Điều 8. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn
1. Kiểm tra số lượng, quy cách các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Kiểm soát chất lượng các tài liệu thủy văn theo quy định (chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên:
a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được phân bổ tại Bảng 1 như sau:
Bảng 1: Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên
| STT | Nội dung đánh giá | Điểm chuẩn |
||||
| 1 | Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động | 100 |
| a | Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc | 25 |
| b | Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc | 5 |
| c | Công trình, phương tiện đo | 20 |
| d | Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo | 25 |
| đ | Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu | 15 |
| e | Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc | 10 |
| 2 | Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động | 100 |
| a | Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên | 25 |
| b | Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên | 5 |
| c | Phương pháp chỉnh biên | 30 |
| d | Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu | 20 |
| đ | Tính hợp lý của tài liệu | 20 |
b) Điểm trừ của việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên được quy định tại Bảng 2 như sau:
Bảng 2: Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động và tài liệu chỉnh biên
| STT | Nội dung đánh giá (tương ứng theo yếu tố quan trắc) | Điểm trừ (cho mỗi lỗi thiếu hoặc sai) | |
|||||
| I | Tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động | | |
| 1 | Tính đầy đủ của tài liệu quan trắc | | |
| a | Sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố thủy văn thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm | 0.5 | |
| b | Tập giản đồ tự ghi hằng ngày/tháng/năm thiếu chữ ký, đóng dấu của trạm | 0.5 | |
| c | Báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có) thiếu địa chỉ, chữ ký, đóng dấu của trạm | 0.5 | |
| d | Thiếu một trong các báo cáo tháng, báo cáo quý về hoạt động của trạm; các biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế phương tiện đo, hành lang kỹ thuật và báo cáo về các hiện tượng thời tiết đặc biệt (nếu có). Nội dung các báo cáo, biên bản không đầy đủ theo quy định | 1.0 | |
| đ | Sổ ghi kết quả quan trắc đối với trạm, tuyến, điểm đo thiếu hoặc không đầy đủ thông tin: địa chỉ, tên sông, tên trạm, thời gian đo, người đo, độ cao mốc, thời gian sử dụng mốc, ngày tháng dẫn độ cao, số hiệu cọc/thủy chí, độ cao | 0.2 | |
| e | Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định về yếu tố quan trắc của loại trạm thủy văn | 3.0 | |
| g | Thiếu số liệu của từng yếu tố quan trắc theo quy định về chế độ quan trắc của trạm thủy văn | 0.5 | |
| h | Không quan trắc mực nước khi quan trắc lưu lượng nước, vận tốc dòng chảy và lưu lượng chất lơ lửng | Không đánh giá, xếp loại tài liệu lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng | |
| i | Thiếu số kỳ đo chi tiết lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng theo quy định | 2.0 | |
| k | Tệp số liệu không đủ theo quy định | 0.5 | |
| l | Không có tệp số liệu | 1.5 | |
| 2 | Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu quan trắc | | |
| a | Tình trạng vật lý của tài liệu: mất số liệu, nhàu, rách nát, nhòe, đóng quyển tài liệu không đúng quy cách, định dạng và không đảm bảo yêu cầu để xem xét, đánh giá; ẩm mốc đối với tài liệu giấy; vật mang tin chứa tệp số liệu quan trắc (đĩa CD, USB) bị hỏng, cong vênh, mất số liệu, nhiễm vi rút | 0.5 | |
| b | Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, viết cẩu thả khó đọc, lấy số có nghĩa không đúng. Tệp số liệu: thông tin, cách hiển thị thông tin và dữ liệu không đúng quy định | 0.3 | |
| 3 | Công trình, phương tiện đo | | |
| a | Công trình, phương tiện đo không đủ điều kiện pháp lý hoạt động theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TTBTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định, hiệu chuẩn không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn hoặc hết thời hạn kiểm định theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ | Không đánh giá, xếp loại tài liệu | |
| b | Công trình, phương tiện đo bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí quan trắc | Không đánh giá, xếp loại tài liệu | |
| | | | |
| c | Công trình không đúng kỹ thuật và bị hư hỏng không nghiêm trọng; lắp đặt phương tiện đo không đảm yêu cầu quy định kỹ thuật | 1.0 | |
| d | Duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo không đúng thời gian quy định, không bảo đảm kỹ thuật làm sai lệch chất lượng số liệu; đo dẫn mốc độ cao, độ cao đầu cọc, thủy chí không đúng theo quy định | 0.5 | |
| đ | Không duy tu, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo | 2.0 | |
| e | Độ ổn định của mốc độ cao, công trình quan trắc bị thay đổi mà chưa khắc phục. Độ cao đầu cọc và điểm “0” thủy chí bị sai lệch | 1.0 | |
| g | Không có cọc phụ khi công trình bị hư hỏng hoặc mực nước lên cao, xuống thấp hơn hệ thống tuyến đo | 1.0 | |
| h | Phương tiện đo sai thông số kỹ thuật theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phương tiện đo ban hành theo quy định | 1.0 | |
| i | Phương tiện đo không thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định, hiệu chuẩn nhưng không có hồ sơ về nguồn gốc xuất xứ, đặc tính kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành | 1.0 | |
| k | Độ chính xác của máy tự ghi mực nước: thời gian trên đồng hồ của máy và trị số mực nước trên giản đồ so với thực tế bị sai lệch | 1.0 | |
| l | Tài liệu quan trắc ngoài phạm vi đo theo thông số kỹ thuật của phương tiện đo | 0.5 | |
| m | Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc thủy văn bị vi phạm | 0.5 | |
| 4 | Phương pháp, trình tự quan trắc, hiệu chính các phương tiện đo | | |
| a | Sai phương pháp quan trắc | | |
| - | Sai số đọc mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí, không quan trắc kiểm tra đồng thời khi chuyển cọc/thủy chí, sai phương pháp thay giản đồ và cách khai toán giản đồ máy mực nước tự ghi | 0.5 | |
| - | Sai vị trí, số đọc quan trắc lượng mưa, nhiệt độ nước | 0.5 | |
| - | Bố trí thủy trực đo tốc độ trên mặt cắt ngang, bố trí điểm đo tốc độ trên thủy trực; bố trí thủy trực đo sâu, bố trí lần đo sâu theo thời gian và diễn biến mặt cắt, bố trí lần đo lưu lượng theo cấp mực nước, theo thời gian và theo đặc điểm dòng chảy, bố trí lần đo lưu lượng nước theo dòng triều, sử dụng mặt cắt ngang tính toán lưu lượng nước sai | 2.0 | |
| - | Bố trí đặt phương tiện đo trên mặt cắt ngang không đảm bảo tính đại biểu so với mặt ngang sông | 2.0 | |
| - | Cài đặt cấu hình máy đo sai | 2.0 | |
| - | Bố trí lần lấy mẫu nước chất lơ lửng không theo diễn biến hàm lượng chất lơ lửng và theo dòng triều | 2.0 | |
| - | Lấy mẫu nước không đúng vị trí, thời điểm, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật | 0.3 | |
| b | Sai trình tự quan trắc | | |
| - | Mực nước bằng tuyến bậc cọc và thủy chí, mực nước bằng máy mực nước tự ghi, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng | 0.5 | |
| - | Nhiệt độ nước, lượng mưa | 0.2 | |
| c | Hiệu chính phương tiện đo sai | 0.3 | |
| 5 | Tính toán số liệu và chọn trị số đặc trưng, quy trình nhập số liệu | | |
| a | Tính toán sai các giá trị: mực nước (theo giờ, trung bình ngày); độ sâu; độ rộng; diện tích; các giá trị của tốc độ, lưu lượng nước, hàm lượng chất lơ lửng, lưu lượng chất lơ lửng (theo bộ phận, theo mặt cắt ngang, theo giờ, theo ngày, tháng, năm, dòng triều); hàm lượng chất lơ lửng đại biểu. Khai toán giản đồ tự ghi mực nước sai | 0.3 | |
| b | Tính toán sai các giá trị: nhiệt độ nước giờ; lượng mưa thời đoạn, lượng mưa ngày, nhiệt độ nước bình quân ngày | 0.2 | |
| c | Sai các trị số đặc trưng, thời gian xuất hiện các trị số đặc trưng | 1.0 | |
| d | Nhập, tính toán sai số liệu quan trắc trong tệp dữ liệu | 0.5 | |
| đ | Bổ sung và cải chính tài liệu không đúng quy định | 0.5 | |
| 6 | Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc | | |
| a | Số liệu không hợp lý theo không gian | 0.5 | |
| b | Số liệu không hợp lý theo thời gian | 0.5 | |
| c | Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc | 0.5 | |
| II | Tài liệu chỉnh biên từ tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động | | |
| 1 | Tính đầy đủ của tài liệu chỉnh biên | | |
| a | Phiếu nhận xét tài liệu quan trắc và chỉnh biên thiếu chữ ký, đóng dấu của đơn vị thực hiện quan trắc, chỉnh biên | 0.5 | |
| b | Thiếu phiếu nhận xét tài liệu của đơn vị thực hiện quan trắc, chỉnh biên | 1.0 | |
| c | Thiếu số lượng bảng, biểu chỉnh biên, biểu đồ, đường quá trình, bản vẽ hệ thống tuyến đo, bảng thống kê độ cao đầu cọc và điểm không “0” thủy chí, thuyết minh chỉnh biên của từng yếu tố thuỷ văn | 3.0 | |
| d | Thiếu số lượng dữ liệu trong thuyết minh chỉnh biên, trong bảng và biểu chỉnh biên, trong biểu đồ và đường quá trình | 0.5 | |
| 2 | Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu chỉnh biên | | |
| a | Tính chất vật lý của tài liệu: loại giấy không đúng quy định; nhàu; rách; bẩn; ố vàng, ẩm mốc; lỗi chữ; in màu không thể hiện đủ màu sắc, đóng quyển không đúng quy cách | 0.5 | |
| b | Hình thức của tài liệu: bị tẩy xóa, lỗi chữ, lấy số có nghĩa không đúng, thể thức và thứ tự sắp xếp các bảng, biểu, bản vẽ, đường quá trình, tập tài liệu không đúng quy định | 0.3 | |
| 3 | Phương pháp chỉnh biên | | |
| a | Sai cách tính và cách lập bảng mực nước trung bình ngày; mực nước giờ; nhiệt độ nước trung bình ngày; lượng mưa ngày; lưu lượng nước trung bình ngày; lưu lượng chất lơ lửng trung bình ngày | 1.0 | |
| b | Sai cách chọn và lập: bảng thống kê chân, đỉnh triều hàng ngày; bảng mực nước đỉnh triều cao nhất, chân triều thấp nhất | 1.0 | |
| c | Sai cách vẽ đường quá trình mực nước; nhiệt độ nước; biểu đồ mưa; đường quá trình lưu lượng nước; đường quá trình lưu lượng chất lơ lửng; các biểu đồ quan hệ; các đường tương quan | 1.0 | |
| d | Sai cách xác định tương quan | 5.0 | |
| đ | Sai, hoặc không chính xác cách xác định phương pháp chỉnh biên (ổn định, vòng lũ, bồi xói,…) | 5.0 | |
| e | Sai phương pháp xây dựng các đường tương quan: cách chọn dữ liệu xây dựng tương quan; yếu tố tương quan và thời gian tương quan; dạng tương quan. Tương quan không chặt chẽ | 3.0 | |
| g | Thực hiện không đúng các nội dung: xác định thời kỳ chuyển tiếp giữa các đường tương quan; sử dụng các đường quan hệ để tính lưu lượng nước và kéo dài tương quan; cách cắt triều, xác định thời kỳ chuyển tiếp triều mạnh sang triều yếu và triều yếu sang triều mạnh (nếu có) đối với tài liệu chỉnh biên vùng sông ảnh hưởng triều; sử dụng các đường quan hệ để tính lưu lượng chất lơ lửng và bổ sung, hiệu chính tài liệu; xác định hàm lượng chất lơ lửng, lưu lượng chất lơ lửng theo con triều | 3.0 | |
| h | Không đánh dấu các giá trị bổ sung, cải chính tài liệu | 1.0 | |
| 4 | Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu | | |
| a | Sai giá trị số liệu quan trắc các yếu tố thuỷ văn đưa vào chỉnh biên | 0.5 | |
| b | Sai hoặc không đúng kết quả tính mực nước trung bình (ngày, tháng, năm); lưu lượng nước giờ; lưu lượng nước bình quân (ngày, tháng, năm, dòng triều); kết quả tính bình quân hàm lượng chất lơ lửng đại biểu, hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang, lưu lượng chất lơ lửng (ngày, tháng, năm, dòng triều); kết quả tính tổng lượng chất lơ lửng (tháng, năm, dòng triều) | 0.3 | |
| c | Sai kết quả tính sai số các tương quan; kết quả tính sai số các đường quan hệ; kết quả tính thời gian dòng triều, thời gian chuyển triều | 0.3 | |
| d | Tính toán sai các giá trị: lượng mưa ngày, nhiệt độ nước bình quân ngày | 0.2 | |
| đ | Chọn sai các trị số đặc trưng, thời gian xuất hiện các trị số đặc trưng của các yếu tố thủy văn | 1.0 | |
| e | Bổ sung và cải chính tài liệu không đúng quy định | 0.5 | |
| 5 | Tính hợp lý của tài liệu | | |
| a | Số liệu không hợp lý theo không gian | 2.0 | |
| b | Số liệu không hợp lý theo thời gian | 2.0 | |
| c | Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc | 2.0 | |
4. Đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động:
a) Điểm chuẩn các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động được phân bổ tại Bảng 3 như sau:
Bảng 3: Phân bổ điểm chuẩn cho các hạng mục đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động
| STT | Nội dung đánh giá | Điểm chuẩn |
||||
| 1 | Tính đầy đủ của tài liệu | 30 |
| 2 | Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động | 5 |
| 3 | Công trình, phương tiện đo | 25 |
| 4 | Hiệu chính các phương tiện đo | 25 |
| 5 | Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc | 15 |
b) Điểm trừ của việc đánh giá tài liệu thuỷ văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động được quy định tại Bảng 4 như sau:
Bảng 4: Điểm trừ của mỗi lỗi thiếu hoặc sai đối với từng nội dung đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động
| STT | Nội dung đánh giá (tương ứng theo yếu tố quan trắc) | Điểm trừ (cho mỗi lỗi thiếu hoặc sai) |
||||
| 1 | Tính đầy đủ của tài liệu | |
| a | Thiếu 01 yếu tố phải quan trắc theo quy định của trạm | Không đánh giá, xếp loại tài liệu yếu tố đó |
| b | Chế độ quan trắc, chế độ truyền phát thông tin, dữ liệu không liên tục, gián đoạn: | |
| - | Từ 1% đến dưới 5% số liệu | 2.0 |
| - | Từ 5% đến dưới 10% số liệu | 5.0 |
| - | Từ 10% đến dưới 20% số liệu | 10.0 |
| - | Từ 20% đến 30% số liệu | 20.0 |
| - | Thiếu trên 30% số liệu | Không đánh giá, xếp loại tài liệu |
| c | Số lượng thông tin, dữ liệu truyền đến cơ quan thu nhận so với số lượng thông tin, dữ liệu theo quy định của trạm không tương đồng | 0.5 |
| d | Thời gian thông tin, dữ liệu đến nơi thu nhận so với thời gian truyền thông tin từ trạm theo quy định bị trễ trên 05 phút | 0.5 |
| đ | Thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm truyền về cơ quan nơi thu nhận không đầy đủ, kịp thời và không bảo đảm độ chính xác | 2.0 |
| e | Thiếu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ kỹ thuật trạm, báo cáo tình trạng hoạt động phương tiện đo, biên bản kiểm tra, bảo dưỡng, khắc phục sự cố đột xuất, báo cáo dẫn độ cao mực nước | 3.0 |
| 2 | Cấu trúc, kiểu thông tin dữ liệu tự động | |
| a | Sai cấu trúc thông tin, nội dung thông tin dữ liệu, cấu trúc tệp dữ liệu | 2.0 |
| b | Sai định dạng dữ liệu, định dạng tệp dữ liệu | 2.0 |
| c | Tình trạng vật lý của vật mang tệp dữ liệu, tệp số liệu số bị hư hỏng, ẩm mốc, cong vênh đĩa CD; USB bị mất số liệu, nhiễm vi rút đối với tệp số | 0.5 |
| d | Hình thức của tài liệu không đúng quy cách, định dạng | 0.3 |
| 3 | Công trình, phương tiện đo | |
| a | Công trình | |
| - | Công trình không đủ điều kiện pháp lý hoạt động theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia | Không đánh giá, xếp loại tài liệu |
| - | Công trình bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí quan trắc | Không đánh giá, xếp loại tài liệu |
| - | Hành lang kỹ thuật công trình quan trắc bị vi phạm không nghiêm trọng | 0.4 |
| - | Công trình bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật | 3.0 |
| - | Công trình bảo dưỡng không đúng thời gian quy định | 2.0 |
| - | Không bảo dưỡng công trình | 10.0 |
| b | Phương tiện đo | |
| - | Phương tiện đo bị hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến không quan trắc được số liệu hoặc số liệu quan trắc được không phản ánh đúng diễn biến dòng chảy tại vị trí quan trắc. Thiết bị lắp đặt không đúng yêu cầu kỹ thuật | Không đánh giá, xếp loại tài liệu |
| - | Không được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc hết hạn kiểm định, hiệu chuẩn | |
| - | Sai tiêu chuẩn đặc trưng, thông số kỹ thuật của thiết bị quan trắc thủy văn | |
| - | Phương tiện đo bảo dưỡng không đạt yêu cầu kỹ thuật | 3.0 |
| - | Phương tiện đo bảo dưỡng không đúng thời gian | 2.0 |
| - | Không bảo dưỡng, bảo quản phương tiện đo | 5.0 |
| 4 | Hiệu chính các phương tiện đo | |
| a | Mỗi lỗi phương pháp quan trắc sai cho từng yếu tố quan trắc của trạm | 1.0 |
| b | Sai hiệu chính: phương tiện đo, độ cao của trạm | 0.5 |
| 5 | Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc | |
| a | Số liệu không hợp lý theo không gian | 0.4 |
| b | Số liệu không hợp lý theo thời gian | 0.2 |
| c | Số liệu không hợp lý theo yếu tố quan trắc | 0.4 |
5. Tính điểm, tổng hợp kết quả và lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn:
a) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo không tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu chỉnh biên theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Lập báo cáo kết quả đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn quan trắc bằng phương tiện đo tự động theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Báo cáo hằng tháng quy định tại điểm a, c khoản này gửi về đơn vị theo quy định trước ngày 28 tháng kế tiếp.