Mks) gồm các vùng trũng, hố đào và vũng nước rửa được hình thành do quá trình khai thác khoáng sản lộ thiên;
h) Ao, hồ chứa và xử lý nước thải (Vxl) là các vùng trũng do con người tạo ra dùng để thu gom, chứa và xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường xung quanh;
i) Sông đào, kênh, mương, rạch (Sd) là hệ thống dẫn nước do con người tạo ra nhằm phục vụ cho các hoạt động giao thông thủy, tưới, tiêu hoặc điều tiết nước phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp và thoát nước thải sinh hoạt.
II. Hệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam
Hệ thống phân loại đất ngập nước ở Việt Nam bao gồm 03 nhóm với 26 kiểu đất ngập nước. Các kiểu đất ngập nước này được ký hiệu bởi những chữ cái tiếng Việt viết tắt cho kiểu (từ hai đến ba ký tự) và tương ứng với các ký hiệu kiểu đất ngập nước theo phân loại các kiểu đất ngập nước của Công ước Ramsar. Cụ thể như sau:
| Nhóm | Các kiểu đất ngập nước | | |
|||||
| | Tên kiểu đất ngập nước | Kí hiệu của Việt Nam | Ký hiệu của Ramsar |
| Đất ngập nước ven biển, ven đảo (Nhóm I) | 1. Vùng biển nông ven bờ, bao gồm cả vũng, vịnh | Vbn | A |
| | 2. Thảm cỏ biển | Tcb | B |
| | 3. Rạn san hô | Rsh | C |
| | 4. Các vùng bờ biển vách đá, kể cả vùng có vách đá ngoài khơi | Bvd | D |
| | 5. Bãi vùng gian triều, bao gồm cả bãi bùn sét, cát, sỏi, cuội, cồn cát | Bgt | E, G |
| | 6. Vùng nước cửa sông | Vcs | F |
| | 7. Rừng ngập mặn | Rnm | I |
| | 8. Đầm, phá ven biển | Dp | J |
| | 9. Các-xtơ và hệ thống thủy văn ngầm ven biển, ven đảo (bao gồm cả thung hoặc tùng, áng) | Cvb | Zk(a) |
| Đất ngập nước nội địa (Nhóm II) | 1. Sông, suối có nước thường xuyên | Stx | M |
| | 2. Sông, suối có nước theo mùa | Stm | N |
| | 3. Hồ tự nhiên | Htn | O, P |
| | 4. Vùng đất than bùn có rừng, cây bụi hoặc không có thực vật che phủ | Tb | U, Xp |
| | 5. Vùng ngập nước có cây bụi chiếm ưu thế và ngập nước theo mùa | Cb | W |
| | 6. Vùng ngập nước có cây gỗ chiếm ưu thế và ngập nước theo mùa | Cg | Xf |
| | 7. Suối, điểm nước nóng, nước khoáng | Snn | Y, Zg |
| | 8. Hệ thống thủy văn ngầm các-xtơ và hang, động nội địa | Cnd | Zk(b) |
| Đất ngập nước nhân tạo (Nhóm III) | 1. Ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ | Anm | 1, 2 |
| | 2. Đồng cói | Dc | 4 |
| | 3. Đồng muối | Dm | 5 |
| | 4. Ao, hồ, đầm nuôi trồng thủy sản nước ngọt | Ann | 1, 2 |
| | 5. Đất canh tác nông nghiệp | Dnn | 3 |
| | 6. Hồ chứa nước nhân tạo | Hnt | 6 |
| | 7. Moong khai thác khoáng sản | Mks | 7 |
| | 8. Ao, hồ chứa và xử lý nước thải | Vxl | 8 |
| | 9. Sông đào, kênh, mương, rạch | Sd | 9 |
PHỤ LỤC III
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO VỀ CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày... tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..... /BC-UBND | ........., ngày .... tháng .... năm .....
BÁO CÁO VỀ CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC
(Kỳ báo cáo: từ 01/01/..... đến 31/12/....)
1. Tình hình thực hiện quản lý, bảo tồn và sử dụng đất ngập nước
1.1. Hiện trạng các vùng đất ngập nước
a) Tổng quan các vùng đất ngập nước tại địa phương (nêu rõ các kiểu đất ngập nước, diện tích, phân bố, giá trị và vai trò của vùng đất ngập nước đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và văn hóa của địa phương);
b) Thực trạng các vùng đất ngập nước quan trọng (nêu cụ thể tên các vùng đất ngập nước quan trọng/khu bảo tồn đất ngập nước/khu Ramsar, tiêu chí đáp ứng vùng đất ngập nước quan trọng/khu bảo tồn đất ngập nước/khu Ramsar; các dịch vụ hệ sinh thái);
c) Hiện trạng bảo tồn, khai thác, sử dụng các vùng đất ngập nước/vùng đất ngập nước quan trọng.
1.2. Các mối đe dọa và xu hướng biến động
a) Các mối đe dọa (nêu rõ các mối đe dọa hiện nay đến vùng đất ngập nước như phát triển không theo quy hoạch, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi chế độ thủy văn, săn bắn và khai thác trái phép, sinh vật ngoại lai xâm hại, biến đổi khí hậu dẫn đến suy giảm diện tích, dịch vụ hệ sinh thái vùng đất ngập nước);
b) Xu hướng biến động vùng đất ngập nước (nêu rõ dự báo các biến động diện tích, thành phần đa dạng sinh học, giá trị và chức năng, dịch vụ hệ sinh thái,…).
1.3. Tình hình quản lý các vùng đất ngập nước
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước; thực hiện các quy định của Công ước Ramsar;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước tại địa phương;
c) Thống kê, kiểm kê; điều tra, đánh giá, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về các vùng đất ngập nước; quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và đa dạng sinh học của các vùng đất ngập nước quan trọng; lập, đề xuất việc điều chỉnh Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trên địa bàn;
d) Tổ chức lập, thẩm định, thành lập và quản lý các khu bảo tồn đất ngập nước cấp tỉnh; đề cử công nhận và quản lý khu Ramsar; hướng dẫn quản lý các vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn;
đ) Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực cho bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước;
e) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước quan trọng của địa phương;
g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của các bên liên quan, cộng đồng về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước của địa phương;
h) Các nguồn tài chính cho quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững vùng đất ngập nước tại địa phương (nêu rõ các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư, hỗ trợ của tổ chức cá nhân trong nước, nước ngoài; nguồn thu được từ dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước và lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ tại vùng đất ngập nước theo quy định của pháp luật);
i) Công tác tổ chức quản lý vùng đất ngập nước (nêu rõ bộ máy quản lý, năng lực quản lý, vai trò của các bên liên quan trong quản lý vùng đất ngập nước);
k) Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý vùng đất ngập nước.
2. Kết quả đạt được (nêu các kết quả đạt được trong công tác quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước).
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
4. Phương hướng, nhiệm vụ (nêu rõ phương hướng, nhiệm vụ cụ thể trong công tác quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước tại địa phương trong 3 năm tiếp theo).
5. Đề xuất, kiến nghị
Nơi nhận: - Bộ NNMT; - … - Lưu:… | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Chữ ký, dấu) Họ và tên
Các phụ lục đính kèm báo cáo:
- Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng tại địa phương;
- Kết quả quan trắc các vùng đất ngập nước quan trọng;
- Danh mục các văn bản địa phương áp dụng và ban hành trong quản lý đất ngập nước, đa dạng sinh học;
- Danh mục các chương trình, dự án, đề tài trong nước và quốc tế liên quan đến bảo tồn và sử dụng đất ngập nước, đa dạng sinh học tại địa phương;
- Các phụ lục khác (nếu có).
PHỤ LỤC IV.
CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA, ĐỀ CỬ DI SẢN THIÊN NHIÊN ĐỂ TỔ CHỨC QUỐC TẾ CÔNG NHẬN DANH HIỆU (Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày... tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| Mẫu số 01 | Mẫu Báo cáo dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên |
|||
| Mẫu số 02 | Mẫu Quyết định xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Mẫu số 03 | Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Mẫu số 04 | Mẫu Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên |
| Mẫu số 05 | Quy chế hội đồng thẩm định hồ sơ dự án xác lập công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia |
| Mẫu số 06 | Mẫu Báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế |
| Mẫu số 07 | Quy chế hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế |
Mẫu số 01.
MẪU BÁO CÁO DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN
(1) (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-(3).. | (Địa danh), ngày …..tháng…năm…..
BÁO CÁO DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN (4)
Mở đầu
Chương 1. Sự cần thiết xác lập di sản thiên nhiên
Chương 2. Hiện trạng khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên
- Tóm tắt điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Hiện trạng các hệ sinh thái; các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các loài hoang dã khác; cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng nơi dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Tình trạng quản lý, bảo tồn khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Các mối đe dọa đến khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Phương án sử dụng đất tại khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên.
Chương 3. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí xác lập di sản thiên nhiên
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Mục đích xác lập di sản thiên nhiên.
Chương 4. Xác lập ranh giới và phân vùng di sản thiên nhiên
- Mô tả và trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện tích khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Mô tả vùng lõi: vị trí địa lý, diện tích và ranh giới của vùng lõi khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng lõi; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, các giá trị đáp ứng tiêu chí di sản thiên nhiên tại vùng lõi;
- Mô tả vùng đệm (nếu có): vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng đệm và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Mô tả vùng chuyển tiếp (nếu có): vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng chuyển tiếp khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng chuyển tiếp và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Chương 5. Định hướng quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
Nêu rõ các nội dung về hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên sau khi được xác lập, công nhận, cụ thể:
- Các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
- Đề xuất chương trình phục hồi môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Tổ chức quản lý di sản thiên nhiên (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý…);
- Nguồn kinh phí thực hiện quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Liệt kê các văn bản, tài liệu đính kèm:
- Các bản đồ hiện trạng khu vực xác lập di sản thiên nhiên; ranh giới vùng lõi, vùng đệm di sản thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên, phân bố các loài nguy cấp quý hiếm;
- Danh mục các loài động, thực vật khu vực xác lập di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan xây dựng báo cáo
(2) Tên cơ quan xây dựng báo cáo
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan xây dựng báo cáo
(4) Tên di sản thiên nhiên và địa điểm
Mẫu số 02.
MẪU QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-(2) | ( Địa danh ) , ngày …. tháng …. năm ….
QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày... tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH: