Điều 1. Sửa đổi Thông tư số 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được phân công làm đầu mối quản lý chung công tác giám định tư pháp trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thẻ giám định viên tư pháp cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi thông tin ghi trên thẻ mà không làm thay đổi lĩnh vực giám định thì giữ nguyên số thẻ đã được cấp.
Trường hợp thay đổi thông tin ghi trên thẻ làm thay đổi lĩnh vực giám định thì thẻ được cấp lại và đánh số mới theo quy định tại Điều 4 Thông tư này”.
2. Sửa đổi các mẫu giấy tờ sau đây tại khoản 1 Điều 9:
a) Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho trường hợp bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ ngày 01/01/2021 tại địa phương) (Mẫu số 3 - sđ).
b) Quyết định cấp thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng cho trường hợp giám định viên tư pháp bổ nhiệm trước ngày 01/01/2021 tại địa phương) (Mẫu số 5 - sđ).
c) Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (Mẫu số 6 - sđ).
d) Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (áp dụng tại địa phương) (Mẫu số 8 - sđ).
(Kèm theo các mẫu giấy tờ được sửa đổi).
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 như sau:
Mã số bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc cấp thẻ giám định viên tư pháp được thực hiện như sau:
a) Mã số tỉnh, thành phố
Mã số tỉnh, thành phố áp dụng theo mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
b) Mã số bộ, cơ quan ngang bộ
| Mã số | Bộ/cơ quan ngang bộ | | Mã số | Bộ/cơ quan ngang bộ |
||||||
| 64 | Bộ Công an | | 77 | Bộ Y tế |
| 65 | Bộ Ngoại giao | | 78 | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 66 | Bộ Tư pháp | | 79 | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 67 | Bộ Tài chính | | 80 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 68 | Bộ Công Thương | | 81 | Thanh tra Chính phủ |
| 71 | Bộ Xây dựng | | 82 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| 73 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | | 83 | Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
| 76 | Bộ Nội vụ | | 84 | Bộ Quốc phòng |