Điều 8. (Lãnh đạo các Phòng thuộc cơ quan thẩm quyền)…. Giám đốc Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng …..; Giám đốc (tên cơ sở)……… và các Ông/Bà có tên nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 8; - Tổ chức liên quan (để biết); - Lưu: Cơ quan thẩm quyền | LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THẨM QUYỀN (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Phụ lục
DANH SÁCH CƠ SỞ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ATTP BỔ SUNG DANH SÁCH XUẤT KHẨU THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN THẨM QUYỀN QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ NHẬP KHẨU
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-…. Ngày tháng năm của ….(tên cơ quan thẩm định)
| TT | Tên cơ sở | Mã số | Địa chỉ | Nhóm sản phẩm | Tên sản phẩm tương ứng đăng ký xuất khẩu | Thị trường xuất khẩu | Thời gian dự kiến thẩm định/kiểm tra |
|||||||||
| | | | | | | | |
Mẫu 06.ĐK
BIỂU MẪU BIÊN BẢN VÀ HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH/ KIỂM TRA VIỆC DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN ATTP THEO QUY ĐỊNH THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ATTP / KIỂM TRA VIỆC DUY TRÌ ĐIỀU KIỆN ATTP THEO QUI ĐỊNH THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU (Số:...............................)
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở: ..................................................................................................................................
2. Tên tiếng Anh, tên giao dịch thương mại (nếu có):
3. Địa chỉ: .........................................................................................................................................
4. Số điện thoại: : ..............................................................................................................................
5. Mã số (nếu có):..............................................................................................................................
6. Giấy chứng nhận ATTP/Giấy chứng nhận khác theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP: ngày cấp......ngày hết hạn hiệu lực.....
7. Nhóm sản phẩm đăng ký xuất khẩu:
| Nhóm sản phẩm | Tên sản phẩm tương ứng thuộc nhóm sản phẩm | Thị trường đăng ký xuất khẩu | | |
||||||
| | | Thị trường có yêu cầu đặc thù về điều kiện ATTP so với qui định Việt Nam | Thị trường có yêu cầu lập danh sách được phép xuất khẩu | Thị trường khác có yêu cầu kiểm tra, chứng nhận của NAFIQPM |
| | | | | |
| | | | | |
Lưu ý nhóm sản phẩm/tên sản phẩm đăng ký phải được chứng nhận trong Giấy chứng nhận ATTP/ Giấy chứng nhận khác theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
8. Ngày thẩm định/ kiểm tra: ............................................................................................................
9. Hình thức: Thẩm định điều kiện ATTP để lập danh sách thị trường □
Thẩm định điều kiện ATTP khi có thay đổi □ (thay đổi về hệ thống đảm bảo chất lượng, ATTP so với phạm vi đã được thẩm định, chứng nhận trước đó/ có thay đổi về mặt bằng sản xuất)
Kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP □
10. Thành phần đoàn thẩm định/kiểm tra
1) .............................................................................................................
2) .............................................................................................................
3) .............................................................................................................
11. Đại diện cơ sở:
1) .............................................................................................................
2) ……………………………………………………………………….
II. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH/KIỂM TRA
| TT | Nội dung | Kết quả | | Diễn giải các điểm không phù hợp, quy định tham chiếu và thời hạn khắc phục /Khuyến nghị (nếu có) |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| I. Quy định chung của Việt Nam và các thị trường có yêu cầu tương đương đăng ký bổ sung Danh sách xuất khẩu Căn cứ pháp lý: Luật An toàn thực phẩm , QCVN tương ứng (*) và các quy định của các thị trường có yêu cầu tương đương | | | | |
| 1 | Địa điểm sản xuất (phù hợp với quy hoạch của địa phương; có khoảng cách thích hợp với các nguồn ô nhiễm…) | | | |
| 2 | Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất (đủ diện tích, dễ làm vệ sinh, không gây ô nhiễm cho sản phẩm; không có hiện tượng ngưng tụ hơi nước; các công đoạn sơ chế, chế biến được bố trí theo nguyên tắc 1 chiều, tránh nhiễm chéo…) | | | |
| 3 | Trang thiết bị sản xuất (phù hợp để sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm; trang thiết bị trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm: không thấm nước, không gây độc cho sản phẩm, dễ làm vệ sinh…). | | | |
| 4 | Phương tiện, dụng cụ vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị (sử dụng chất tẩy rửa nằm trong danh mục được phép sử dụng; dụng cụ làm vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng, bảo quản phù hợp…) | | | |
| 5 | Người trực tiếp sản xuất, vệ sinh cá nhân (người trực tiếp sản xuất được khám sức khỏe định kỳ; có kiến thức về ATTP; có khu vực thay bảo hộ lao động; có đủ nhà vệ sinh ở vị trí thích hợp; đủ trang thiết bị làm vệ sinh cá nhân…) | | | |
| 6 | Nguyên liệu và các yếu tố đầu vào sản xuất thực phẩm (nước, nước đá đáp ứng quy định về nước ăn uống; phụ gia, chất bảo quản, chất hỗ trợ chế biến trong danh mục được phép sử dụng, bảo quản và sử dụng theo đúng quy định; nguyên liệu đáp ứng yêu cầu để sản xuất thực phẩm… ) | | | |
| 7 | Phòng, chống động vật gây hại và xử lý chất thải, nước thải (có trang thiết bị và thực hiện phòng chống động vật gây hại; có biện pháp xử lý nước thải, có dụng cụ/ biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn…) | | | |
| 8 | Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển (vật liệu bao gói không gây ô nhiễm cho sản phẩm; Ghi nhãn đầy đủ thông tin, đúng quy định; có nơi bảo quản, phương tiện bảo quản, vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm, được sắp xếp hợp lý và vệ sinh sạch sẽ; ...) | | | |
| 9 | Điều kiện bảo đảm ATTP và QLCL (duy trì điều kiện bảo đảm ATTP; có quy định và thực hiện thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (SOP); cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản phải xây dựng và áp dụng HACCP phù hợp quy định và thực tế; có kế hoạch và thực hiện thẩm tra, duy trì điều kiện bảo đảm ATTP theo quy định, thiết bị thực hiện QLCL đầy đủ và phù hợp) | | | |
| 10 | Truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn (có quy định, thủ tục thực hiện; tổ chức ghi chép việc tiếp nhận và sử dụng nguyên liệu, vật tư đầu vào của quá trình sản xuất; việc ghi chép các biểu giám sát thực hiện GMP, SOP; biện pháp khắc phục các sai lỗi; các ghi chép nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm...) | | | |
| II. Quy định của các thị trường có yêu cầu đặc thù Căn cứ pháp lý: Quy định đặc thù của thị trường tại Phụ lục II của Thông tư này | | | | |
| 11 | Thị trường EU, GB (Quy định EU: số 852/2004 , 853/2004, 2017/625, 2019/627, 2020/2235, 2022/2292; 2073/2005; 2023/915;37/2010; 396/2005;1333/2008;1169/2011; 2020/2184,…) | | | |
| | Kiểm soát các cơ sở tham gia trong chuỗi cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm | | | |
| | Nguyên liệu thuỷ sản nuôi | | | |
| | Nguyên liệu thuỷ sản khai thác | | | |
| | Nguyên liệu NT2MV | | | |
| | Nguyên liệu nhập khẩu | | | |
| | Điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị và nước dùng chế biến | | | |
| | Kiểm soát sử dụng phụ gia | | | |
| | Thiết lập chương trình quản lý chất lượng, ATTP và thực hiện kiểm soát mối nguy dư lượng các chất ô nhiễm, hoá chất kháng sinh, vi sinh vật gây bệnh, độ tố, chất gây dị ứng… | | | |
| | Kiểm soát ghi nhãn | | | |
| | Yêu cầu đối với sản phẩm | | | |
| | Bảo quản sản phẩm | | | |
| | Truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn | | | |
| | Kiểm soát IUU | | | |
| 12 | Thị trường Hoa Kỳ đối với cá da trơn ( Docket No. FSIS-2008-0031 ( Final Rule ), 9 CFR 416, 9 CFR 417, 21 CFR 556, 40 CFR 180, 9 CFR 327.14, 9 CFR 317, directive 5000.1, directive 5000.4, directive 14010.1, FSIS Compliance Guideline, Directive 7120.1,…) | | | |
| | Kiểm soát các cơ sở tham gia trong chuỗi cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm cá da trơn để chế biến xuất khẩu vào Hoa Kỳ | | | |
| | Kiểm soát cơ sở nuôi | | | |
| | Kiểm soát quá trình vận chuyển và cơ sở vận chuyển | | | |
| | Kiểm soát và xử lý cá chết và cá bị bệnh | | | |
| | Điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị | | | |
| | Kiểm soát điều kiện vệ sinh; xây dựng và tuân thủ SSOP | | | |
| | Xây dựng và tuân thủ kế hoạch HACCP | | | |
| | Kiểm soát dư lượng thuốc thú y, các chất ô nhiễm và vi sinh vật gây bệnh | | | |
| | Kiểm tra trước khi xuất khẩu (pre-shipment review) | | | |
| | Kiểm soát thông tin ghi nhãn | | | |
| | Sử dụng phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến | | | |
| | Yêu cầu đối với sản phẩm | | | |
| | Truy xuất và thu hồi sản phẩm, báo cáo sản phẩm không đảm bảo ATTP hoặc ghi nhãn không đúng | | | |
| | Lưu trữ hồ sơ | | | |
| | Tổng số nhóm chỉ tiêu được đánh giá: - Số nhóm chỉ tiêu đánh giá “Đạt”: - Số nhóm chỉ tiêu đánh giá “Không đạt”: | | | |
III. CÁC NHÓM CHỈ TIÊU KHÔNG THẨM ĐỊNH/KIỂM TRA VÀ LÝ DO:
.......................................................................
IV. LẤY MẪU (nếu có):
1. Thông tin về mẫu (tên mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...):
2. Chỉ định chỉ tiêu phân tích:
V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN THẨM ĐỊNH /KIỂM TRA
1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở được thẩm định/kiểm tra:
2. Xếp loại cơ sở: Đạt □ Không đạt □
(Ghi rõ Đạt, Không đạt đối với quy định của Việt Nam, thị trường đặc thù EU, GB, Hoa Kỳ)
3. Nội dung cần khắc phục (bao gồm kế hoạch, biện pháp xử lý sản phẩm không đảm bảo ATTP):
Thời hạn gửi báo cáo khắc phục:…………………….
VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ: …………………………………………………………
Biên bản được lập thành ..... bản, có giá trị như nhau. Giao cơ sở 01 bản, đoàn thẩm định/kiểm tra 01 bản, cơ quan có liên quan) 01 bản (nếu cần)
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu) | TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH/KIỂM TRA (Ký tên)
HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH/KIỂM TRA VÀ HOÀN THIỆN BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH/KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY XUẤT KHẨU
I. PHẠM VI ÁP DỤNG
Biểu mẫu dùng để thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện bảo đảm ATTP đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản xuất khẩu; lập, bổ sung vào danh sách xuất khẩu các thị trường có yêu cầu đặc thù. Trong đó, tùy theo hình thức, mục đích thẩm định/kiểm tra thì các nội dung không liên quan sẽ không được thẩm định/kiểm tra. Cụ thể:
- Cơ sở thuộc Điểm a, Khoản 1 Điều 2 khi thẩm định đưa vào danh sách sẽ thẩm định theo Mục II Phần II (Nội dung thẩm đinh/kiểm tra) trong Biên Bản nêu trên;
- Cơ sở thuộc Điểm b, Khoản 1 Điều 2 khi thẩm định đưa vào danh sách sẽ thẩm định theo Mục I. Nếu đăng ký bổ sung Danh sách XK thị trường có yêu cầu đặc thù thì thẩm định cả nội dung theo Mục II, Phần II (Nội dung thẩm đinh/kiểm tra) trong Biên Bản nêu trên;
- Khi thực hiện Kiểm tra việc duy trì các cơ sở trong danh sách XK vào thị trường có yêu cầu đặc thù sẽ kiểm tra theo Mục I, II Phần II (Nội dung thẩm đinh/kiểm tra) trong Biên Bản nêu trên;
- Khi thực hiện Kiểm tra việc duy trì các cơ sở trong danh sách XK vào thị trường có yêu cầu tương đương sẽ kiểm tra theo Mục I Phần II (Nội dung thẩm đinh/kiểm tra) trong Biên Bản nêu trên
II. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI A. Ghi biên bản thẩm định/kiểm tra:
- Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong mẫu biên bản. Trong đó, ngoài tham chiếu Luật ATTP, nếu có các QCKT tham chiếu khác trong Mục I cần ghi rõ tên QCVN, điều khoản, điểm tham chiếu
- Thẩm tra và ghi thông tin chính xác.
- Kết quả đánh giá chỉ tiêu là “Đạt” hoặc “Không đạt” và diễn giải điểm không phù hợp tương ứng với mỗi nhóm chỉ tiêu “Không đạt” đã được Đoàn thẩm định phát hiện thông qua quan sát, phỏng vấn, hồ sơ, tài liệu tại hiện trường, thời hạn cơ sở phải khắc phục sai lỗi sau khi thống nhất với đại diện cơ sở và điều khoản tham chiếu thẩm định (theo quy định Luật ATTP, yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của thị trường nhập khẩu mà Cơ sở có đăng ký xuất khẩu).
- Dùng ký hiệu X hoặc √ đánh dấu vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi chỉ tiêu.
- Nếu sửa chữa trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn thẩm định
- Điểm 2, Mục VI. Đề xuất xếp loại cơ sở (Đạt/Không đạt).
B. NHÓM CHỈ TIÊU
- Mục I. CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ATTP (từ 01 đến 6): Áp dụng đối với tất cả các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản bao gồm các loại hình có yêu cầu đặc thù xuất khẩu nhằm đánh giá lại việc đáp ứng theo với quy định Việt Nam và thị trường có các yêu cầu tương đương của các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận ATTP hoặc Giấy chứng nhận khác theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Mục II. YÊU CẦU RIÊNG ĐIỀU KIỆN ĐAM BẢO ATTP ĐỐI VỚI LOẠI HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH THỰC PHẨM (từ nhóm chỉ tiêu 6 ): Áp dụng để đánh giá việc đáp ứng tương ứng với các yêu cầu đặc thù hoặc cao hơn của thị trường đăng ký /đăng ký bổ sung ngoài yêu cầu tương đương với quy định của Việt Nam nêu tại Mục 1.
C. Nguyên tắc đánh giá:
- Nhóm chỉ tiêu được đánh giá đạt khi tuân thủ quy định Luật ATTP, yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của thị trường nhập khẩu có yêu cầu đặc thù mà Cơ sở có đăng ký xuất khẩu.
- Đoàn thẩm định có thể đưa ra các Khuyến nghị để cơ sở xem xét cải tiến trong hoạt động kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm tại Nhóm chỉ tiêu đánh giá tương ứng.
D. Phương pháp đánh giá:
Xem xét, thẩm định thực tế, phỏng vấn và xem xét hồ sơ để xác định tính đầy đủ, phù hợp so với các quy định, quy chuẩn tương ứng của Việt Nam và yêu cầu đặc thù của thị trường nêu tại Phụ lục II của Thông tư này.
Đ. Hướng dẫn xếp loại
1. Xếp loại ĐẠT:
- Cơ sở đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định và được đánh giá “ĐẠT” đối với tất cả nhóm chỉ tiêu được đánh giá.
2. Xếp loại KHÔNG ĐẠT:
Cơ sở có ít nhất 01 nhóm chỉ tiêu đánh giá trở lên trong số các nhóm chỉ tiêu được đánh giá có kết quả “Không đạt. Lưu ý thời gian khắc phục phải đảm bảo để Cơ quan thẩm quyền thông báo kết quả đạt/không đạt tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ là 30 ngày.
E. Hướng dẫn đánh giá đối với từng chỉ tiêu:
1. ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT
| Nhóm chỉ tiêu | Chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 1 | Địa điểm sản xuất (phù hợp với quy hoạch của địa phương; có khoảng cách thích hợp với các nguồn ô nhiễm nhằm tránh bị ô nhiễm cho sản phẩm;…) | | | |
1.1. Yêu cầu:
Cơ sở sản xuất thực phẩm nông, lâm, thủy sản phải có địa điểm phù hợp, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác đáp ứng theo điểm a, khoản 1, Điều 19 và điểm a, khoản 1 Điều 20 Luật ATTP, các QCKT tương ứng đối với loại hình cơ sở.
1.2. Phạm vi: Toàn bộ khu vực sản xuất và các khu vực phụ trợ.
1.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Thẩm định trên thực tế và phỏng vấn để xác định:
- Khu vực sản xuất có địa điểm phù hợp, thuận lợi trong sản xuất, vận chuyển; có khoảng cách thích hợp, không ảnh hưởng bởi với các nguồn ô nhiễm như khu dân cư, bệnh viện, nghĩa trang, khu công nghiệp…
- Không bị đọng nước, ngập nước.
2. KẾT CẤU NHÀ XƯỞNG, BỐ TRÍ SẢN XUẤT
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không Đạt | |
| 2 | Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất (đủ diện tích, dễ làm vệ sinh, không gây ô nhiễm cho sản phẩm; không có hiện tượng ngưng tụ hơi nước; các công đoạn sơ chế, chế biến được bố trí theo nguyên tắc 1 chiều, tránh gây ô nhiễm chéo…) | | | |
2.1. Yêu cầu:
Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất phải đáp ứng điểm a, khoản 1, Điều 19 và khoản 2, Điều 25 của Luật ATTP, yêu cầu tại các QCKT tương ứng với loại hình sản xuất của cơ sở, trong đó:
- Kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô sản xuất thực phẩm;
- Nền, tường, trần/mái che được làm bằng vật liệu phù hợp, dễ làm vệ sinh và được bảo trì tốt.
- Khu vực sản xuất được bố trí phù hợp với quy trình sơ chế, chế biến theo nguyên tắc 1 chiều, hạn chế sự lây nhiễm, thuận lợi cho hoạt động sản xuất và làm vệ sinh.
2.2. Phạm vi:
- Toàn bộ khu vực sản xuất (thu gom, sơ chế, chế biến…)
2.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét, thẩm định thực tế và phỏng vấn để xác định:
- Diện tích nhà xưởng, các khu vực phải phù hợp với công năng sản xuất.
- Nền nhà phẳng, nhẵn; có bề mặt cứng, chịu tải trọng, mài mòn; thoát nước tốt, không gây trơn trượt; không đọng nước và dễ làm vệ sinh
- Trần nhà phẳng, sáng màu, làm bằng vật liệu bền, chắc, không bị dột, thấm nước, không rạn nứt, rêu mốc, đọng nước và dính bám các chất bẩn, ngăn được nước mưa, bụi bẩn từ phía trên rơi xuống.
- Cửa ra vào, cửa sổ phải nhẵn, phẳng thuận tiện cho việc làm vệ sinh; những nơi cần thiết phải có lưới bảo vệ tránh sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại.
- Nguồn ánh sáng, cường độ ánh sáng phải bảo đảm theo quy định; các bóng đèn cần được che chắn an toàn.
- Hệ thống thông gió phù hợp với yêu cầu bảo quản thực phẩm, bảo đảm thông thoáng ở các khu vực.
3. TRANG THIẾT BỊ SẢN XUẤT
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 3 | Trang thiết bị sản xuất (phù hợp để sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm; trang thiết bị trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm: không thấm nước, không gây độc cho sản phẩm, dễ làm vệ sinh…). | | | |
3.1. Yêu cầu:
Trang thiết bị sản xuất phải đáp ứng qui định tại điểm c, khoản 1, Điều 19 Luật ATTP và các yêu cầu tại các QCKT tương ứng với loại hình cơ sở, trong đó:
- Vật liệu và cấu trúc thích hợp không lây nhiễm cho sản phẩm.
- Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ đúng cách, hợp vệ sinh.
3.2. Phạm vi:
- Toàn bộ các trang thiết bị, dụng cụ dùng trong trong sản xuất thực phẩm.
3.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét, thẩm định trên thực tế và phỏng vấn để xác định:
- Đủ trang thiết bị, được thiết kế, chế tạo phù hợp, bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Các thiết bị, dụng cụ sản xuất, bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm được làm bằng vật liệu bền, dễ làm vệ sinh, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Trong tình trạng vệ sinh, bảo trì tốt.
4. VỆ SINH NHÀ XƯỞNG, TRANG THIẾT BỊ
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 4 | Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị (sử dụng chất tẩy rửa nằm trong danh mục được phép sử dụng; dụng cụ làm vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng, …) | | | |
4.1. Yêu cầu
Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị phải đáp ứng điểm c, đ, khoản 1, Điều 19, Luật ATTP và các yêu cầu tại QCKT tương ứng đối với loại hình cơ sở, trong đó phải:
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất được duy trì.
- Có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng.
4. 2. Phạm vi:
Tất cả các các khu vực sản xuất; dụng cụ làm vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, khử trùng.
4. 3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét, thẩm định trên thực tế và phỏng vấn để xác định:
- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất được duy trì.
- Có dấu hiệu để phân biệt giữa các dụng cụ.
- Đủ số lượng. Có nơi bảo quản; sắp xếp đúng nơi qui định.
- Trong tình trạng bảo trì tốt.
5. NGƯỜI TRỰC TIẾP SẢN XUẤT, VỆ SINH CÔNG NHÂN
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 5 | Người trực tiếp sản xuất, vệ sinh công nhân (người trực tiếp sản xuất được khám sức khỏe định kỳ; có kiến thức về ATTP; có khu vực thay bảo hộ lao động; có đủ nhà vệ sinh ở vị trí thích hợp; đủ trang thiết bị làm vệ sinh công nhân; …) | | | |
5.1. Yêu cầu
Người trực tiếp sản xuất, vệ sinh công nhân phải đáp ứng điểm e, khỏa 1, Điều 19 Luật ATTP và các yêu cầu tại QCKT tương ứng, trong đó:
- Người trực tiếp sản xuất được khám sức khỏe định kỳ và có kiến thức ATTP theo quy định.
- Công nhân có bảo hộ lao động và có nơi thay bảo hộ lao động.
- Có phương tiện rửa, khử trùng tay và có nhà vệ sinh phù hợp.
- Trang thiết bị vệ sinh công nhân trong tình trạng hoạt động, được bảo trì tốt.
5. 2. Phạm vi:
- Kiến thức ATTP của người trực tiếp sản xuất theo quy định;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe theo quy định.
- Bảo hộ lao động; nhà vệ sinh; phương tiện rửa, khử trùng tay.
5. 3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định:
- Công nhân có kiến thức về an toàn thực phẩm và được khám sức khỏe theo quy định.
- Công nhân có bảo hộ lao động. Cơ sở có nơi thay bảo hộ lao động.
- Có vòi nước rửa tay và xà phòng được bố trí tại khu vực sản xuất, khu vực nhà vệ sinh.
- Có nhà vệ sinh có đủ nước, được trang bị thùng rác và giấy chuyên dụng
- Trong tình trạng bảo trì tốt.
6. NGUYÊN LIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO SẢN XUẤT THỰC PHẨM
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 6 | Nguyên liệu và các yếu tố đầu vào sản xuất thực phẩm (nước, nước đá đáp ứng quy định về nước ăn uống; phụ gia, chất bảo quản, chất hỗ trợ chế biến trong danh mục được phép sử dụng, bảo quản và sử dụng theo đúng quy định; nguyên liệu đáp ứng yêu cầu để sản xuất thực phẩm… ) | | | |
6.1. Yêu cầu:
Nguyên liệu và các yếu tố đầu vào sản xuất thực phẩm phải đáp ứng qui định tại khoản 1, điểm a, khoản 2, Điều 19 Luật ATTP, Điểm b, khoản 1, Điều 19 Luật ATTP và các yêu cầu tại các QCKT tương ứng, trong đó:
- Nguyên liệu đưa vào sản xuất phải đáp ứng yêu cầu để sản xuất thực phẩm;
- Có đủ nước, nước đá để sản xuất thực phẩm đạt quy chuẩn kỹ thuật;
- Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất thực phẩm theo đúng quy định.
6.2. Phạm vi:
- Hồ sơ ghi chép về nguyên liệu.
- Khu vực, thùng, tủ, ngăn chứa hoá chất, phụ gia;
- Nguồn cung cấp nước, nước đá; dụng cụ chứa đựng. Kết quả phân tích nước, nước đá (nếu có);
- Sử dụng trong thực tế.
6.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét, thẩm định trên thực tế và phỏng vấn để xác định:
- Thực phẩm kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng.
- Giấy chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y;
- Hoá chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến (nếu có sử dụng) phải nằm trong danh mục được phép sử dụng cho thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
7. PHÒNG, CHỐNG ĐỘNG VẬT GÂY HẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI, NƯỚC THẢI
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 7 | Phòng, chống động vật gây hại và xử lý chất thải, nước thải (có trang thiết bị và thực hiện phòng chống động vật gây hại; có biện pháp xử lý nước thải, nước thải đáp ứng quy định trước khi xả ra môi trường; có dụng cụ/ biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn…) | | | |
7.1. Yêu cầu:
Hoạt động phòng, chống động vật gây hại và xử lý chất thải, nước thải phải đáp ứng quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 19 và điểm b, khoản 1, Điều 20 Luật ATTP và các yêu cầu tại QCKT tương ứng, trong đó:
- Có biện pháp ngăn chặn và tiêu diệt hiệu quả động vật gây hại.
- Hệ thống thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn (phế liệu) không lây nhiễm cho sản phẩm.
- Rãnh thoát nước thải phải đảm bảo thoát hết nước cần thải trong hoạt động hàng ngày.
7.2. Phạm vi:
- Khu vực sản xuất trong nhà và ngoài trời.
- Hệ thống thoát nước thải, khu vực thu gom chất thải rắn.
- Hồ sơ kiểm soát (nếu có).
7.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định:
- Thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại không han gỉ, dễ tháo rời để bảo dưỡng và làm vệ sinh, thiết kế bảo đảm hoạt động hiệu quả phòng chống côn trùng và động vật gây hại; không sử dụng thuốc, động vật diệt chuột, côn trùng trong khu vực sản xuất, bảo quản thực phẩm.
- Rãnh thoát nước thải: không thấm nước, thoát nhanh, không đọng nước và dễ làm vệ sinh; không tạo mối nguy lây nhiễm cho sản phẩm trong khu vực sản xuất.
- Khu vực thu gom hoặc dụng cụ chứa chất thải rắn phải có nắp đậy hoặc ở ngoài khu vực sản xuất.
8. BAO GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 8 | Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển (vật liệu bao gói không gây ô nhiễm cho sản phẩm; Ghi nhãn đầy đủ thông tin, đúng quy định; có nơi bảo quản, phương tiện bảo quản, vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm, được sắp xếp hợp lý và vệ sinh sạch sẽ; ...) | | | |
8.1. Yêu cầu:
Hoạt động bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển thực phẩm phải đáp ứng qui định tại điểm b, c, khoản 2 Điều 10; Điều 18; điểm c, đ, khoản 1 Điều 19; điểm a, c, khoản 1, Điều 20 Luật ATTP và các yêu cầu tại QCKT tương ứng, trong đó:
- Vật liệu bao gói được sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng.
- Nhãn được ghi đúng quy định.
- Điều kiện/ phương tiện bảo quản, vận chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm, sắp xếp hợp lý và vệ sinh.
8.2. Phạm vi:
- Nhãn sản phẩm.
- Kho bao bì sản phẩm (nếu có), dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng.
- Phương tiện bảo quản, vận chuyển sản phẩm.
8.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét, thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định:
- Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải đảm bảo an toàn thực phẩm, đủ bền, chắc để bảo vệ sản phẩm khỏi bị lây nhiễmkhông có khả năng nhiễm vào sản phẩm những chất có hại cho người sử dụng.
- Ghi nhãn phải đầy đủ thông tin theo qui định hiện hành của Việt Nam (nếu là hàng hóa bao gói sẵn).
- Thiết bị, phương tiện bảo quản, vận chuyển sản phẩm phải sạch sẽ, sắp xếp hợp lý và vệ sinh.
9. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ATTP VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 9 | Điều kiện bảo đảm ATTP và QLCL (duy trì điều kiện bảo đảm ATTP; có quy định và thực hiện thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (SOP); cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản phải xây dựng và áp dụng HACCP) | | | |
9.1. Yêu cầu:
Điều kiện bảo đảm ATTP và hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở phải đáp ứng quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 19 Luật ATTP và các quy định theo QCKT tương ứng, trong đó:
- Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Có quy định và thực hiện thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (SOP); cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản phải xây dựng và áp dụng HACCP theo quy định.
9.2. Phạm vi:
- Toàn bộ các khu vực sản xuất, trang thiết bị sản xuất, kho bảo quản...
- Các quy định về làm vệ sinh và ghi chép, theo dõi sản xuất.
- Hồ sơ thực hiện chương trình quản lý chất lượng (nếu có).
9.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét, thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định:
- Có phân công người kiểm soát điều kiện vệ sinh, theo dõi sản xuất.
- Có quy định về làm vệ sinh khu vực sản xuất; thiết bị, dụng cụ sản xuất.
- Có hồ sơ ghi chép việc làm vệ sinh khu vực sản xuất, hồ sơ thực hiện chương trình quản lý chất lượng.
10. TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, THU HỒI VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN
| Nhóm chỉ tiêu | Nhóm chỉ tiêu | Kết quả đánh giá | | Diễn giải điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 10 | Truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn (quy đinh, thủ tục thự hiện; hồ sơ ghi chép việc tiếp nhận và sử dụng nguyên liệu, vật tư đầu vào của quá trình sản xuất; việc ghi chép các biểu giám sát thực hiện GMP, SOP; biện pháp khắc phục các sai lỗi; các ghi chép nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm...) | | | |
10.1. Yêu cầu:
Có khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm (nguyên liệu, thực phẩm), thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn đáp ứng quy định tại khoản 1, Điều 11 và điểm đ, khoản 1, Điều 19 Luật ATTP và các quy định theo QCKT tương ứng.
10.2. Phạm vi:
- Người được phân công quản lý chất lượng, người tham gia sản xuất.
- Ghi chép, hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu, thực phẩm
- Quy định và thủ tục, phân công thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn.
10.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Xem xét, thẩm định trên thực tế, hồ sơ và phỏng vấn để xác định:
- Có ghi chép, hồ sơ theo dõi nguồn nguyên liệu (thể hiện được các thông tin cơ bản như: ngày mua, tên nguyên liệu, người bán, trọng lượng, tình trạng nguyên liệu).
- Có ghi chép, hồ sơ theo dõi phân phối sản phẩm (thể hiện được các thông tin cơ bản như: ngày, tên sản phẩm, người mua, trọng lượng).
- Thủ tục, kế hoạch hành động khi sản phẩm không bảo đảm an toàn. .
11. CÁC YÊU CẦU ĐẶC THÙ CỦA THỊ TRƯỜNG EU
11.1 Yêu cầu:
Cơ sở phải xây dựng quy định, thủ tục và thực hiện đầy đủ các yêu cầu đặc thù của thị trường EU nêu tại Chương I của Phụ lục II của Thông tư này.
11.2 Phạm vi:
- Quy định, thủ tục nội bộ của Cơ sở đáp ứng qui định của thị trường EU;
- Hồ sơ triển khai thực hiện các qui định, thủ tục.
- Quan sát việc thực hiện trong thực tế.
11.3. Phương pháp và nội dung đánh giá:
- Căn cứ phạm vi sản phẩm đăng ký thẩm định hoặc được thẩm định, cần xem xét quy định, thủ tục và hồ sơ thực hiện của cơ sở đảm bảo đáp ứng qui định của EU, cụ thể:
+ Kiểm soát các cơ sở tham gia trong chuỗi cung cấp nguyên liệu, bán thành phẩm: các cơ sở thu mua, sơ chế, chợ đầu mối, tầu chế biến, tàu cấp đông và tàu bảo quản lạnh cung cấp nguyên liệu chế biến xuất khẩu vào EU phải nằm trong danh sách được EU phê duyệt theo quy định tại Điều 18, Chương V, Quy định EU số 2022/2292 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này của EU.
+ Kiểm soát nguyên liệu thủy sản nuôi: nguyên liệu thủy sản nuôi phải được mua từ cơ sở nuôi đáp ứng qui định sau: chỉ sử dụng hóa chất, thuốc thú y bảo đảm tuân thủ đúng quy định EU số 37/2010 và các quy định sửa đổi bổ sung của EU; khu vực nuôi và đối tượng nuôi phải thuộc phạm vi giám sát của chương trình dư lượng để đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Chương IV của Quy định EU số 2022/2292 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này (trừ các đối tượng nuôi, sản phẩm quy định tại khoản 2, Điều 5 Quy định EU số 2022/2292); Cơ sở nuôi đảm bảo lưu giữ tài liệu, hồ sơ, thông tin liên quan đến quá trình nuôi về giống thủy sản, thức ăn, thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản dùng trong quá trình nuôi trồng thủy sản, thời điểm và sản lượng thu hoạch, nơi xuất bán theo quy định về truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Mục III, Phần A, Phụ lục 1, Quy định EU số 852/2004 và các quy định sửa đổi bổ sung quy định này.
+ Kiểm soát nguyên liệu thủy sản khai thác: nguyên liệu thủy sản khai thác phải được thu mua từ các tàu cá đáp ứng đáp ứng yêu cầu tương ứng tại Chương I, III, VI, VII Phần VIII, Phụ lục III Quy định EU số 853/2004 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này; Quá trình bốc dỡ thủy sản tại cảng cá đáp ứng yêu cầu tại Chương II, PhầnVIII, Phụ lục III Quy định EU số 853/2004 và các quy định sửa đổi bổ sung quy định này.
+ Kiểm soát nguyên liệu NT2MV: nguyên liệu NT2MV chỉ được thu hoạch từ vùng thu hoạch NT2MV, vùng nuôi lưu, cơ sở làm sạch NT2MV đã được EU phê duyệt; cơ sở làm sạch, chế biến NT2MV đáp ứng yêu cầu liên quan đến xử lý nhiệt (nếu có) được quy định tại Phụ lục III, phần VII, Chương II Quy định EU số 853/2004 của EU.
+ Kiểm soát nguyên liệu nhập khẩu, nguyên liệu chế biến từ trứng, sữa nhập khẩu: nguyên liệu thủy sản phải có xuất xứ từ quốc gia thuộc EU hoặc quốc gia/vùng lãnh thổ trong danh sách được phép xuất khẩu vào EU theo quy định tại Phụ lục IX Quy định EU số 2021/405 (áp dụng đối với cả quốc gia/vùng lãnh thổ mà tại đó nguyên liệu thủy sản cập cảng, ngay cả chỉ thực hiện đưa hàng hóa thủy sản tàu bảo quản lạnh); nguyên liệu thủy sản được tiếp nhận hoặc sơ chế, chế biến hoặc bảo quản lạnh từ các cơ sở (tàu chế biến, tàu đông lạnh, tàu bảo quản lạnh, cơ sở chế biến, kho lạnh) trong danh sách được EU phê duyệt theo Điều 127 Quy định EU số 2017/625 và Điều 18 Quy định EU số 2022/2292 và các quy định sửa đổi các quy định này; nguyên liệu nhập khẩu được Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu hoặc quốc gia mà tại đó nguyên liệu được chuyển tải trước khi xuất khẩu vào Việt Nam chứng nhận đáp ứng tất cả các nội dung về đảm bảo an toàn thực phẩm tương ứng được nêu tại mẫu chứng thư FISH-CRUST-HC ban hành kèm theo Chương 28 (đối với cá, giáp xác) hoặc mẫu chứng thư MOL-HC ban hành kèm theo Chương 31 (nhuyễn thể 2 mảnh vỏ) Phụ lục III Quy định EU số 2020/2235 và các hướng dẫn bổ sung của Uỷ ban Châu Âu, của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nếu có); nguyên liệu cá ngừ đông lạnh nhập khẩu được chứng nhận về mục đích sử dụng khi xuất khẩu vào Việt Nam trong Chứng thư: sản xuất đồ hộp (canning industry) hoặc sản phẩm dùng làm thực phẩm cho người (products for human consumption) theo Quy định EU số 2020/2235 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này.
+ Kiểm soát điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị và nước dùng chế biến: Cơ sở chế biến đáp ứng các yêu cầu tại Điều 4, Điều 5 Quy định EU số 852/2004 và Chương III, IV, V, VI, VII và VIII Phần VIII Phụ lục III Quy định EU số 853/2004 và các quy định sửa đổi bổ sung quy định này; phải xây dựng và thực hiện kiểm soát chất lượng nước, nước đá sử dụng cho chế biến theo qui định EU số 2020/2184.
+ Kiểm soát sử dụng phụ gia: Cơ sở chế biến thiết lập quy định để quản lý trong toàn bộ quá trình chế biến và sản phẩm cuối cùng đáp ứng Quy định EU số 1333/2008 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này khi sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
+ Kiểm soát dư lượng các chất ô nhiễm, hoá chất kháng sinh, vi sinh vật gây bệnh: Cơ sở chế biến phải kiểm soát nguyên liệu và toàn bộ quá trình chế biến để đảm bảo sản phẩm thủy sản vào EU đáp ứng các chỉ tiêu vi sinh vật tại Chương V, Phần VIII của Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004, Quy định EU số 2073/2005 và các quy định sửa đổi bổ sung; đáp ứng yêu cầu mức tối đa đối với chất gây ô nhiễm được quy định trong Quy định EU số 2023/915 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này; đáp ứng Quy định EU số 37/2010 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này về mức dư lượng tối đa thuốc thú y đối với thủy sản; đáp ứng Quy định EU số 396/2005 về mức tối đa đối với dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; sản phẩm không chứa dư lượng chất có tính dược lý bị cấm trong thực phẩm ở mức bằng hoặc cao hơn mức của “Điểm tham chiếu cho hành động- Reference point for action” theo Quy định EU số 2019/1871 và quy định sửa đổi, bổ sung quy định này.
+ Kiểm soát ghi nhãn: Cơ sở chế biến phải tuân thủ qui định về ghi nhãn để nhận dạng sản phẩm theo quy định Phần I Phụ lục II của Quy định EU số 853/2004 của EU và các quy định sửa đổi bổ sung. Thông tin ghi nhãn đáp ứng Quy định EU số 1169/2011; EU số 1379/2013 và các quy định sửa đổi, bổ sung các quy định này.
+ Yêu cầu đối với sản phẩm đặc thù: đối với sản phẩm thuỷ sản ăn liền phải đáp ứng yêu cầu tại Phần D của Chương III, Phần VIII, Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004 của EU và các quy định sửa đổi bổ sung quy định này; đối với sản phẩm thuỷ sản NT2MV sống phải đáp ứng yêu cầu tại Chương I, II, III, IV, VI, VIII của Phần VII Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004, Chương V, Phần VII của Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004, Quy định EU số 2073/2005 và các quy định sửa đổi bổ sung; đối với sản phẩm đùi ếch, ốc phải đáp ứng yêu cầu tại Chương XI của Phần VIII Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004 và các quy định sửa đổi bổ sung; đối với sản phẩm Gelatine phải đáp ứng yêu cầu tại Chương XIV của Phần VIII Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004 và các quy định sửa đổi bổ sung; đối với sản phẩm Collagen phải đáp ứng yêu cầu tại Chương XV của Phần VIII Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004 và các quy định sửa đổi bổ sung; đối với sản phẩm composite phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 20 Quy định EU số 2022/2292; đối với sản phẩm tinh luyện (highly refined products) phải đáp ứng yêu cầu tại Chương XVI của Phần VIII Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004 và các quy định sửa đổi bổ sung; đối với sản phẩm Glucosamine phải đáp ứng yêu cầu tại Chương XV của Phần XVI Phụ lục III của Quy định EU số 853/2004 và được bổ sung bởi Quy định EU số 2016/355.
+ Bảo quản sản phẩm: kho lạnh bảo quản sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào EU phải nằm trong danh sách được EU phê duyệt theo quy định tại Điều 18, Chương V, Quy định EU 2022/2292 và các quy định sửa đổi, bổ sung quy định này của EU.
+ Truy xuất, thu hồi: Cơ sở phải thiết lập và tuân thủ qui định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo ATTP theo qui định Điều 28 Quy định EU số 178/2002.
+ Kiểm soát IUU: Cơ sở chế biến thuỷ sản có nguồn gốc khai thác phải thiết lập và thực hiện quy định đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi sản xuất, chế biến lô hàng xuất khẩu sang thị trường EU theo yêu cầu của quy định về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định của EU (quy định chống khai thác IUU số 1005/2008).
- Đánh giá thực tế việc thực hiện tại cơ sở: quan sát và đánh giá thực tế trong quá trình sản xuất để đánh giá mức độ tuân thủ của cơ sở đáp ứng quy định, thủ tục đã xây dựng của cơ sở nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu của EU.
12. CÁC YÊU CẦU ĐẶC THÙ CỦA THỊ TRƯỜNG GB
12.1 Yêu cầu:
Cơ sở phải xây dựng quy định, thủ tục và thực hiện đầy đủ các yêu cầu đặc thù của thị trường GB nêu tại Chương II của Phụ lục II của Thông tư này.
12.2 Phạm vi:
- Quy định, thủ tục nội bộ của Cơ sở đáp ứng qui định của thị trường GB;
- Hồ sơ triển khai thực hiện các qui định, thủ tục.
- Quan sát việc thực hiện trong thực tế.
12.3. Phương pháp và nội dung đánh giá:
- Căn cứ phạm vi sản phẩm đăng ký thẩm định hoặc được thẩm định, cần xem xét quy định, thủ tục và hồ sơ thực hiện của cơ sở đảm bảo đáp ứng qui định của GB tại Chương II của Phụ lục II của Thông tư này.
13. CÁC YÊU CẦU ĐẶC THÙ CỦA THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
13.1 Yêu cầu:
Cơ sở chế biến sản phẩm cá da trơn xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ phải xây dựng quy định, thủ tục và thực hiện đầy đủ các yêu cầu đặc thù của thị trường Hoa Kỳ nêu tại Chương III, Phụ lục II của Thông tư này.
13.2 Phạm vi:
- Quy định, thủ tục nội bộ của Cơ sở chế biến cá da trơn xuất khẩu vào Hoa Kỳ đáp ứng qui định của thị trường Hoa Kỳ;
- Hồ sơ triển khai thực hiện các qui định, thủ tục.
- Quan sát việc thực hiện trong thực tế.
13.3. Phương pháp và nội dung đánh giá:
- Căn cứ phạm vi sản phẩm đăng ký thẩm định hoặc được thẩm định, cần xem xét quy định, thủ tục và hồ sơ thực hiện của cơ sở đảm bảo đáp ứng qui định của Hoa Kỳ đối với sản phẩm cá da trơn, cụ thể:
+ Kiểm soát các cơ sở tham gia trong chuỗi cung cấp bán thành phẩm: Đối với cơ sở chế biến Cá da trơn từ nguồn nguyên liệu là bán thành phẩm do cơ sở khác cung cấp và cơ sở cung cấp bán thành phẩm để sản xuất, xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải đáp ứng quy định tại Mục 2.2, Phần C, Chương III, Phụ lục II Thông tư này.
+ Kiểm soát cơ sở nuôi: nguyên liệu cá da trơn phải được thu mua từ các cơ sở nuôi đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần A, Chương II, Phụ lục II Thông tư này.
+ Kiểm soát quá trình vận chuyển và cơ sở vận chuyển: phương tiện vận chuyển và quá trình vận chuyển nguyên liệu từ cơ sở nuôi về nhà máy phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần B, Chương III, Phụ lục II Thông tư này.
+ Kiểm soát và xử lý cá chết và cá bị bệnh: cá chết và cá bị bệnh được kiểm tra, loại bỏ trong quá trình vận chuyển và khi tiếp nhận, cắt tiết hoặc fillet và phải được kiểm soát và xử lý đáp ứng quy định theo mục 3, Phần B, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này.
+ Điều kiện nhà xưởng, trang thiết bị: Nhà xưởng, trang thiết bị sản xuất của cơ sở sản xuất phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 1, Phần C, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này.
+ Kiểm soát điều kiện vệ sinh; xây dựng và tuân thủ SSOP: điều kiện vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị; chương trình và hồ sơ thực hiện chương trình SSOP phải đáp ứng qui định theo 9 CFR 416 của Hoa Kỳ.
+ Xây dựng và tuân thủ kế hoạch HACCP: Kế hoạch HACCP và hồ sơ thực hiện kế hoạch HACCP phải đáp ứng quy định theo 9 CFR 417 của Hoa Kỳ.
+ Kiểm soát dư lượng thuốc thú y, các chất ô nhiễm và vi sinh vật gây bệnh: nguyên liệu phải được nhận diện và kiểm soát dư lượng thuốc thú y, các chất ô nhiễm và vi sinh vật gây bệnh theo quy định tại mục 2.5, Phần C, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này; .
+ Kiểm tra trước khi xuất khẩu (pre-shipment review): lô hàng trước khi xuất khẩu cần được kiểm tra trước khi xuất khẩu đáp ứng quy định tại 9CFR 417 của Hoa Kỳ.
+ Kiểm soát thông tin ghi nhãn: việc ghi nhãn sản phẩm xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải đáp ứng quy định tại Mục 5, Phần C, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này.
+ Sử dụng phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến: phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến sử dụng tại cơ sở chế biến phải được kiểm soát đáp ứng quy định tại Mục 2.4 Phần C, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này.
+ Yêu cầu đối với sản phẩm: sản phẩm xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phần D, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này.
+ Truy xuất, thu hồi: thủ tục truy xuất, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn hoặc ghi nhãn sai phải đáp ứng quy định tại mục 2.6, Phần C, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này.
+ Lưu trữ hồ sơ: hồ sơ được lưu trữ đáp ứng quy định tại mục 2.7, Phần C, Chương III, Phụ lục II, Thông tư này..
- Đánh giá thực tế việc thực hiện tại cơ sở: quan sát và đánh giá thực tế trong quá trình sản xuất để đánh giá mức độ tuân thủ của cơ sở đáp ứng quy định, thủ tục đã xây dựng của cơ sở nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu của Hoa Kỳ.
Mẫu số 07.ĐK
Thông báo kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP đạt yêu cầu2
CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……. V/v: kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP | ……, ngày tháng năm
Kính gửi:....... (tên Cơ sở đăng ký)................................................
Sau khi xem xét Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP)/ kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP ngày … đối với (tên Cơ sở đăng ký) …………………, (địa chỉ: …………….) do Đoàn thẩm định/ kiểm tra của (tên Cơ quan thẩm quyền) thực hiện, (tên Cơ quan thẩm quyền) thông báo như sau:
1. Kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP đạt yêu cầu (theo quy định tại khoản…, Điều…,Thông tư …………….) 3(sau khi cung cấp biện pháp khắc phục các điểm không đạt theo Biên bản thẩm định/kiểm tra ngày…., kèm theo hồ sơ, tài liệu, bằng chứng). Điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ sở đáp ứng các quy định của Việt Nam, thị trường…. và các thị trường có yêu cầu tương đương.
- Cơ sở được cấp mã số …. ..(nếu chưa có mã số)
- Danh sách các sản phẩm/nhóm sản phẩm được thẩm định, chứng nhận theo Phụ lục kèm theo.
2. (tên Cơ quan thẩm quyền) sẽ tổng hợp đề xuất đưa tên cơ sở vào danh sách Doanh nghiệp xuất khẩu vào các thị trường đăng ký trong thời gian tới.
3. Đề nghị cơ sở thường xuyên truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường để có thông tin cập nhật về danh sách cơ sở được phép xuất khẩu vào các thị trường tại địa chỉ: https://nafiqpm.mae.gov.vn/portal/KenhTin/danh-sach-doanh-nghiep-330.aspx
4. Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng…có trách nhiệm thực hiện thẩm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục trong thực tế của cơ sở trong quá trình thẩm định, cấp chứng thư/giám sát sau chứng nhận.
Trân trọng./.
Nơi nhận: - Như trên; - - Lưu: | Lãnh đạo Cơ quan thẩm quyền (Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
___________________________
2 Trường hợp doanh nghiệp có đề nghị, Cơ quan thẩm quyền có thể cung cấp bản dịch không chính thức (Unofficial translation) bằng tiếng Anh
3 Giữ nội dung này nếu cơ sở có các điểm không đạt qua kết quả thẩm định/kiểm tra và cơ sở gửi báo cáo khắc phục được thẩm tra đạt yêu cầu trong thời gian quy định
Mẫu số 08.ĐK
Thông báo kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP không đạt yêu cầu
CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……. V/v: kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP | ……, ngày tháng năm
Kính gửi:............ (tên Cơ sở đăng ký)............................
Sau khi xem xét Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP)/ kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP ngày … đối với (tên Cơ sở đăng ký) ………………… (Địa chỉ: …………….) do Đoàn thẩm định/ kiểm tra của (tên Cơ quan thẩm quyền) thực hiện, (tên Cơ quan thẩm quyền) thông báo như sau:
1. Kết quả thẩm định/kiểm tra điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ sở không đạt theo yêu cầu quy định của Việt Nam và các thị trường đăng ký xuất khẩu do Cơ sở chưa khắc phục còn tồn tại các điểm không phù hợp theo Biên bản thẩm định/kiểm tra ngày … (quy định tại khoản…., Điều….Thông tư ….). . cụ thể……..
2. Đề nghị cơ sở khắc phục triệt để các điểm không phù hợp và gửi báo cáo kèm theo bằng chứng khắc phục về (tên Cơ quan thẩm quyền) trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo để được thẩm tra theo qui định.
Trân trọng./.
Nơi nhận: - Như trên; -………… - Lưu. | Lãnh đạo Cơ quan thẩm quyền (Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
Mẫu số 09.ĐK
TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KHẮC PHỤC CÁC ĐIỂM KHÔNG PHÙ HỢP
Kính gửi: .....(tên Cơ quan thẩm quyền)..
1. Tên cơ sở:
2. Mã số:
3. Ngày thẩm định/kiểm tra
4. Kết quả khắc phục:
4.1. Nguyên nhân, biện pháp và kết quả khắc phục
| Nhóm chỉ tiêu số | Nội dung không phù hợp nêu trong Biên bản thẩm định/kiểm tra | Xác định nguyên nhân | Biện pháp khắc phục đã áp dụng | Hồ sơ bằng chứng kèm theo | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
4.2 Biện pháp khắc phục đối với sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo ATTP không đạt yêu cầu
(báo cáo quá trình thực hiện rà soát lại toàn bộ thành phẩm, bán thành phẩm tại cơ sở được bảo quản tại cơ sở để đánh giá nguy cơ trên cơ sở các điểm không phù hợp trực tiếp tác động đến sản phẩm trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện lấy mẫu thẩm tra mối nguy về ATTP theo quy định của thị trường nhập khẩu)
........, ngày.... tháng.... năm..... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (ký tên, đóng dấu/ký số)
Mẫu số 10.ĐK
Thông báo kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP (áp dụng trường hợp cơ sở có báo cáo khắc phục nhưng không đạt yêu cầu hoặc không có báo cáo đúng hạn yêu cầu
CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……. V/v: kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP | ……, ngày tháng năm
Kính gửi: ……………………….. (tên Cơ sở đăng ký)
Sau khi xem xét Biên bản thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện đảm bảo ATTP ngày …. và kết quả thẩm tra các báo cáo khắc phục của Đoàn thẩm định (tên Cơ quan thẩm quyền) ngày …. đối với ....., tiếp theo Công văn số … ngày …. và số của (tên Cơ quan thẩm quyền) thông báo như sau:
1. Kết quả thẩm định/kiểm tra việc duy trì điều kiện đảm bảo ATTP của Cơ sở không đạt theo yêu cầu quy định của Việt Nam và các thị trường đăng ký xuất khẩu do Cơ sở chưa khắc phục triệt để các điểm không phù hợp tại Biên bản kiểm tra trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày … (đã được thông báo cho cơ sở tại công văn số ….. ngày …..) theo quy định tại khoản…, Điều …. Thông tư …..). Yêu cầu Cơ sở không đưa sản phẩm thực phẩm thủy sản được sản xuất tại cơ sở ra thị trường tiêu thụ.
2. Đề nghị Sở/Chi cục…. ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận ATTP của Cơ sở (nếu có)/Cơ quan/tổ chức cấp Giấy chứng nhận khác áp dụng biện pháp theo quy định về đánh giá sự phù hợp.
3. (tên Cơ quan thẩm quyền) sẽ đề xuất đưa tên Cơ sở ra khỏi danh sách các thị trường xuất khẩu có yêu cầu lập danh sách theo quy định tại Điều…,Thông tư……).
Đề nghị đơn vị lưu ý thực hiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - ………… - Lưu | Lãnh đạo Cơ quan thẩm quyền (Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
PHỤ LỤC V
MÃ SỐ ÁP DỤNG CHO CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2025//TT-BNNMT ngày …. tháng …. năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mã số bao gồm:
Cơ sở chế biến: TS xxxx
Cơ sở thu mua: TMxxxx
Cơ sở sơ chế: SCxxxx
Chợ đầu mối: CHxxxx
Kho lạnh bảo quản: KLxxxx
Trong đó: xxxx là nhóm 3 hoặc 4 chữ số chỉ số thứ tự mã số
Ghi chú:
- Mã số của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu đã được cấp theo hệ thống mã số quy định trước đây cơ sở được tiếp tục sử dụng.
- Mã số được cấp theo nguyên tắc từ chữ số thấp tới cao và căn cứ vào hồ sơ xử lý kết quả thẩm định điều kiện đảm bảo ATTP, trường hợp các hồ sơ được xử lý đạt cùng thời điểm thì căn cứ theo thời điểm hồ sơ đăng ký của cơ sở.
- Mã số được cấp cho cơ sở, sau đó cơ sở mua bán, sáp nhập nếu có nhu cầu và chấp thuận của chủ cơ sở đã được cấp mã số thì được duy trì mã số đã cấp.
PHỤ LỤC VI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT VỆ SINH ((Ban hành kèm theo Thông tư số ....…/2025//TT-BNNMT ngày tháng. năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
| TT | Đối tượng lấy mẫu | | Chỉ tiêu thẩm tra | | Căn cứ quy định/Số lượng mẫu | Ghi chú |
||||||||
| | | | Chỉ tiêu | Mức giới hạn | | |
| 1 | Nước, nước đá | Cơ sở trong danh sách xuất khẩu EU, thị trường khác có quy định riêng (Trung Quốc, Hoa Kỳ…) | Vi khuẩn đường ruột (Intestinal enterococci): số/100ml | 0 | - Nước: 01 mẫu lấy tại vòi sử dụng (nước đựng trong chai hoặc bình chứa, đơn vị tính là số/250 ml). - Nước đá: 01 mẫu trong kho đá. - Quy định tham chiếu: Phần A, C Phụ lục I Chỉ thị (EU) 2020/2184 - Quy định của thị trường Trung Quốc, Hoa Kỳ | |
| | | | Escherichia coli (E. coli): số/100ml | 0 | | |
| | | | Clostridium perfringens bao gồm số bào tử/100 ml (Chỉ định phân tích nếu có nguy cơ) | 0 | | |
| 2 | Tay/ găng tay công nhân, các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm | | Listeria monocytogenes ( khu vực sản xuất sản phẩm ăn liền) | Không phát hiện/ 100cm 2 | - Tiêu chuẩn CODEX CAC/GL 61 - 2007 | |
PHỤ LỤC VII
YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG CẤP THỦY SẢN SỐNG, TƯƠI, ƯỚP ĐÁ XUẤT KHẨU ((Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025//TT-BNNMT ngày tháng. năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Các cơ sở trong chuỗi cung cấp bằng văn bản có giá trị pháp lý, trong đó quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ phải tuân thủ của từng cơ sở trong việc đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc đối với lô hàng thủy sản xuất khẩu; trách nhiệm của các bên trong việc điều tra nguyên nhân, thực hiện hành động khắc phục trong trường hợp lô hàng thủy sản xuất khẩu bị cơ quan thẩm quyền trong và ngoài nước cảnh báo vi phạm; các chế tài xử lý khi bất kỳ cơ sở trong chuỗi được phát hiện có hành vi vi phạm các quy định trong chuỗi.
2. Cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất cuối cùng là cơ sở đại diện chuỗi cung cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định trong hợp đồng.
3. Cơ sở đại diện chuỗi cung cấp xây dựng, phê duyệt và áp dụng hệ thống tự kiểm soát nội bộ về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi cung cấp, bao gồm:
a) Tiêu chí và thủ tục về đánh giá và lựa chọn cơ sở tham gia chuỗi;
b) Hoạt động kiểm soát chất lượng, ATTP của cơ sở đối với quá trình sản xuất, xuất khẩu lô hàng trong chuỗi cung cấp, bao gồm hoạt động lấy mẫu thẩm tra hệ thống tự kiểm soát;
b) Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn của chuỗi cung cấp;
c) Hoạt động đánh giá nội bộ hoạt động sản xuất của cơ sở thực hiện các công đoạn trong chuỗi cung cấp.
PHỤ LỤC VIII.
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHỈ ĐỊNH KIỂM TRA ĐỐI VỚI LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2025//TT-BNNMT ngày …. tháng …. năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
BẢNG I. DANH MỤC CHỈ TIÊU CẢM QUAN, NGOẠI QUAN CHỈ ĐỊNH KIỂM TRA VÀ MỨC CHẤP NHẬN ĐỐI VỚI LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU
| TT | Loại sản phẩm | Bao gói, ghi nhãn | Trạng thái | Tỷ lệ mạ băng/Khối lượng tịnh | Màu sắc, mùi | Kích cỡ | (*) Ký sinh trùng | Tạp chất |
||||||||||
| 1 | Thủy sản sống | Quy cách bao gói phù hợp với giấy đăng ký, hồ sơ sản xuất; bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Bộ NN&MT áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Nguyên vẹn, còn sống và không có dấu hiệu bệnh lý, khỏe mạnh | | | | Không có ký sinh trùng nhìn thấy bằng mắt | |
| 2 | Thủy sản ướp đá | Quy cách bao gói phù hợp với giấy đăng ký, hồ sơ sản xuất; bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Bộ NN&MT áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Nguyên vẹn, cơ thịt đàn hồi | | Đặc trưng | Phù hợp với ghi nhãn, hồ sơ kèm theo | Không có ký sinh trùng nhìn thấy bằng mắt | Không có tạp chất lạ |
| 3 | Thủy sản đông lạnh | Quy cách bao gói phù hợp với giấy đăng ký, hồ sơ sản xuất; bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Việt Nam áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Nguyên vẹn không có dấu hiệu tan giá, lớp mạ băng đều, tỷ lệ cháy lạnh không quá 10% diện tích bề mặt, cơ thịt đàn hồi | Phù hợp với nội dung ghi nhãn và quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Việt Nam áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Đặc trưng | Phù hợp với ghi nhãn, hồ sơ kèm theo | Không có ký sinh trùng nhìn thấy bằng mắt | Không có tạp chất lạ |
| 4 | Thủy sản khô | Quy cách bao gói phù hợp với giấy đăng ký, hồ sơ sản xuất; bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Bộ NN&MT áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Nguyên vẹn, không có nấm mốc, nấm men nhìn thấy bằng mắt, không có sinh vật lạ | | Đặc trưng | Phù hợp với ghi nhãn, hồ sơ kèm theo | | Không có tạp chất lạ |
| 5 | Đồ hộp thủy sản | Quy cách bao gói phù hợp với giấy đăng ký, hồ sơ sản xuất; bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Bộ NN&MT áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Không bị rỉ sét, phồng, móp, mí ghép không bị biến dạng | | Đặc trưng | | | Không có tạp chất lạ |
| 6 | Nước mắm | Bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Bộ NN&MT áp dụng cho một số thị trường đặc thù | | | Đặc trưng | | | Không có tạp chất lạ |
| 7 | Sản phẩm dạng mắm, ướp muối | Quy cách bao gói phù hợp với giấy đăng ký, hồ sơ sản xuất; bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Bộ NN&MT áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Không có nấm mốc, nấm men nhìn thấy bằng mắt. | | Đặc trưng | | Không có ký sinh trùng nhìn thấy bằng mắt (đối với sản phẩm ướp muối) | Không có tạp chất lạ |
| 8 | Sản phẩm khác (xông khói, tinh luyện,…) | Quy, hồ sơ sản xuất cách bao gói phù hợp với giấy đăng ký; bao bì nguyên vẹn, sạch; có đủ thông tin theo quy định của thị trường nhập khẩu; quy định của Bộ NN&MT áp dụng cho một số thị trường đặc thù | Nguyên vẹn | | Đặc trưng | Phù hợp với ghi nhãn, hồ sơ kèm theo | Không có ký sinh trùng nhìn thấy bằng mắt (chỉ áp dụng đối với sản phẩm xông khói lạnh ) | Không có tạp chất lạ |
Ghi chú: (*) Áp dụng đối với loài thủy sản có mối nguy ký sinh trùng gắn liền với loài, không áp dụng đối với nguyên liệu để chế biến
BẢNG II. DANH MỤC CHỈ TIÊU VI SINH CHỈ ĐỊNH KIỂM TRA VÀ MỨC CHẤP NHẬN ĐỐI VỚI LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU
| TT | Chỉ tiêu và giới hạn cho phép | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
| | Loại sản phẩm | TPC | Enterococcus | Coliforms | E.coli | S. aureus/ S. coagulase positive | Salmonella | V. Cholerae | V. parahaemolitycus | C. perfringens | L.monocytogenes | Molds | Yeast | Sulphite Reducing Clostridium | Quy định/tiêu chuẩn tham chiếu |
| I. THỊ TRƯỜNG EU VÀ CÁC THỊ TRƯỜNG CÓ YÊU CẦU BẮT BUỘC PHẢI KIỂM TRA THEO QUY ĐỊNH CỦA EU ( NAUY, THỤY SĨ, SERBIA, MONTENEGRO, ISRAEL, MOLDOVA, UCRAINA, các thị trường yêu cầu chứng nhận theo mẫu thị trường EU) | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Thủy sản đã qua xử lý nhiệt nấu chín trước khi ăn (trừ giáp xác, nhuyễn thể có vỏ) | | | | n=5, c=2, m=10 CFU/g, M=10 2 CFU/g | n=5, c=2, m=10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g (a) | | | | EC 2073/2005 EC 1441/2007 Tiêu chuẩn của Hội đồng vi sinh vật thực phẩm; FRANCE (DGAL/SDHA/ N2001-8090) 27- 6-2001 ITALIA Gazzetta Ufficiale N.260 - 1995 |
| 2 | Giáp xác, nhuyễn thể có vỏ đã qua xử lý nhiệt (nấu chín trước khi ăn) | n=5, c=2, m=10 4 CFU/g, M=10 5 CFU/g | | | n=5, c=2, m=1 MPN/g, M=10 MPN/g | n=5, c=2, m=10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | | |
| 3 | Thủy sản chưa qua xử lý nhiệt nấu chín trước khi ăn (không bao gồm thủy sản khô) | | | | n=5, c=2, m=10 CFU/g, M=10 2 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g (a) | | | | |
| 4 | Thủy sản ăn liền | n=5, c=2, m=104 CFU/g, M=105 CFU/g | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | n=5, c=2, m=10 CFU/g, M=10 2 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g (a) | | | | |
| 5 | Đồ hộp thủy sản (tiệt trùng) | | | | | | | | | | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | |
| 6 | Đồ hộp thủy sản (thanh trùng Pasteurized) | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g(a) | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | |
| 7 | Thủy sản khô (nấu chín trước khi ăn) | n=5, c=2, m=10 5 CFU/g, M=106 CFU/g | | | n=5, c=2, m=10 CFU/g, M=10 2 CFU/g | | n=5; c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=2, m=10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | | | |
| 8 | Sản phẩm pha chế từ nước mắm và sản phẩm dạng mắm | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g (a) | | | | |
| 9 | Thủy sản lên men (trừ nước mắm) | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g (a) | | | | |
| 10 | NT2MV và sản phẩm NT2MV đã xử lý nhiệt | | | | n=5, c=2, m=1 MPN/g, M=10 MPN /g (E.coli β) | n=5, c=2, m=102 CFU/g, M=10 3 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | | EC 1441/2007 |
| II. THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Thuỷ sản sống, tươi, ướp đá (nấu chín trước khi ăn) | | | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | |
| 2 | Thủy sản đông lạnh (nấu chín trước khi ăn) và thủy sản khô không sử dụng phụ gia | | | | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | |
| 3 | Thuỷ sản tươi, ướp đá, đông lạnh (bao gồm nhuyễn thể) ăn liền | n=5, c=0, m=10 5 CFU/g | | n=5, c=0, m=10 CFU/g | | n=5, c=0 m=100 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 1g | | n=5, c=0 m=100 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1g | | | | |
| 4 | Sashimi (Sản phẩm thủy sản chưa gia nhiệt-ăn liền) | n=5, c=2, m=10 5 CFU/g, M=5x10 5 CFU/g (b) | | | n=5, c=2, m=0 MPN/g, M=10 MPN/g (b) | n=5, c=0 m=100 CFU/g | n=5, c=0, không có trong 25g | | n=5, c=0 m=100 CFU/g | | n=5, c=0, không có trong 25g | | | | |
| 5 | Hàu chưa nấu chín (uncooked raw oyster) | | | | n=5, c=1, m=230, M=700 MPN/100 g | | | | | | | | | | |
| 6 | Thủy sản khô tẩm gia vị | | | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | n=5, c=0, m=10 2 CFU/g | | | | | | | | | |
| 7 | Thủy sản khác có sử dụng phụ gia chế biến (muối, giấm, saccharide, ...) | n=5, c=0 , m<10 CFU/g (đối với dạng rắn và m<1 CFU/ml đối với dạng lỏng) | | n=5, c=0 Không có trong 1 g (d) | | | | | | | | | | | |
| 8 | - Đầu cá đông lạnh của: cá tuyết ; cá Southern Hake và cá ngừ. - Các phần có thể ăn được ở xung quanh đầu cá của các loài cá có thể ăn được (trừ cá nóc). - Nội tạng của thủy sản đông lạnh: trứng cá có thể ăn được (trừ trứng cá nóc), ruột cá Pollack, bọc trứng và tuyến tạo vỏ trứng của mực | | | | n=5, c=2, m=0, M=10 MPN /g | | | | | | | | | | |
| 9 | Cá và nhuyễn thể khô (không sử dụng phụ gia | | | | n=5, c=2 m=0 MPN/g M=10 MPN/g | | | | | | | | | | |
| III. THỊ TRƯỜNG LIÊN MINH KINH TẾ Á ÂU (NGA, BELARUS, KAZAKHSTAN, ARMENIA, KYRYZSTAN) | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Giáp xác tươi, ướp lạnh, đông lạnh dạng sơ chế | n=5, c=0, m= 10 5 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | n=5, c=0, m=10 2 CFU/g | | | | | | TRCU 040/2016, TRCU- 0021/20211 |
| 2 | Giáp xác ướp lạnh, đông lạnh đã xử lý nhiệt | n =5, c=0, m= 2.10 4 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 3 - 2.10 3 CFU/g (e) | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | n=5, c=0, m=10 2 CFU/g | | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g (f) | |
| 3 | Cá (nguyên con, fillet, cắt khúc) ướp lạnh, đông lạnh | n =5, c=0 m=10 5 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | n=5, c=0, m=10 2 CFU/g (g) | | n=5, c=0 Không có trong 25g (h) | | | n=5, c=0 Không có trong 0,01 g (tương đương với n=5, c=0, m=10 2 CFU/g) (i) | |
| 4 | Cá đông lạnh xử lý nhiệt (hấp, luộc chín) và sản phẩm cá ướp lạnh, đông lạnh ăn liền | n =5, c=0,m=10 4 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=0, m=10 2 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g (k) | |
| 5 | Thịt cá xay ướp lạnh, đông lạnh | n =5, c=0, m=5x10 4 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | n=5, c=0 Không có trong 0,1 g (tương đương với n=5, c=0, m=10 CFU/g) (l) | |
| 6 | Nhuyễn thể sơ chế (trừ nhuyễn thể 2 mảnh vỏ) ướp lạnh, đông lạnh | n =5, c=0, m=10 5 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | n=5, c=0, m=10 2 CFU/g | | | | | | |
| 7 | Nhuyễn thể dạng xử lý nhiệt (trừ nhuyễn thể 2 mảnh vỏ) | n =5, c=0, m=2x10 4 CFU/g | n =5, c=0, m=2x10 3 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | n=5, c=0, m=10 2 CFU/g | | | | | n=5, c=0 Không có trong 1 g (m) | |
| 8 | Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ sơ chế | n =5, c=0,m=5. 10 4 CFU/g | | n=5, c=0Không có trong 1 g | | n=5, c=0Không có trong 1 g | n=5, c=0Không có trong 25g | | n=5, c=0, m=102 CFU/g | | | | | | |
| 9 | Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ xử lý nhiệt | n =5, c=0 m=2.10 4 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 3 - 2.103 CFU/g (n) | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | n=5, c=0 Không có trong 1 g (o) | |
| 10 | Cá phơi tái | n =5, c=0, m= 10 4 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=0, m= 50 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 1 g (p) | |
| 11 | Cá hong khô | n =5, c=0, m= 5.10 4 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 0,1 g (tương đương với n=5, c=0, m=10 CFU/g) (q) | |
| 12 | Cá sấy khô | n =5, c=0,m= 5.10 4 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 0,01 g (tương đương với n=5, c=0, m=10 2 CFU/g) (r) | |
| 13 | Sản phẩm hong khô, sấy khô từ động vật thủy sản không xương sống | n =5, c=0, m= 2.10 4 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 0,1 g (tương đương với n=5, c=0, m=10 CFU/g) (s) | |
| 14 | Súp thủy sản khô | n =5, c=0, m= 5.10 4 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | | |
| 15 | Rong biển khô | | | n=5, c=0 Không có trong 1 g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | n=5, c=0, m= 10 2 CFU/g | | |
| IV. THỊ TRƯỜNG FRENCH POLYNESIA | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Sản phẩm thủy sản | n=5, c=0, M=10 5 CF U/g | | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | Thông báo số 43/SDR/QAAV/MA E ngày 4/1/2008 của Cục phát triển nông thôn, French Polynesia |
| V. THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU KHÁC CÓ YÊU CẦU KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN BỞI CƠ QUAN THẨM QUYỀN CỦA VIỆT NAM (TRUNG QUỐC, BRAXIN, NEW ZEALAND, PAPUA NEW GUINEA, PERU,...) | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Thủy sản chưa qua xử lý nhiệt (nấu chín trước khi ăn) | | | | n=5, c=2, m=10 CFU/g, M=10 2 CFU/g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | | |
| 2 | Thủy sản đã qua xử lý nhiệt bao gồm nhuyễn thể có vỏ (nấu chín trước khi ăn) | | | | n=5, c=2, m=1 CFU/g M=10 CFU/g | n=5, c=2, m=10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | | |
| 3 | Thủy sản ăn liền | n=5, c=2, m=10 4 CFU/g, M=10 5 CFU/g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | |
| 4 | Đồ hộp thủy sản (tiệt trùng) | | | | | | | | | | | | | n=5,c=0 Không có trong 1 g | |
| 5 | Đồ hộp thủy sản (thanh trùng Pasteurized) | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | n=5,c=0 Không có trong 1 g | |
| 6 | Thủy sản khô (nấu chín trước khi ăn) | n=5, c=2, m=10 5 CF U/g,M=10 6 CFU/g | | | n=5, c=2, m=10 CFU/g, M=10 2 CFU/g | | n=5; c=0Không có trong 25g | | | | | n=5,c=2, m=10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | | | |
| 7 | Sản phẩm pha chế từ nước mắm và sản phẩm dạng mắm | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | |
| 8 | Thủy sản lên men (trừ nước mắm) | | | | n=5, c=0 Không có trong 1g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | |
| VI. THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Thủy sản đông lạnh | | | | n=5, c=2, m=50 CFU/g | | | | | | | | | | Quy định của FDA Taiwan (Sanitation Standard for microganism in foods) |
| 2 | Thủy sản sống ăn liền | | | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | n=5, c=0, m=100 MPN/g | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | |
| 3 | Thủy sản gia nhiệt | | | | | | | | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | |
| VII. THỊ TRƯỜNG BRAXIN (đối với cá đông lạnh) | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Cá đông lạnh | | | | n=5, c=2, m=11 CFU/g, M=500 CFU/g | n=5, c=2, m=5x10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | n=5, c=0 Không có trong 25g | | | | | | | | Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng đối vói sản phẩm cá đông lạnh của Brazil |
| VI. THỊ TRƯỜNG AUSTRALIA (đối với tôm và sản phẩm tôm/prawn) | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Tôm và sản phẩm tôm đã nấu chín (Cooked prawn) | n=5, c=2, m=10 5 CFU/g, M=10 6 CFU/g | | | | n=5, c=2, m=10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | n=5; c=0 Không có trong 25g | n=5; c=0 Không có trong 25g | | | | | | | |
| 2 | Sản phẩm phối trộn (Marinara mix/Seafood mix) | | | | n=5; c=2 m=2.3; M=7 (MPN/g) | n=5, c=2, m=10 2 CFU/g, M=10 3 CFU/g | n=5; c=0 Không có trong 25g | | | | | | | | |
Ghi chú: Phân tích 5 mẫu/ chỉ tiêu được chỉ định
(a) Áp dụng đối với nước nhập khẩu có cảnh báo
(b) Áp dụng đối với sản phẩm đã bao gói
(c) Áp dụng đối với sản phẩm đã tiệt trùng trong quá trình chế biến
(d) Áp dụng đối với sản phẩm đã tiệt trùng, thanh trùng trong quá trình chế biến
(e) : Giới hạn là 103 đối với sản phẩm dạng nguyên con, 2.103 đối với sản phẩm dạng xay
(g) : Áp dụng đối với cá biển
(h) : Áp dụng đối với cá nước ngọt
(f;i;k;l;m;o; p, q, r,s): Áp dụng đối với sản phẩm bao gói chân không
(n) :Giới hạn là 103 đối với sản phẩm dạng tách vỏ, 2.103 đối với sản phẩm dạng xay
- n,c,m, M: Được định nghĩa theo tiêu chuẩn của phương pháp phân tích tương ứng.
BẢNG III. DANH MỤC CHỈ TIÊU HOÁ HỌC CHỈ ĐỊNH KIỂM TRA VÀ MỨC CHẤP NHẬN ĐỐI VỚI LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU
| TT | Chỉ tiêu kiểm tra | | | Đối tượng áp dụng | Giới hạn cho phép | Quy định/tiêu chuẩn tham chiếu | Ghi chú |
|||||||||
| I. THỊ TRƯỜNG EU VÀ CÁC THỊ TRƯỜNG CÓ YÊU CẦU BẮT BUỘC PHẢI KIỂM TRA THEO QUY ĐỊNH CỦA EU (EU, NAUY, THỤY SĨ, SERBIA, GB, MONTENEGRO, ISRAEL, MOLDOVA, UCRAINA, các thị trường yêu cầu chứng nhận theo mẫu thị trường EU) | | | | | | | |
| 1 | Hóa chất, kháng sinh | Chloramphenicol | | Thủy sản và sản phẩm thủy sản nuôi Giáp xác và nhuyễn thể chân đầu | Không cho phép (RPA= 0.15 μg/kg) | 2021/808/EC; 2003/181/EC; 2004/25/EC, 1871/2019 EC | RPA: Reference Point for Action - Giới hạn tham chiếu ra quyết định |
| | | Nitrofurans (AOZ, AMOZ, AHD, SEM, DNSH) | | Thủy sản và sản phẩm thủy sản nuôi | Không cho phép (RPA= 0.5 μg/kg cho mỗi dẫn xuất) | | |
| | | Malachite Green và Leuco Malachite green | | Cá nuôi và các sản phẩm chế biến từ cá nuôi | Không cho phép (RPA= 0.5 μg/kg cho tổng Malchite green và Leuco Malachite green) | | |
| | | Enrofloxacin và Ciprofloxacin | | Tôm nuôi, cá tra, basa và sản phẩm chế biến từ tôm nuôi, cá tra, basa | 100 µg/kg (Enrofloxacin và Ciprofloxacin) | EC 470/2009; EC 37/2010 | |
| | | Doxycycline Oxytetracycline | | tôm nuôi và các sản phẩm từ tôm nuôi | 100 µg/kg (cho mỗi chất) | EC 2015/151 | |
| 2 | Kim loại nặng | Hg | | Axillary seabream (Pagellus acarne) Black scabbardfish (Aphanopus carbo) Blackspot seabream (Pagellus bogaraveo) Bonito (Sarda sarda) Common pandora (Pagellus erythrinus) Escolar (Lepidocybium flavobrunneum) Halibut (Hippoglossus species) Kingklip (Genypterus capensis) Marlin (Makaira species) Megrim (Lepidorhombus species) Oilfish (Ruvettus pretiosus) Orange roughy (Hoplostethus atlanticus) Pink cusk-eel (Genypterus blacodes) Pike (Esox species) Plain bonito (Orcynopsis unicolor) Poor cod (Tricopterus species) Red mullet (Mullus barbatus barbatus) Roundnose grenadier (Coryphaenoides rupestris) Sail fish (Istiophorus species) Silver scabbardfish (Lepidopus caudatus) Snake mackerel (Gempylus serpens) Sturgeon (Acipenser species) Surmullet (Mullus surmuletus) Tuna (Thunnus species, Euthynnus species, Katsuwonus pelamis) Shark (all species) Swordfish (Xiphias gladius) | 1,0 mg/kg | EC 915/2023 | |
| | | | | Cephalopods Marine gastropods Muscle meat of the following fish: Anchovy (Engraulis species) Alaska pollock (Theragra chalcogrammus) Atlantic cod (Gadus morhua) Atlantic herring (Clupea harengus) Basa (Pangasius bocourti) Carp (species belonging to the Cyprinidae family) Common dab (Limanda limanda) Mackerel (Scomber species) European flounder (Platichthys flesus) European plaice (Pleuronectes platessa) 0,30European sprat (Sprattus sprattus) Mekong giant catfish (Pangasianodon gigas) Pollock (Pollachius pollachius) Saithe (Pollachius virens) Salmon & Trout (Salmo species and Oncorhynchus species, except Salmo trutta) Sardine or Pilchard (Dussumieria species, Sardina species, Sardinella species and Sardinops species) Sole (Solea solea) Striped catfish (Pangasianodon hypothalamus) Whiting (Merlangius merlangus) | 0,3 mg/kg | | |
| | | | | Sản phẩm thuỷ sản và cơ thịt cá trừ các loài nêu trên | 0,5 mg/kg | | |
| | | Pb | | Dầu cá | 0,1 mg/kg | | |
| | | | | Nhuyễn thể chân đầu (bỏ nội tạng) | 0,3 mg/kg | | |
| 3 | | | | Giáp xác | 0,5 mg//kg | | |
| | | Cd | | Mackerel ( Scomber species) Tuna (Thunnus species, Katsuwonus pelamis, Euthynnus species) Bichique (Sicyopterus lagocephalus) | 0,1 mg/kg | | |
| | | | | Cơ thịt cá ngừ ( Auxis spp) | 0,15 mg/kg | | |
| | | | | Cơ thịt cá cơm (Engraulis species), cá cờ kiếm (Xiphias gladius) , Sardine (Sardina pilchardus) | 0,25 mg/kg | | |
| | | | | Nhuyễn thể chân đầu (bỏ nội tạng) | 1,0 mg/kg | | |
| | | | | Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ | 1,0 mg/kg | | |
| | | | | Cơ thịt cá các loài trừ loài nêu trên | 0,05 mg/kg | | |
| 4 | Chỉ tiêu hóa học khác | Histamine | | Sản phẩm thuỷ sản được sản xuất từ các loài thủy sản có hàm lượng histidin cao (các loài cá họ Scombridae, Clupeidae, Engraulidae, Coryfenidae, Pomatomidae, Scombresosidae ) | n=9, c=2, m=100 mg/kg, M=200 mg/kg | EC 2073/2005; EC 1019/2013; EC 1441/2007 | Xác định n,c,m, M: áp dụng theo quy định thị trường |
| | | | | Thủy sản lên men (không phải nước mắm) từ các loài thủy sản có hàm lượng histidin cao | n=9, c=2, m=200 mg/kg, M=400 mg/kg | | |
| | | | | Nước mắm sản xuất bằng phương pháp lên men | 400mg/kg | | |
| | | CO | | Thủy sản và sản phẩm thủy sản | Không cho phép | EC 1333/2008 | - Lấy mẫu phân tích đối với loại sản phẩm có nghi ngờ khi đánh giá cảm quan về mầu sắc sản phẩm |
| | | TVB-N | | Cá quân (Sebastes spp) | 25mg nitrogen/100g thịt | EC 2074/2005; EC 1022/2008 | - Lấy mẫu phân tích khi có nghi ngờ về độ tươi trong quá trình khi kiểm tra cảm quan |
| | | | | Các loài thuộc họ Pleuronectidae (loại trừ cá bơn: Hippoglossus spp. ) | 30mg nitrogen/100g thịt | | |
| | | | | Salmo salar, các loài thuộc họ Merlucciidae, các loài thuộc họ Gadidae | 35mg nitrogen/100g thịt | | |
| 5 | Độc tố sinh học | Lipophilic | | Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ và sản phẩm chế biến từ NT2MV | -Tổng Okadaic acid + Dinophysis toxins +Pecteno toxins:: 160 μg//kg - Yessotoxins: 1mg/kg. - Azaspiracids: 160 μg/kg | EC 853/2004 | Tần suất lấy mẫu 1/20 lô hàng xuất khẩu |
| | | ASP | | Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ và sản phẩm chế biến từ NT2MV | 20 mg domoic acid/kg | | |
| | | PSP | | Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ và sản phẩm chế biến từ NT2MV | 800 μg/kg | | |
| II. THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC | | | | | | | |
| 1 | Hóa chất, kháng sinh | Chloramphenicol | | Thủy sản nuôi | Không cho phép (MRPL = 0.3 μg/kg) | Korean Food Code 2021-54 | |
| | | Nitrofurans (AOZ, AMOZ) | | Tôm nuôi | Không cho phép (MRPL= 1 μg/kg cho mỗi dẫn xuất) | | |
| | | Malachite Green và Leuco Malachite green | | Thuỷ sản nuôi (lươn, cá, giáp xác, ba ba) dạng tươi, sống, đông lạnh | Không cho phép (MRPL= 2 µg/kg tổng 2 chất) | | |
| | | Enrofloxacin và Ciprofloxacin | | Thủy sản nuôi (giáp xác, cá) dạng sống, tươi, đông lạnh | 100 μg/kg (tổng hai chất) | | |
| 2 | Hóa chất bảo quản | SO 2 | | Tôm (các dạng sản phẩm); cua đông lạnh | 0,10 g/kg | Korean Food Code 2021-54 Korean Food Code 2021-54 | |
| | | | | Sản phẩm thủy sản khác (trừ tôm và cua đông lạnh) | Không phát hiện | | |
| 3 | Độc tố sinh học | Tetrodotoxin | | Cá nóc | Thịt: 10 MU/g Da: 10 MU/g | Korean Food Code 2021-54 | -Lấy mẫu kiểm nghiệm từng lô hàng của các doanh nghiệp được phép chế biến và xuất khẩu cá nóc vào Hàn Quốc theo Chương trình thí điểm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
| 4 | Chỉ tiêu hóa học khác | Histamine | | Cá đông lạnh, cá ướp muối, đóng hộp, khô hoặc cắt, vv.. (thịt cá, phi lê, cá cơm khô, vv..) có tên khoa học: Scomber japonicus, Thunnini, Oncorhynchus keta, Cololabis saira, Clupeidae, Engraulis japonicus, Scomberomorus niphonius, Clupeidae, Auxis rochei, Auxis thazard and Seriola quinqueradiata | ≤ 200 mg/kg | Korean Food Code 2021-54 | |
| III. THỊ TRƯỜNG LIÊN MINH KINH TẾ Á-ÂU | | | | | | | |
| 1 | Hóa chất, kháng sinh | Malachite Green và Leuco Malachite green | Cá tra, basa;sản phẩm chế biến từ cá tra, basa | | Không cho phép (MRPL= 2 μg/kg đối với tổng 2 chất) | TRCU 040/2016, TRCU- 0021/20211 | |
| 2 | Phụ gia thực phẩm | Phosphates | Cá tra, basa; tôm đông lạnh | | 10 g/kg (tính theo P2O5) | TRCU 040/2016, TRCU- 0021/20211 | |
| 3 | Kim loại nặng | Hg | Cá ngừ, cá kiếm | | 1,0 mg/kg | TRCU 040/2016, TRCU- 0021/20211 | |
| IV. THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN (TRUNG QUỐC) | | | | | | | |
| 1 | Hóa chất, kháng sinh cấm | Nitrofurans (AOZ) | Cua sống | | Không cho phép (MRPL= 1 μg/kg) | Tiêu chuẩn dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm của Bộ Y tế Đài Loan 8/2011 | |
| | | Spiramycin | Tôm nuôi | | 0,2 ppm | Quy định FDA Taiwan (Standars for Veterinary drugs residue limits in foods | |
| | | Sulfadimethoxin | Tôm nuôi | | 0,1 ppm | | |
| 2 | Chỉ tiêu hóa học khác | Độ pH | Đồ hộp | | - | Thông báo số 0991303927 ngày 21/3/2011 của Cơ quan quản lý dược và thực phẩm Bộ Y tế Đài Loan | -Lấy mẫu kiểm tra, chứng nhận giá trị pH, A w đối với từng lô hàng xuất khẩu |
| | | Hoạt độ nước (Aw) | Đồ hộp | | - | | |
| V. THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC | | | | | | | |
| 1 | Hóa chất, kháng sinh | Chloramphenicol | Thuỷ sản và sản phẩm thủy sản nuôi (ngoại trừ nhuyễn thể hai mảnh vỏ) | | Không cho phép | GB31650 | |
| | | Nitrofurans (AOZ) | Sản phẩm chế biến từ giáp xác nuôi | | Không cho phép | | |
| | | Malachite Green và Leuco Malachite green | Cá nuôi và sản phẩm chế biến từ cá nuôi | | Không cho phép | | |
| | | Enrofloxacin và Ciprofloxacin | Cá nuôi, tôm nuôi và sản phẩm chế biến từ cá nuôi, tôm nuôi | | 100 µg/kg (tổng 2 chỉ tiêu) | | |
| VI. XUẤT KHẨU VÀO CÁC THỊ TRƯỜNG KHÁC CÓ YÊU CẦU KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN BỞI CƠ QUAN THẨM QUYỀN VIỆT NAM ( BRAXIN, NEW ZEALAND, PAPUA NEW GUINEA, PERU, KAZAKHSTAN,...) | | | | | | | |
| 1 | Hóa chất, kháng sinh | Chloramphenicol | Thuỷ sản và sản phẩm thủy sản nuôi (ngoại trừ nhuyễn thể hai mảnh vỏ) | | Không cho phép | | |
| | | Nitrofurans (AOZ) | Sản phẩm chế biến từ giáp xác nuôi | | Không cho phép | | |
| | | Malachite Green và Leuco Malachite green | Cá nuôi và sản phẩm chế biến từ cá nuôi | | Không cho phép | | |
| | | Enrofloxacin và Ciprofloxacin | Cá nuôi, tôm nuôi và sản phẩm chế biến từ cá nuôi, tôm nuôi | | Không cho phép | | |
| VII. THỊ TRƯỜNG AUSTRALIA (đối với tôm và sản phẩm tôm/prawn) | | | | | | | |
| 1 | Hóa chất kháng sinh | Nitrofurans (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) | Sản phẩm tôm có nguồn gốc nuôi trồng | | Không cho phép | https://www.agriculture.gov.au/ biosecurity- trade/import/goods/food/type/cr ustaceans | |
| | | Fluoroquinolones (Enrofloxacine, Ciprofloxacine, Sarafloxacine) | Sản phẩm tôm có nguồn gốc nuôi trồng | | Không cho phép | | |
| VIII. THỊ TRƯỜNG BRAZIL (áp dụng đối với cá đông lạnh) | | | | | | | |
| 1 | Chỉ tiêu hoá học | PH | phần cơ thịt các loài cá (trừ họ Gadidae và Merluccidae) | | 7,0 | Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng đối vói sản phẩm cá đông lạnh của Brazil | |
| | | | phần cơ thịt Các loài cá thuộc họ Gadidae và Merluccidae (Cá tuyết) | | 7,2 | | |
| 2 | | TVBN | Các loài cá (trừ họ Salmonidae, Gadidae và Merluccidae) | | 30mg nitrogen/100g thịt | | |
| | | | Các loài cá thuộc họ Salmonidae, Gadidae và Merluccidae (cá hồi, cá tuyết) | | 35mg nitrogen/100g thịt | | |
| | | | Các loài cá thuộc lớp elasmobranchs (gồm cá đuối, cá đao, cá nhám) | | 40 mg nitrogen/100g thịt | | |
| 3 | | Phosphorus | Cá tra đông lạnh | | 2200 mg/100g (tỉnh theo Phosphorus) | | |
| 4 | | Na | Cá tra đông lạnh | | 134mg Na/100g thịt | | |
| 5 | | K | Cá tra đông lạnh | | 502mg K/100g thịt | | |
| 6 | | Tỷ lệ giữa hàm lượng ẩm và hàm lượng protein trong phần cơ thịt cá đông lạnh | Các loài cá (ngoại trừ Các loài cá thuộc lớp elasmobranchs (gồm cá đuối, cá đao, cá nhám) và các loài dưới đây) | | 6 | Theo Normative Instruction N o 21, from 31-5-2017 của Brazil (mục VI) | |
| | | | Các loài cá thuộc Oreochromis sp, Salmonidae, Clupeidae, Scombridae (cá rô phi, cá hồi, cá trích, cá thu, ngừ, bạc má) | | 5,0 | | |
| | | | Các loài cá thuộc Paralichthyidae, Ophidiiade, Serranidae, Pleuronectidae (cá bơn, cá chình, cá mú, cá bơn) | | 6,5 | | |
| 7 | | Histamine | Các loài cá thuộc Carangidae, Gempylidae, Istiophoridae, Scombridae, Scombresocidae, Eugraulidae, Clupeidae, Coryphaenidae, Pomatomidae (cá khế; cá thu rắn; cá cờ lá; cá thu, cá ngừ, cá bạc má; cá thu đao; cá cơm; cá trích; cá dũa; cá lam) | | n=9, M=100mg/kg | | |
| IX. THỊ TRƯỜNG HOA KỲ (ĐỐI VỚI CÁC LÔ HÀNG CÁ BỘ SILURIFORMES) | | | | | | | |
| 1 | Chỉ tiêu hóa học | Enrofloxacine | | Cá bộ Siluriformes | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | Giải thích từ ngữ: - MLA = Minimum Level of Applicability: Mức giới hạn áp dụng nhỏ nhất - “Screen”: Kiểm sàng lọc - “Confirm”: Kiểm khẳng định - MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép - N/A = Not Applicable: Không áp dụng. |
| 2 | | Ciprofloxacine | | | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | |
| 3 | | Malachite Green | | | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | |
| 4 | | Leuco Malachite Green | | | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | |
| 5 | | Crystal Violet | | | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | |
| 6 | | Leuco Crystal Violet | | | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | |
| 7 | | Leuco Crystal Violet | | | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | |
| 8 | | Nitrofurazone (SEM) | | | Không cho phép | MLA đối với cơ thịt (ppb) (mức phát hiện theo phương pháp của FSIS hoặc phương pháp tương đương) | |
| 9 | | Fipronil (incl. Fipronil desulfinyl and Fipronil sulfide) | | | Không cho phép | N/A | |
| | | | | | | | |
Ghi chú: Lô hàng xuất khẩu chỉ gồm 01 (một) lô hàng sản xuất: phân tích 2 mẫu/chỉ tiêu được chỉ định kiểm tra;
Lô hàng xuất khẩu gồm nhiều lô hàng sản xuất: phân tích 1 mẫu/chỉ tiêu/lô hàng sản xuất nhưng không quá 5 mẫu/chỉ tiêu/lô hàng xuất khẩu;
PHỤ LỤC IX
TẦN SUẤT LẤY MẪU KIỂM NGHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2025//TT-BNNMT ngày …. tháng …. năm 2025của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| Sản phẩm theo rủi ro | Tần suất (1) | |
||||
| | Kiểm tra giảm | Kiểm tra thông thường |
| Sản phẩm rủi ro thấp (3) | 5% | 10% |
| Sản phẩm rủi ro cao (2) | 10% | 20% |
Ghi chú:
(1) Lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh và hóa học theo tần suất đối với lô hàng xuất khẩu. Đối tượng lấy mẫu kiểm nghiệm là tất cả dạng/loại sản phẩm cấu thành lô hàng xuất khẩu. Trong trường hợp lô hàng bao gồm sản phẩm rủi ro cao và sản phẩm rủi ro thấp sẽ áp dụng chế độ lấy mẫu cho lô hàng theo sản phẩm rủi ro cao.
(2) Sản phẩm rủi ro cao gồm:
- Thủy sản và sản phẩm thủy sản ăn liền.
- Thủy sản và sản phẩm thủy sản có mối nguy ATTP gắn liền với loài:
+ Nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
+ Thủy sản có mối nguy độc tố tự nhiên;
+ Thủy sản có mối nguy histamine (trừ nước mắm và sản phẩm dạng mắm).
- Thủy sản và sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ nuôi trồng
- Thủy sản và sản phẩm thủy sản đã qua xử lý nhiệt.
- Thuỷ sản hun khói
(3) Sản phẩm rủi ro thấp: bao gồm thủy sản và sản phẩm thủy sản khác không thuộc nhóm sản phẩm rủi ro cao.
PHỤ LỤC X
QUY ĐỊNH CÁCH GHI SỐ CHỨNG THƯ (Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2025//TT-BNNMT ngày …. tháng …. năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
BẢNG 1
QUY ĐỊNH CÁCH GHI SỐ CHỨNG THƯ VÀ THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT
| Ký hiệu Số Giấy chứng nhận, chứng thư, thông báo không đạt | Ghi chú |
|||
| XX0000/00/YY/MM- ZZ | MỖI SỐ SẼ BAO GỒM 5-6 NHÓM CHỮ VÀ SỐ VIẾT LIỀN NHAU: a) Nhóm thứ nhất gồm 02 chữ cái là mã số của Cơ quan cấp chứng thư được quy định theo bảng 2; b) Nhóm thứ hai gồm 04 hoặc 05 chữ số là số thứ tự của giấy do Cơ quan cấp chứng thư đó cấp trong năm, được viết liền ngay sau nhóm đầu tiên; Trường hợp, lô hàng có yêu cầu cấp từ 02 chứng thư/chứng nhận/xác nhận trở lên theo yêu cầu của nước nhập phẩu, sử dụng ký hiệu: A, B, C, D để liên kết quản lý. c) Nhóm thứ ba gồm 02 chữ số sau dấu gạch chéo là năm cấp giấy; d) Nhóm thứ tư gồm 02 chữ cái sau dấu gạch chéo là ký hiệu của loại giấy: ● Chứng thư: CH ● Không đạt: KĐ đ) Nhóm thứ 5 gồm 02 chữ cái sau dấu gạch chéo là mã quốc gia theo bảng mã của Liên hiệp quốc (country code) nơi lô hàng là điểm đến cuối cùng e) Nhóm thứ 6 là ký hiệu sử dụng trong các trường hợp sau: - CT: được sử dụng trong trường hợp cấp chuyển tiếp Chứng thư - QC: lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu vào lãnh thổ của một quốc gia có yêu cầu cấp chứng thư theo mẫu, Cơ quan cấp chứng thư có thể lấy cùng số chứng thư cấp cho quốc gia là điểm đến cuối cùng của lô hàng. |
BẢNG 2
HỆ THỐNG MÃ SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN CẤP CHỨNG THƯ TRỰC THUỘC CỤC CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
| TT | Tên Cơ quan cấp chứng thư | Mã số |
||||
| 1 | Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 1 | YA |
| 2 | Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 2 | YB |
| 3 | Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 3 | YC |
| 4 | Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 4 | YD |
| 5 | Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 5 | YE |
| 6 | Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 6 | YK |
PHỤ LỤC XI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM NGHIỆM LÔ HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2025/TT-BNNMT ngày …. tháng …. năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mục 1. Các định nghĩa
1. Mẫu ban đầu: là lượng sản phẩm hoặc một đơn vị bao gói lấy tại một vị trí từ lô hàng sản xuất.
2. Mẫu chung: là mẫu được tập hợp từ các mẫu ban đầu.
3. Mẫu trung bình: là lượng sản phẩm hoặc một số đơn vị bao gói lấy ra từ mẫu chung.
4. Mẫu phân tích: là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêu ATTP.
5. Mẫu lưu: là mẫu phân tích lấy ra từ mẫu trung bình được bảo quản trong điều kiện không làm thay đổi đặc tính ban đầu của mẫu, dùng để kiểm nghiệm đối chứng khi cần thiết
Mục 2. Chuẩn bị kiểm tra
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan cấp chứng thư phân công kiểm tra viên tiến hành :
1.1. Xem xét lịch sử đảm bảo ATTP của Cơ sở sản xuất lô hàng bao gồm: kết quả kiểm tra điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ sở sản xuất thời điểm gần nhất, trong đó có điều kiện đảm bảo ATTP của kho lạnh bảo quản thủy sản độc lập (nếu có); thông tin cảnh báo của cơ quan thẩm quyền trong và ngoài nước và các phản hồi của khách hàng (nếu có) đối với Cơ sở; kết quả kiểm tra, giám sát về ATTP của các lô hàng gần nhất của Cơ sở.
1.2. Kết quả giám sát của cơ quan chức năng về ATTP có liên quan đến xuất xứ nguyên liệu sản xuất mà Chủ hàng khai báo bao gồm: kết quả chương trình giám sát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thuỷ sản nuôi; kết quả chương trình giám sát vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sau đây gọi tắt là NT2MV); kết quả các chương trình giám sát khác; thông tin cảnh báo về ATTP liên quan đến nước xuất khẩu đối với trường hợp nguyên liệu nhập khẩu.
2. Phân công kiểm tra viên thực hiện kiểm tra lô hàng theo thời điểm đã thống nhất với Chủ hàng.
3. Kiểm tra viên được phân công thực hiện kiểm tra phải chuẩn bị tài liệu kỹ thuật có liên quan, biểu mẫu, nhãn mẫu, trang phục và các dụng cụ phục vụ kiểm tra, lấy mẫu và bảo quản mẫu phù hợp.
Mục 3. Kiểm tra tại hiện trường
1. Đánh giá hồ sơ nguyên liệu:
1.1. Đối với nguyên liệu trong nước:
Xem xét hồ sơ xuất xứ nguyên liệu, hồ sơ tiếp nhận nguyên liệu phù hợp với quy định trong chương trình quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP của Cơ sở.
1.2. Đối với nguyên liệu nhập khẩu: Xem kết quả kiểm tra, chứng nhận đối với nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất lô hàng phù hợp với quy định trong chương trình quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP của Cơ sở và phù hợp yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
2. Đánh giá hồ sơ giám sát ATTP: Xem xét sự phù hợp của hồ sơ giám sát ATTP lô hàng phù hợp với quy định trong chương trình quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP của Cơ sở và phù hợp với công suất, định mức sản xuất Cơ sở, phù hợp với thông tin cho lô hàng Cơ sở đã nêu trong kế hoạch thẩm tra và đánh giá độ tin cậy của hồ sơ hồ sơ giám sát ATTP.
3. Nếu kết quả đánh giá hồ sơ quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP cho thấy không đủ độ tin cậy, sai lệch thông tin giữa các hồ sơ quản lý chất lượng, kiểm tra viên đề nghị Chủ hàng/Cơ sở sản xuất giải trình và có biện pháp khắc phục ngay. Trong trường hợp Chủ hàng/Cơ sở không cung cấp đủ thông tin để giải trình và khả năng khắc phục sai lỗi về hồ sơ của lô hàng, kiểm tra viên được phép dừng các việc kiểm tra tiếp theo theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Thông tư này.
4. Kiểm tra thực tế lô hàng tại nơi tập kết, kho bảo quản:
4.1. Xem xét thông tin trên thực tế của lô hàng tại nơi tập kết hoặc kho bảo quản so về địa điểm kiểm tra, chủng loại sản phẩm, số lượng, khối lượng, chi tiết lô hàng phải phù hợp với thông tin trên Giấy đăng ký kiểm tra
4.2. Xem xét sự đồng nhất của lô hàng.
4.3. Xem xét điều kiện đảm bảo ATTP trong bảo quản lô hàng.
5. Lấy mẫu kiểm tra ngoại quan, cảm quan
5.1. Căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ và thông tin thực tế lô hàng, mẫu ban đầu được lấy tại những vị trí có nguy cơ dẫn đến mất ATTP.
5.2. Mẫu dùng để kiểm tra ngoại quan là mẫu chung.
5.3. Mẫu cảm quan được lấy một phần khối lượng hoặc một số đơn vị bao gói từ mẫu trung bình để kiểm tra cảm quan.
5.4. Phương pháp lấy mẫu ban đầu, mẫu chung, mẫu trung bình đối với các dạng sản phẩm thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật và quy định có liên quan của Việt Nam.
6. Kiểm tra ngoại quan, cảm quan.
6.1. Kiểm tra ngoại quan:
a) Nội dung kiểm tra ngoại quan bao gồm: tình trạng bao bì, quy cách bao gói, thông tin trên nhãn sản phẩm so với quy định hiện hành của Việt Nam và thị trường nhập khẩu.
b) Số mẫu kiểm tra ngoại quan:
- Lô hàng xuất khẩu bao gồm 01 (một) đến 3 (ba) lô hàng sản xuất: Lấy 6 (sáu) mẫu/lô hàng.
- Lô hàng xuất khẩu gồm nhiều hơn 3 (ba)lô hàng sản xuất: nhiều hơn 8 mẫu/lô hàng và không quá 13 mẫu/lô hàng.
c) Xử lý kết quả không đạt về chỉ tiêu ngoại quan: Tùy thuộc vào thực tế số lượng mẫu được kiểm tra không đạt về chỉ tiêu ngoại quan và khả năng khắc phục của Cơ sở, kiểm tra viên quyết định thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo hoặc dừng việc kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng để báo cáo Cơ quan cấp chứng thư xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này.
6.2. Kiểm tra cảm quan:
a) Nội dung kiểm tra cảm quan theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định đối với từng nhóm sản phẩm.
b) Số mẫu dùng để kiểm tra cảm quan tại hiện trường và giới hạn chấp nhận lô hàng đạt yêu cầu về cảm quan được quy định như sau:
| TT | Lô hàng kiểm tra | Số mẫu lấy kiểm tra và giới hạn chấp nhận lô hàng đạt yêu cầu về cảm quan |
||||
| 1 | Lô hàng xuất khẩu bao gồm: 1 đến 3 lô hàng sản xuất | n=6, c≤1 |
| 2 | Lô hàng xuất khẩu bao gồm: >3 lô hàng sản xuất | n=8 đến n=13, c≤2 (*) |
- n: số mẫu lấy kiểm tra.
- c: số mẫu kiểm tra cho phép không đạt.
(*) : Khi c=2 thì cả 2 mẫu không đạt phải được lấy từ 2 lô hàng sản xuất, nếu cả 2 mẫu không đạt đều được lấy từ cùng một lô hàng sản xuất thì kết luận lượng hàng từ lô hàng sản xuất đó không đạt về cảm quan và kiểm tra viên không lấy mẫu kiểm nghiệm đối với lô hàng sản xuất này.
c). Phương pháp kiểm tra ngoại quan, cảm quan đối với từng chủng loại, dạng sản phẩm thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật và quy định có liên quan của Việt Nam.
7. Lấy mẫu kiểm nghiệm
7.1. Lô hàng được xem xét lấy mẫu kiểm nghiệm khi kết quả kiểm tra hồ sơ, thông tin thực tế lô hàng, điều kiện bảo quản, các chỉ tiêu ngoại quan, cảm quan đạt yêu cầu. Mẫu phân tích được lấy từ mẫu trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
7.2. Khối lượng mẫu phân tích
a) Tối thiểu phải đảm bảo đủ để phân tích các chỉ tiêu đã chỉ định theo quy định của phòng kiểm nghiệm được chỉ định.
b) Trường hợp phải gửi mẫu cho nhiều phòng kiểm nghiệm chỉ định thì khối lượng mẫu sẽ được lấy thêm để đủ lượng cho tất cả các phân tích theo những chỉ tiêu được yêu cầu.
c) Trường hợp lô hàng xuất khẩu có khối lượng lớn hơn 100 tấn, kiểm tra viên được phép lấy tăng thêm số mẫu (số đơn vị bao gói sản phẩm) của lô hàng để đảm bảo mẫu phân tích là đại diện của lô hàng xuất khẩu.
7.3. Chỉ định các chỉ tiêu phân tích ATTP trên mẫu kiểm nghiệm theo danh mục nêu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và các văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cập nhật.
7.4. Đối với các lô hàng có kết quả kiểm tra không đạt về điều kiện bảo quản, hồ sơ, ngoại quan và cảm quan, kiểm tra viên phải thực hiện như sau:
a) Không thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng
b) Lập Biên bản kiểm tra theo quy định nêu tại Mục 4 của Phụ lục này.
c) Báo cáo Cơ quan cấp chứng thư.
Mục 4. Biên bản thẩm định
Sau khi kết thúc việc kiểm tra tại hiện trường, kiểm tra viên hoàn thiện biên bản như sau:
1. Biên bản thẩm định phải được làm tại địa điểm kiểm tra theo mẫu số 01.LH nêu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này; từng nội dung kết quả kiểm tra của lô hàng được thể hiện chính xác và đầy đủ.
2. Ghi rõ các nội dung không đạt yêu cầu và thời hạn khắc phục (nếu có).
3. Biên bản phải kèm theo kết quả cảm quan, ngoại quan, phiếu lấy mẫu kiểm nghiệm.
4. Biên bản thẩm định có chữ ký của kiểm tra viên và chữ ký của Chủ hàng/chủ Cơ sở hoặc người đại diện có thẩm quyền (trường hợp Chủ hàng/chủ Cơ sở sản xuất không ký, Biên bản kiểm tra lô hàng vẫn có hiệu lực), được lập thành 02 (hai) bản, 01 (một) bản lưu tại Cơ quan cấp chứng thư và 01 (một) giao cho Chủ hàng/chủ Cơ sở sản xuất.
Mục 5. Yêu cầu về mẫu biểu Biên bản
Biên bản phải đảm bảo:
1. Thể hiện đầy đủ các thông tin về lô hàng được kiểm tra và kết luận chung về các nội dung được Kiểm tra viên thực hiện tại hiện trường.
2. Kèm theo kết quả chi tiết kiểm tra, đánh giá cảm quan, ngoại quan lô hàng và đính kèm phiếu lấy mẫu kiểm nghiệm.
3. Khả năng liên kết thông tin của kết quả kiểm tra, đánh giá ngoại quan, cảm quan và lấy mẫu kiểm nghiệm với kết quả phân tích mẫu kiểm nghiệm phục vụ cho hoạt động cấp chứng nhận ATTP đối với lô hàng được kiểm tra.
Mục 6. Ghi nhãn và bảo quản mẫu
1. Mẫu phân tích sau khi lấy phải được đưa vào ngay trong dụng cụ chứa phù hợp và đã được vô trùng, làm kín miệng, niêm phong, đính kèm phiếu nhận diện mẫu và bảo quản trong dụng cụ chuyên dùng đối với từng dạng sản phẩm.
2. Mẫu phải được mã hóa đảm bảo tính bảo mật và tránh sự nhầm lẫn giữa các loại mẫu được lấy tại Cơ sở.
Mục 7. Vận chuyển và giao nhận mẫu
1. Mẫu phân tích được vận chuyển và gửi phòng kiểm nghiệm chỉ định trong thời gian sớm nhất sau khi kết thúc quá trình kiểm tra, lấy mẫu và đảm bảo điều kiện bảo quản phù hợp với từng dạng sản phẩm trong quá trình vận chuyển mẫu, đảm bảo không làm hư hại mẫu dẫn đến sai lệch kết quả phân tích của mẫu.
2. Tại phòng kiểm nghiệm, kiểm tra viên và người nhận mẫu phải kiểm tra tình trạng mẫu, đặc tính mẫu, các thông tin trên mẫu và các yêu cầu phân tích trước khi giao nhận mẫu.
Mục 8. Bảo quản và sử dụng mẫu lưu
1. Mẫu lưu phải được bảo quản tại Cơ quan cấp chứng thư hoặc tại Cơ sở sản xuất trong điều kiện phù hợp với từng dạng sản phẩm, nguyên trạng ban đầu và còn đầy đủ dấu hiệu niêm phong.
2. Trường hợp có ý kiến từ Chủ hàng hoặc chủ Cơ sở sản xuất lô hàng về kết quả kiểm nghiệm, Cơ quan cấp chứng thư sử dụng mẫu lưu để gửi phòng kiểm nghiệm khác được chỉ định phân tích (là kết quả cuối cùng) làm cơ sở để giải quyết. Chủ hàng hoặc chủ Cơ sở sản xuất lô hàng chịu trách nhiệm trả chi phí kiểm nghiệm mẫu lưu.
3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi Cơ quan cấp chứng thư thông báo kết quả kiểm nghiệm lô hàng, nếu không có ý kiến từ Chủ hàng/chủ Cơ sở sản xuất, Cơ quan chứng thư thực hiện:
a) Trả lại mẫu lưu cho Chủ hàng/chủ Cơ sở sản xuất (nếu có lưu mẫu tại Cơ quan cấp chứng thư).
b) Trường hợp quá thời hạn 3 (ba) ngày làm việc sau khi nhận được thông báo kết quả kiểm nghiệm mà Chủ hàng hoặc chủ Cơ sở sản xuất không đến nhận hoặc đã có thỏa thuận khác thì Cơ quan cấp chứng thư được chủ động tiến hành xử lý phù hợp đối với mẫu lưu.
PHỤ LỤC XII
CÁC BIỂU MẪU THẨM ĐỊNH LÔ HÀNG XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2025//TT-BNNMT ngày …. tháng …. năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| TT | Tên biểu mẫu | Ký hiệu |
||||
| 1. | Biên bản thẩm định lô hàng | Mẫu số 01.LH |
| 2. | Giấy đăng ký thẩm định, cấp chứng thư lô hàng thủy sản xuất khẩu | Mẫu số 02.LH |
| 3. | Bảng kê chi tiết lô hàng xuất khẩu | Mẫu số 03.LH |
| 4. | Thông báo lô hàng không đạt | Mẫu số 04.LH |
| 5. | Báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục | Mẫu số 05.LH |
| 6. | Mẫu biên bản giám sát điều kiện bảo đảm ATTP và lô hàng thuỷ sản sau thẩm định, chứng nhận | Mẫu số 06.LH |
| 7. | Mẫu phiếu giám sát quá trình chế biến cá da trơn xuất khẩu sang Hoa kỳ | Mẫu số 07.LH |
| 8. | Thông báo kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận | Mẫu số 08.LH |
| 9. | Báo cáo khắc phục các nội dung không phù hợp kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận | Mẫu số 09.LH |
| 10 | Thông báo kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận đã khắc phục nhưng không đạt yêu cầu hoặc chưa khắc phục | Mẫu số 10.LH |
Biểu mẫu số 01-LH
CỤC CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRUNG TÂM CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÙNG …...
Địa chỉ: …………………….
Tel: ……………………, Email: ……………………………
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH LÔ HÀNG
| | Số : …..…. |
|||
I. Thông tin chung:
| 1. Chủ hàng: | | | 2. Cơ sở sản xuất : Mã số cơ sở: | |
||||||
| 3. Mã số lô hàng : Ký mã hiệu (nếu có) : | | | 4. Số lượng / Khối lượng : Tổng: …………………..ctns / kgs | |
| 5.1. Tên hàng hóa: | 5.2 Tên thương mại : | | | 5.3. Tên khoa học : |
| 6. Thị trường: | 7. Thời gian thu hoạch/đánh bắt nguyên liệu/nhập khẩu | | | 8.Thời gian sản xuất/ cấp đông/ đóng gói: |
| 9. Ngày thẩm định : | | 10. Địa điểm thẩm định : | | |
| | | | | |
II. Kết quả thẩm định:
2.1 Nguyên liệu sản xuất lô hàng:
| TT | Tên loại nguyên liệu | Tên nhà cung cấp nguyên liệu | Khối lượng (kg) | Vùng nuôi /vùng khai thác | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
2.2. Đánh giá hồ sơ nguyên liệu, hồ sơ giám sát ATTP:………………………………………
2.3. Giám sát việc tuân thủ quy định của Thương nhân thương mai: ……………………….
2.4. Điều kiện tập kết, bảo quản:…………………………………………………………………
2.5. Thông tin trên bao bì: …………………………………………………………………………
2.6. Kết quả kiểm tra ngoại quan, cảm quan (chi tiết xem trang sau):
III. Kết luận: □ Đạt yêu cầu………...ctns /….…….kgs; □ Không đạt yêu cầu..…...…ctns/ kgs
Lý do không đạt và thời hạn khắc phục (nếu có)……………………………….………………
IV. Lấy mẫu kiểm nghiệm: □ Vi sinh, số mẫu □ Hóa học, số mẫu □ Khác (ghi rõ)…, số mẫu Phiếu giao nhận mẫu đính kèm (nếu có)
V. Ý kiến chủ hàng:………………………………………………………..
Biên bản được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, cơ sở sản xuất lô hàng giữ 01 bản, Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng …giữ 1 bản.
Đại diện chủ hàng/cơ sở sản xuất (ký ghi họ tên và đóng dấu) | Kiểm tra viên (Ký và ghi rõ họ tên)
KẾT QUẢ KIỂM TRA NGOẠI QUAN, CẢM QUAN
(kèm theo Biên bản thẩm định số ngày tháng năm )
| TT | Tên mẫu | Ngày cấp đông/ngày sản xuất | Chỉ tiêu 1 ( ghi rõ ) | Chỉ tiêu 2 ( ghi rõ ) | Chỉ tiêu … ( ghi rõ ) | Chỉ tiêu … ( ghi rõ ) | Chỉ tiêu … ( ghi rõ ) | Chỉ tiêu … ( ghi rõ ) | Chỉ tiêu … ( ghi rõ ) | Chỉ tiêu … ( ghi rõ ) |
||||||||||||
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Kết luận: (số)/(tổng số) mẫu kiểm đạt yêu cầu.
Mẫu số 02.LH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ THẨM ĐỊNH, CẤP CHỨNG THƯ LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU
| Số : | |
|||
Kính gửi: (tên Cơ quan cấp chứng thư)
| PHẦN KHAI BÁO CỦA CHỦ HÀNG | | | |
|||||
| 1. Chủ hàng: Địa chỉ: Điện thoại: Email: | | 2. Người nhận hàng: Địa chỉ: Điện thoại: Email: | |
| 3. Nơi đi: Cảng xuất khẩu: Ngày xuất khẩu (dự kiến): | | 4. Nơi đến: - Quốc gia nhập khẩu/cảng nhập khẩu: - Quốc gia lô hàng quá cảnh/cảng quá cảnh (nếu có): | |
| 5. Mô tả hàng hóa: Tên sản phẩm: ……………………………… Tên khoa học……………………………… HS Code(s): ….. Dạng sản phẩm: □ ăn liền □ không ăn liền □ đã qua xử lý nhiệt | | 6. Số lượng ctns/bags/basket/… Khối lượng tổng (gross weight) kg Khối lượng tịnh (net weight): kg | |
| 7. Tên cơ sở sản xuất: ………………………….. Mã số cơ sở: …………………………… | | 8. Mã số lô hàng: Thời gian sản xuất: …………………….. Thời hạn sử dụng (nếu có) :……………………. | |
| 9. Xuất xứ nguyên liệu để sản xuất lô hàng: □ Thủy sản nuôi □ Thủy sản khai thác tự nhiên - Trong nước: □ Tên, điạ chỉ cơ sở nuôi, đại lý/cơ sở cung cấp, vùng nuôi, thu hoạch/vùng khai thác: (kèm theo bảng kê, nếu cần) - Nhập khẩu: □ Tên nước/vùng lãnh thổ xuất xứ nguyên liệu: ………………… ( Các hồ sơ, tài liệu kèm theo lô nguyên liệu nhập khẩu:…..) | | | |
| 10. Phương tiện vận chuyển: □ Máy bay □ Tàu thủy □Xe tải/xe container Số container/seal/airway bill/bill of loading/biển số: | | | |
| 11. Điều kiện vận chuyển: □ Nhiệt độ thường □ Đông lạnh □ Ướp lạnh. | | | |
| 12. Đề nghị: - Cấp: □ Chứng nhận ATTP □ DS 2031 □ Khác:……………… - Cấp chuyển tiếp chứng thư tại ….… - Cấp chứng thư quá cảnh/tạm nhập/tái xuất theo mẫu của quốc gia:…………….. - Áp dụng phương thức kiểm tra chặt ( nếu có ): □ - Địa điểm đề nghị lấy mẫu đối với thủy sản sống, tươi, ướp đá, ướp lạnh ( nếu có ):……… - Các thông tin để cấp chứng thư ( nếu có )…………………………………………………. | | | ……,ngày……/…../…….. Đại diện Chủ hàng (Ký tên, đóng dấu/chữ ký số) |
| PHẦN XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CẤP CHỨNG THƯ | | | |
| 13. Xác nhận hồ sơ đăng ký và phương thức kiểm tra | | | |
| Phương thức thẩm định: □ Kiểm tra chặt □ Kiểm tra thông thường □ Kiểm tra giảm □ Kiểm tra chặt theo đề nghị của Chủ hàng. | □ Đủ điều kiện để kiểm tra, lấy mẫu Ngày dự kiến: …../……/… □ Không đủ điều kiện. Lý do………………………. | | |
| 14. Xác nhận thông tin cung cấp phục vụ cấp chứng thư | | | |
| Đủ điều kiện Đủ thông tin để cấp chứng thư | □ Không đủ điều kiện □ Không đủ thông tin Lý do…………………………………………… Đề nghị bổ sung thông tin ( nếu có, ghi rõ )……………… Kết quả sau khi bổ sung : □ Đủ □ Không đủ. Lý do…………………………………………………. | | |
| …………., ngày …../……/ ………. Đại diện Cơ quan cấp chứng thư (Ký tên, đóng dấu/chữ ký số) | | | |
| | | | |
● Chủ hàng xuất khẩu: có thể là thương nhân thương mại không có hoạt động sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc có thể là cơ sở sản xuất
● Cơ quan cấp chứng thư xác nhận nội dung, thời gian tương ứng trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC
Mẫu số 03.LH
BẢNG KÊ CHI TIẾT LÔ HÀNG XUẤT KHẨU
(Kèm theo Giấy đăng ký cấp chứng thư số: ……….. ngày …../…./……… )
Tên chủ hàng: …………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………..………………..
Tên người nhận hàng: ………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………….…..
Chi tiết lô hàng:
| TT | Tên sản phẩm | Mã số lô hàng | Ngày sản xuất | Quy cách bao gói | Số lượng ( ctns/bags/baskets ) | Khối lượng tịnh ( kgs ) | Khối lượng tổng( kgs ) | Ghi chú |
||||||||||
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Đối với lô hàng thuỷ sản sống, liệt kê danh sách cơ sở bao gói, cung cấp nguyên liệu với khối lượng nguyên liệu tương ứng: (tên, điạ chỉ, mã số cơ sở (nếu có))
………………, ngày……/…../…….. Đại diện chủ hàng (Ký tên, đóng dấu/ký số)
Mẫu 04.LH
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG -TRUNG TÂM VÙNG ...
Địa chỉ:
Tel: Email:
_________________________________________
THÔNG BÁO LÔ HÀNG KHÔNG ĐẠT
| Số : | |
|||
| Chủ hàng: | Thị trường dự kiến xuất khẩu: | |
||||
| Mô tả hàng hóa: Mã HS: | Số lượng:…………/ Khối lượng kg | |
| Cơ sở sản xuất: Mã số cơ sở: | Mã số lô hàng: Ngày sản xuất: | |
| Căn cứ Biên bản thẩm định lô hàng số …… ngày …../…./……. và Kết quả kiểm nghiệm số: …… ngày …./…./ ( nếu có ) (Tên Cơ quan cấp chứng thư) Thông báo lô hàng có giấy đăng ký thẩm định số : …… …. ngày ……/ …/….. KHÔNG ĐÁP ỨNG THEO QUY ĐỊNH : □ HỒ SƠ, CẢM QUAN, NGOẠI QUAN □ CHỈ TIÊU VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM/DỊCH BỆNH Lý do: | | |
| Các biện pháp yêu cầu Chủ hàng/Cơ sở sản xuất thực hiện 4 : | | Thời hạn gửi báo cáo: |
| …………, ngày…… tháng … năm ……... Lãnh đạo Cơ quan cấp chứng thư (Ký tên, đóng dấu/ký số) | | |
| | | |
_________________________
4 Biện pháp bao gồm thực hiện điều tra nguyên nhân, thiết lập toàn diện các biện pháp khắc phục đối với lô hàng vi phạm, các sản phẩm/bán thành phẩm đã được sản xuất cùng điều kiện sản xuất, nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu và bị ảnh hưởng bởi cùng nguyên nhân, kèm theo bằng chứng của việc xử lý đối với sản phẩm vi phạm (nếu có0
Mẫu 05.LH
.......... (TÊN CƠ SỞ) .......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………….…… V/v | .........., ngày...... tháng......... năm …...
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGUYÊN NHÂN VÀ THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC
Kính gửi: (tên Cơ quan cấp chứng thư) .
Thực hiện văn bản số ……. ngày ……/…../…… của………………… về việc………………………………., (tên cơ sở) báo cáo như sau:
1. Thông tin chung về lô hàng: Thông tin cơ sở sản xuất, cơ sở xuất khẩu lô hàng, khối lượng, tên sản phẩm (sản phẩm hỗn hợp phải ghi rõ thành phần các loài thủy sản chính), ngày sản xuất, nước xuất khẩu, mã số lô hàng, lý do cảnh báo); Số chứng thư, ngày cấp.
2. Thông tin về hoạt động thẩm định, chứng nhận do Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng thực hiện (nếu có): Tên chủ lô hàng, ngày đăng ký thẩm định, kết quả thẩm định cảm quan, ngoại quan, phân tích sinh học, hóa học các chỉ tiêu ATTP do Trung tâm vùng thực hiện đối với lô hàng trước khi xuất khẩu (nếu có),
3. Kết quả hoạt động điều tra nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khắc phục:
3.1. Hoạt động điều tra nguyên nhân lô hàng bị cảnh báo: Nêu rõ nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu (tên, địa chỉ cơ sở cung cấp nguyên liệu, nguồn gốc nguyên liệu từ thủy sản khai thác/nuôi trồng); kết quả các hoạt động doanh nghiệp đã thực hiện kể từ khi nhận được thông tin cảnh báo (từ Cơ quan thẩm quyền/cấp chứng thư/từ khách hàng) để xác định nguyên nhân (do nguyên liệu hoặc trong quá trình sản xuất, bảo quản, xuất khẩu);
3.2. Biện pháp khắc phục, phòng ngừa doanh nghiệp đã thiết lập và kết quả thực hiện: (Nêu rõ các biện pháp khắc phục do cơ sở đề ra và kết quả việc thực hiện kể từ thời điểm cơ sở xây dựng tới thời điểm báo cáo, bao gồm biện pháp thu hồi và xử lý lô hàng bị trả về, các bằng chứng kèm theo).
4. Kết quả lấy mẫu tăng cường: (thực hiện đối với 05 lô hàng xuất khẩu liên tiếp của sản phẩm/nhóm sản phẩm tương tự vi phạm được sản xuất sau khi áp dụng biện pháp khắc phục, phòng ngừa đáp ứng quy định thị trường cảnh báo về chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu vi phạm hoặc thông tin về kết quả giám sát tăng cường đối với trường hợp nguyên nhân cảnh báo về cảm quan, ngoại quan, ghi nhãn sản phẩm. Trường hợp, cơ sở bị tạm dừng xuất khẩu vào thị trường nhập khẩu duy nhất, cơ sở cung cấp kết quả kiểm nghiệm đối với sản phẩm/nhóm sản phẩm vi phạm do cơ sở thực hiện sau thời điểm thực hiện các biện pháp khắc phục nhằm đánh giá hiệu quả các biện pháp này trong thực tế hoạt động sản xuất): (thông tin cụ thể kèm theo).
5. Kiến nghị:
Nơi nhận: - Như trên; - Chi cục ...; - Lưu ..... | GIÁM ĐỐC CƠ SỞ (ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
Mẫu 06.LH
CỤC CHẤT LƯỢNG, …… TRUNG TÂM ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIÁM SÁT SAU THẨM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN
(Số:………/năm/mã số cơ sở)
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở:
2. Mã số Cơ sở: …….
3. Thời điểm thẩm định/kiểm tra, hậu kiểm/giám sát gần nhất:
4. Phương thức kiểm tra: Kiểm tra chặt □ Thông thường □ Kiểm tra giảm □
5. Ngày giám sát:………………
6. Tên, chức danh của Kiểm tra viên:…………………..
7 Tên, chức danh của đại diện cơ sở:
II. KẾT QUẢ GIÁM SÁT ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT
| TT | Nội dung | Kết quả giám sát | | Diễn giải các điểm không phù hợp và thời hạn khắc phục/Khuyến nghị (nếu có) |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| Căn cứ đánh giá: Luật An toàn thực phẩm , QCVN tương ứng và nội dung hướng dẫn thẩm định tại Phụ lục ….Thông tư số…/2025/TT BNNMT, ngày…/…/2025 của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Môi trường) | | | | |
| 1 | Việc duy trì, bảo dưỡng bảo đảm điều kiện vệ sinh, ATTP nhà xưởng, trang thiết bị | | | |
| 2 | Nguồn lực thực hiện kiểm soát ATTP (năng lực, đào tạo, phân công…) | | | |
| 3 | Chương trình quản lý chất lượng, ATTP | | | |
| | Hồ sơ thực hiện chương trình quản lý chất lượng, ATTP | | | |
| | Hồ sơ thẩm tra chương trình quản lý chất lượng, ATTP (thẩm tra bên ngoài, thẩm tra nội bộ) | | | |
| 4 | Xây dựng và thực hiện các quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo ATTP | | | |
| 5 | Kiểm soát ATTP nguyên liệu và cơ sở cung cấp (quy định nội bộ, hồ sơ thực hiện, thực tế giám sát (nếu có) | | | |
| 6 | Thực hiện các yêu cầu đặc thù của thị trường EU* (áp dụng đối với cơ sở trong danh sách xuất khẩu EU) | | | |
| 6.1 | Kết quả khắc phục các sai lỗi trong đợt thẩm định, kiểm tra, giám sát lần trước | | | |
| 6.2 | Những sai lỗi phát hiện tại thời điểm giám sát: | | | |
* Giám sát các thực hiện các nội dung quy định tại quy định của thị trường EU nêu tại Phụ lục II ban hành theo Thông tư số ..…/2025/TT BNNMT, ngày…/…/2025 của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Môi trường
III. KẾT QUẢ GIÁM SÁT LÔ HÀNG SAU CHỨNG NHẬN
1. Giám sát tại cơ sở
1.1. Thông tin chung hoạt động giám sát
- Số lô hàng được thẩm định, cấp chứng thư và xuất khẩu trong chu kỳ giám sát:... (lô hàng)
- Số lô hàng được giám sát thực tế sau chứng nhận: (lô hàng) (**)
- Số chứng thư các lô hàng được giám sát, ngày cấp:
| TT | Số chứng thư | Ngày cấp | Sản phẩm | Thị trường xuất khẩu |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
1.2. Kết quả:
| TT | Nội dung | Kết quả | | Lý do không đạt và thời hạn khắc phục |
||||||
| | | Đạt | Không đạt | |
| 1. | Tài liệu kế hoạch HACCP, GMP, SSOP của sản phẩm/phân nhóm sản phẩm xuất khẩu | | | |
| 2. | Hồ sơ kiểm soát/giám sát quá trình sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm (từ nguyên liệu đến thành phẩm, bảo quản, xuất khẩu) | | | |
| 3. | Sự phù hợp thông tin trong hồ sơ đăng ký thẩm định, trong chứng thư, hồ sơ xuất khẩu, kết quả giám sát thực tế và thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc các lô hàng được giám sát | | | |
(**) Kiểm tra viên đánh giá nguy cơ để lựa chọn giám sát các lô hàng sản phẩm nguy cơ sở, sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu,...Tỷ lệ giám sát tối thiểu 5%/tổng số lô hàng đã được chứng nhận trong chu kỳ giám sát.
2. Giám sát thực tế lô hàng tại điểm tập kết, chờ xuất khẩu (nếu có)
2.1. Thông tin về lô hàng được giám sát
| STT | Số đăng ký thẩm định | Mã số lô hàng | Tên sản phẩm | Ngày sản xuất | Thị trường xuất khẩu |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
2.2. Kết quả giám sát:
| TT | Nội dung | Kết quả | Ghi chú |
|||||
| 01 | Sự phù hợp thông tin đăng ký thẩm định, chứng nhận và thực tế lô hàng tại điểm tập kết, chờ xuất khẩu. | | |
| 02 | Điều kiện bảo đảm vệ sinh, ATTP trong bốc dỡ, bảo quản, vận chuyển (nếu có) | | |
IV. Kết luận:
- Về duy trì điều kiện bảo đảm ATTP:
- Về lô hàng sau chứng nhận:
V. Ý kiến của cơ sở:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Biên bản này hoàn thành lúc……, được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.
Đại diện cơ sở được giám sát (ký, đóng dấu ) | Kiểm tra viên (ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 07.LH
PHIẾU GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN CÁ DA TRƠN XUẤT KHẨU SANG HOA KỲ
(Số………………….)
I. THÔNG TIN CHUNG
| 1. Cơ sở sản xuất: | | | 2. Mã số: |
|||||
| 3. Ngày giám sát: | 4. Ca sản xuất: Ca 1 □ Ca 2 □ | 5. Thời điểm giám sát: Ca 1: Ca 2: | |
| 6. Sản phẩm: | 7. Cơ sở cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm: ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… | | |
| 8. Tên kiểm tra viên: | | | |
| 9. Mục đích chế biến: □ Cung cấp bán thành phẩm cho cơ sở khác (mã số ………) để chế biến, xuất khẩu sang Hoa Kỳ. □ Chế biến xuất khẩu trực tiếp sang Hoa Kỳ. | | | |
| | | | |
II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT
| TT | Nội dung | Đạt | Không đạt | | Diễn giải | Hành động khắc phục đã thực hiện hoặc thời hạn khắc phục |
||||||||
| 1. | Khu vực xung quanh nhà xưởng, tiếp nhận nguyên liệu | | | | | |
| 2. | Kiểm soát nguyên liệu | | | | | |
| 3. | Quá trình vận chuyển nguyên liệu | | | | | |
| 4. | Kiểm soát cá chết | | | | | |
| 5. | Vệ sinh trước khi sản xuất | | | | | |
| 6. | Vệ sinh trong quá trình sản xuất | | | | | |
| 7. | Vệ sinh sau khi kết thúc sản xuất | | | | | |
| 8. | Phòng thay bảo hộ lao động | | | | | |
| 9. | Vệ sinh cá nhân | | | | | |
| 10. | Hệ thống thông gió | | | | | |
| 11. | Hệ thống chiếu sáng | | | | | |
| 12. | Ngăn chặn động vật gây hại | | | | | |
| 13. | Cấu trúc và bảo dưỡng nhà xưởng | | | | | |
| 14. | Thiết bị và dụng cụ chế biến | | | | | |
| 15. | Xử lý phụ gia | | | | | |
| 16. | Kiểm tra việc ghi nhãn | | | | | |
| 17. | Kho bảo quản thành phẩm | | | | | |
| 18. | Kho bao bì, phụ gia, hóa chất | | | | | |
| 19. | Khu vực chứa phế liệu | | | | | |
| 20. | Phòng giặt bảo hộ lao động | | | | | |
| 21. | Xử lý nước cấp | | | | | |
| 22. | Kiểm soát CCP | | | | | |
| 23. | Kiểm tra chương trình QLCL (HACCP, SPS, SSOP, GMP..) | | | | | |
| 24. | Kiểm tra hồ sơ thực hiện (HACCP, SPS, SSOP, GMP..) | | | | | |
| 25. | Kiểm tra hồ sơ rà soát trước khi xuất khẩu (pre-shipment review) | | | | | |
| 26. | Kiểm soát các chỉ tiêu ATTP (kế hoạch lấy mẫu BTP, VSCN, nước, nước đá…) | | | | | |
| 27. | Các nội dung khác: kiểm tra ATP bề mặt tiếp xúc, chlorin dư trong nước, DO, nhiệt độ bán thành phẩm…) | | | | | |
| KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… | | | | | | |
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT (ký tên, đóng dấu/chữ ký số) | | | | KIỂM TRA VIÊN (ký tên, ghi họ và tên/chữ ký số) | | |
| | | | | | | |
Ghi chú:
- Nội dung không giám sát thì gạch chéo “/”;
- Đối với nội dung có giám sát: Đánh dấu “X” hoặc “ü” vào ô “đạt” hoặc “không đạt”, kèm theo diễn giải và kết quả khắc phục của cơ sở (nếu có) trong trường hợp “không đạt”.
- Phần “Kết luận”: Ghi rõ đã phát hiện nội dung gì không phù hợp; đã niêm phong hoặc gắn thẻ “không phù hợp” đối với thiết bị, máy móc, bán thành phẩm gì (nếu có).
Mẫu số 08.LH
Thông báo kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận
CƠ QUẢN CHỦ QUẢN CƠ QUAN CẤP CHỨNG THƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……. V/v: kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận | ……, ngày tháng năm
Kính gửi:............................................................... (tên Cơ sở)
Sau khi xem xét Biên bản giám sát sau thẩm định, chứng nhận ngày … đối với (tên cơ sở) …………………, (địa chỉ……………….) do (cơ quan cấp chứng thư) thực hiện, kết quả báo cáo khắc phục của cơ sở ngày …. (nếu có),….. (cơ quan cấp chứng thư) thông báo như sau:
1. Kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận của cơ sở….. ( mã số….)….. (theo quy định tại Thông tư …………….). Điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ sở đáp ứng/không đáp ứng các quy định của Việt Nam, …. và các thị trường có yêu cầu tương đương. Chi tiết…..
2. Yêu cầu Cơ sở ………………………………………………………………...
Đề nghị doanh nghiệp lưu ý thực hiện.
Nơi nhận: - Như trên; - - Lưu: | Lãnh đạo Cơ quan cấp chứng thư (Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
Mẫu số 09.LH
TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KHẮC PHỤC CÁC ĐIỂM KHÔNG PHÙ HỢP
Kính gửi: ...................(tên Cơ quan cấp chứng thư)……..
1. Tên cơ sở:
2. Mã số:
3. Ngày giám sát:
4. Kết quả khắc phục:
| TT | Nội dung không phù hợp trong biên bản giám sát sau thẩm định, chứng nhận ngày....của. ; hạn khắc phục | Nguyên nhân dẫn đến tồn tại các điểm không phù hợp | Biện pháp khắc phục (bao gồm: nguyên nhân còn tồn tại điểm không phù hợp, biện pháp khắc phục: trước mắt, biện pháp phòng ngừa lâu dài, kết quả khắc phục, ngày hoàn thành) | Hồ sơ bằng chứng kèm theo |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
........, ngày.... tháng.... năm..... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (ký tên, đóng dấu/ký số)
Mẫu số 10.LH
Thông báo kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận
(áp dụng trường hợp cơ sở có báo cáo khắc phục nhưng không đạt yêu cầu hoặc không có báo cáo đúng hạn yêu cầu
CƠ QUẢN CHỦ QUẢN CƠ QUAN CẤP CHỨNG THƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……. V/v: kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận | ……, ngày tháng năm
Kính gửi: ………………………..
Sau khi xem xét Biên bản giám sát sau thẩm định, chứng nhận ngày …. , kết quả báo cáo khắc phục của cơ sở ngày……./và đến nay…… (cơ quan cấp chứng thư) chư nhận báo cáo khắc phục từ cơ sở, tiếp theo Công văn số … ngày …. và ….(cơ quan cấp chứng thư) thông báo như sau:
- Kết quả giám sát sau thẩm định, chứng nhận của Cơ sở không đạt theo yêu cầu quy định của Việt Nam và các thị trường đăng ký xuất khẩu do Cơ sở chưa khắc phục triệt để các điểm không phù hợp tại Biên bản giám sát sau thẩm định, chứng nhận (đã được thông báo cho cơ sở tại công văn số ….. ngày …..) theo quy định tại khoản…, Điều …. Thông tư …..).
- ….(cơ quan cấp chứng thư) sẽ đề xuất Cục/Chi cục Trung Bộ/Chi cục Nam Bộ kiểm tra việc duy trì điều kiện ATTP đối với cơ sở theo quy định tại khoản, điều….Thông tư……).
Đề nghị đơn vị lưu ý thực hiện./.
Nơi nhận: - Như trên; - ………… - Lưu | Lãnh đạo cơ quan cấp chứng thư (Ký tên, đóng dấu/chữ ký số)