Điều 12. Trách nhi ệm thực hiện
1. Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Lưu: VT, KTTV (200b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Công Thành
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
KIỂM TRA TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT
I. Kiểm tra tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động
1. Tiếp nhận tài liệu và kiểm tra thời gian giao nộp tài liệu theo quy định.
2. Kiểm tra số lượng, dung lượng và phân loại:
a) Số lượng sổ ghi kết quả quan trắc hằng ngày các yếu tố khí tượng bề mặt;
b) Các loại báo biểu số liệu thống kê, tính toán kết quả quan trắc;
c) Loại giản đồ tự ghi hằng ngày;
d) Tệp dữ liệu hàng tháng;
đ) Các báo cáo kết quả về hoạt động quan trắc hàng tháng, định kỳ và đột xuất của trạm;
e) Các biên bản ghi kết quả bảo trì, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo và biên bản bảo dưỡng, thay thế linh kiện, thiết bị, phương tiện đo. Kiểm tra số lượng bản, số lượng trang của các tài liệu giấy, số lượng vật mang tin (tệp dữ liệu, đĩa CD, DVD, USB lưu trữ và các vật mang tin khác) của tài liệu.
3. Kiểm tra tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu:
a) Kiểm tra tài liệu có bị hư hỏng, nhàu, rách nát, nhòe, tẩy xóa;
b) Kiểm tra quy cách của tài liệu giấy và các lỗi của vật mang tin (sự cong vênh, ẩm mốc, gãy, nhiễm vi rút hoặc không có khả năng mở đối với các tập tin trên vật mang tin).
4. Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ của tài liệu:
a) Chữ ký của thủ trưởng (hoặc người có thẩm quyền), con dấu của đơn vị cung cấp tài liệu;
b) Nguồn gốc các vật tư, thiết bị phục vụ công tác quan trắc.
II. Kiểm tra tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động
1. Tiếp nhận tài liệu và kiểm tra thời gian giao nộp tài liệu theo quy định.
2. Kiểm tra các báo cáo kỹ thuật và hoạt động của các trạm quan trắc.
3. Kiểm tra các thiết bị truyền tin, phương tiện đo của các trạm.
4. Kiểm tra số lượng tệp thông tin, dữ liệu truyền về.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số … /2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
KIỂM SOÁT TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT
I. Kiểm soát tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo không tự động
1. Tình trạng vật lý, hình thức và thời gian giao nộp của tài liệu:
a) Sổ quan trắc, giản đồ ẩm mốc, rách, nhầu nát, tẩy xóa số liệu, mã điện;
b) Tình trạng vật lý: giản đồ bóng, không đảm bảo ngưỡng cháy;
c) Hình thức chữ và số được ghi trong sổ, giản đồ ghi xấu khó đọc;
d) Thời gian gửi không đúng quy định.
2. Tính đầy đủ (tài liệu, số liệu), truyền phát số liệu:
a) Tính đầy đủ của tài liệu: đủ tài liệu của các yếu tố đo và các tài liệu khác khi có yêu cầu (sổ quan trắc bổ sung, TYPH). Mã điện Clim, Climmat, mã điện SYNOP;
b) Thiếu các loại báo biểu: BCT 2 và BCT 3, BKT9;
c) Thiếu các thông tin và số liệu trong sổ quan trắc, giản đồ, thiếu số liệu (mất số liệu, số liệu không chính xác do nhòe mực, đường ghi > 0,5mm);
d) Thiếu yếu tố đo;
đ) Truyền phát số liệu chậm;
e) Hồ sơ về ví trí quan trắc, thiết bị quan trắc và dự phòng (theo báo biểu: BCT 2,3), BKT9, sổ quan trắc TYPH.
3. Chất lượng công trình quan trắc, phương tiện đo được căn cứ vào nội dung các báo cáo hoặc thông qua kiểm tra tại thực địa (nếu có) để xác định:
a) Chất lượng công trình xuống cấp: hàng rào, cột, giá đỡ các máy, lều máy;
b) Không xới đất vườn, khu đặt nhiệt độ mặt đất, bịa số lần xới đất;
c) Không bảo dưỡng công trình, phương tiện đo;
d) Công trình, phương tiện đo bị vi phạm hành lang kỹ thuật làm ảnh hưởng đến số liệu quan trắc;
đ) Bảo dưỡng công trình phương tiện đo không bảo đảm kỹ thuật (đối với máy đo mưa chao lật, kiểu tự ghi giản đồ bị nhảy đúp, không điều chỉnh kim điểm 0 và điểm 10, giản đồ các máy ký mốc bậc thang);
e) Thiếu phương tiện đo dự phòng;
g) Dùng phương tiện đo không có Giấy chứng nhận kiểm định hoặc dùng máy quá thời hạn kiểm định;
h) Dùng phương tiện đo, vật tư sai quy định kỹ thuật: bộ ẩm biểu lệch thang đo, bầu không đúng quy định, không đảm bảo tính tối cao, tối thấp; ống bốc hơi (Piche) nẹp không đúng quy định, đường kính giấy bốc hơi không tương thích với đường kính của ống; giản đồ máy đo giờ nắng không đảm bảo ngưỡng cháy, khoảng chia giờ trên giản đồ > hoặc < 60 (lệch quá 07 phút), đường ghi trên giản đồ bất thường (đường cháy 2 đầu cách xa đường trung bình, vệt cháy tại 12 giờ trên giản đồ to bất thường; máy nhiệt ký, ẩm ký, áp ký: cuối giản đồ lệch quá 1/3 cung giờ (cung giờ = 15 phút);
i) Các phương tiện đo lắp đặt sai kỹ thuật: giá ẩm biểu nghiêng (cách bọc vải ẩm biểu, mực nước trong cốc ẩm biểu), đặt sai Tx, Tn, Tg, Tgx, Tgn;
k) Nhật quang ký lắp đặt sai kỹ thuật: đường cháy xiên, tâm cầu không trùng tâm máng, thừa A thiếu B;
l) Thiếu áp kế (dùng áp ký thay cho áp kế) không tính số liệu đo này;
m) Công trình, phương tiện đo bị vi phạm có ảnh hưởng đến số liệu;
n) Kích thước vườn và vườn đặt nhiệt kế đo nhiệt độ đất không đúng quy định.
4. Phương pháp quan trắc:
Căn cứ các dữ liệu, số liệu quan trắc thể hiện trong các sổ quan trắc, các bảng biểu, báo cáo để đánh giá tính hợp lý của số liệu các yếu tố đo từ đó có thể kết luận phương pháp quan trắc đúng/sai:
a) Tổng hợp các trường hợp quan trắc sai: tầm nhìn ngang; hiện tượng khí tượng; hướng và tốc độ gió (hướng, tốc độ, đặc điểm gió); quan trắc sai nhiệt độ và độ ẩm không khí, nhiệt độ mặt đất (thường, tối cao, tối thấp);
b) Quan trắc sai áp kế, áp ký, sai mực trạm, mực biển, sai biến áp ba giờ, hiệu chính phụ luôn = 00, 01, hoặc âm dương về hai phía;
c) Số đọc bốc hơi Piche sau 07 giờ luôn bằng 00 hoặc 01;
d) Số đọc sau vảy nhiệt độ không khí tối cao (Tx) luôn bằng nhiệt độ không khí khô; số đọc sau vảy nhiệt độ không khí (Tgx) luôn bằng nhiệt độ mặt đất (Tg) (dấu hiệu bịa số liệu);
đ) Thay và lắp các loại giản đồ sai quy định: với nhiệt, ẩm và áp ký đặt lại giờ không đúng, không khử độ dơ;
e) Đánh mốc các loại giản đồ sai kỹ thuật, kéo giản đồ sau 07 giờ và tại các mốc chính, sai thời gian; thay giản đồ máy đo mưa chao lật kiểu tự ghi không đưa kim lên điểm 10, không quay trụ giản đồ, thay giản đồ khi đang mưa trung bình, mạnh, không đo hoặc ghi chú lượng mưa lúc thay giản đồ và lượng mưa sau các đợt mưa lớn (có mưa lớn sau đó có nắng to hoặc thời gian đến giờ đo còn dài);
g) Có báo nhóm 911 và 915 nhưng không ghi chú hư ớng và tốc độ gió giật ≥ 16m/s;
h) Lỗi về quan trắc sai mây (tổng quan, mây dưới): quan trắc lặp; sai thứ tự, mây không phù hợp với hiện tượng khí tượng, sai lượng các loại mây); quan trắc độ cao trần mây không phù hợp với hiện tượng khí tượng, lượng mây giữa ban ngày, ban đêm, khi có hiện tương đi kèm và khi không có hiện tượng, giữa vùng, miền và mùa trong năm;
i) Sai thời gian quan trắc máy khí áp kế; thay giản đồ máy: nhiệt ký, ẩm ký, áp ký đúng 07 giờ.
5. Nhập số liệu, mã hóa số liệu, tính toán số liệu, chọn trị số đặc trưng:
a) Nhập sai báo biểu BKT9;
b) Nhập sai, thiếu số liệu từ sổ quan trắc, giản đồ, nhập sai mã (tầm nhìn ngang, mây, hiện tượng khí tượng…);
c) Mã hóa số liệu: mã hóa thiếu, sai mã tiêu điểm, mã mây, mã nhiêt độ, mã biến áp, điểm sương, hiện tượng khí tượng;
d) Tính toán số liệu: tổng số, trung bình; tra bảng sai độ ẩm, sai khí áp, sai tổng biến sai, sai quy toán giản đồ;
đ) Chọn sai các trị số đặc trưng trong một ngày, trong một tháng, trong một đợt.
6. Tính hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian, giữa các yếu tố:
a) Tính hợp lý của số liệu theo không gian: tính hợp lý của các yếu tố đo giữa đo tự động và đo không tự động với các trạm gần (tương đồng) giữa các trạm trong cùng khu vực chịu ảnh hưởng;
b) Theo thời gian: thời gian xuất hiện của hiện tượng khí tượng và thời gian có mây có thể xuất hiện hiện tượng đó và ngược lại;
c) Của nhiệt độ mặt đất và nhiệt độ không khí; thời gian trễ do thiết bị, sai biến trình;
d) Tính hợp lý giữa gió trung bình quan trắc được và gió giật; giữa cường độ của hiện tượng khí tượng và các dấu hiệu trên giản đồ.
II. Kiểm soát tài liệu khí tượng bề mặt quan trắc bằng phương tiện đo tự động
Thực hiện việc kiểm soát thông tin, dữ liệu cung cấp ngay sau khi kết thúc ca quan trắc hoặc được truyền tự động, liên tục theo thời gian thực phục vụ dự báo, cảnh báo thời tiết, chỉ đạo, điều hành:
a) Kiểm soát dung lượng tài liệu theo số lần quan trắc;
b) Kiểm soát thời gian giao nộp (truyền) dữ liệu, báo cáo;
c) Kiểm soát tính phù hợp của các yếu tố quan trắc và đặc trưng thời tiết;
d) Kiểm soát để xác định phương pháp quan trắc được thực hiện đúng theo yêu cầu kỹ thuật;
đ) Kiểm soát chế độ quan trắc;
e) Kiểm soát tính hợp lý theo không gian, thời gian chi tiết tới từng lần quan trắc;
g) Kiểm soát các yếu tố quan trắc về tính hợp lý, tính đầy đủ và độ tin cậy của các yếu tố:
- Kiểm tra phạm vi và giới hạn của các yếu tố dựa trên giới hạn thống kê;
- Kiểm tra bước thay đổi giá trị yếu tố;
- Kiểm tra tính nhất quán nội bộ;
- Kiểm tra các giá trị thiếu và kiểm tra cú pháp của bản tin số liệu;
- Phương pháp kiểm tra so sánh các giá trị quan trắc và dự báo.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT QUAN TRẮC BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÔNG TỰ ĐỘNG
ĐƠN VỊ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … / (ký hiệu văn bản) | ……., ngày……tháng……năm……
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT QUAN TRẮC BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÔNG TỰ ĐỘNG
Tháng……năm …..
1. Tên trạm:……………………………………Mã trạm:……..……………….
2. Cán bộ giá:…………………………………………………..……………….
3. Đơn vị đánh giá:………………………………………………………………
4. Chất lượng tài liệu đánh giá:
| TT | Nội dung đánh giá | Điểm chất lượng |
||||
| 1 | Tính đầy đủ của tài liệu | |
| 2 | Thời gian giao nộp, tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu | |
| 3 | Công tác bảo trì, bảo dưỡng công trình, phương tiện đo; thay thế linh kiện, phương tiện đo định kỳ, đột xuất theo quy định | |
| 4 | Phương pháp quan trắc, hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo | |
| 5 | Tính hợp lý của các số liệu quan trắc theo không gian và thời gian của các yếu tố quan trắc | |
| | Tổng điểm chất lượng | |
5. Kết quả đánh giá tài liệu:
a) Xếp loại chung chất lượng tài liệu ……….………………..……………………
b) Nhận xét tài liệu …………………………………………..………..…………...
6. Đề nghị: …………………………….……………………….….………..…..…
……, ngày ……. tháng ….. năm .… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT QUAN TRẮC BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐO TỰ ĐỘNG
ĐƠN VỊ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … / (ký hiệu văn bản) | ……., ngày……tháng……năm……
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG BỀ MẶT QUAN TRẮC BẰNG PHƯƠNG TIỆN ĐO TỰ ĐỘNG
Tháng……năm …..
1. Tên trạm:…………………………………………Mã trạm:…………………….
2. Cán bộ quản lý, vận hành trạm:……………………………………….………….
3. Địa chỉ trạm:……………………………………………………………..…………
4. Chất lượng tài liệu:………………………………………………………………..
5. Đơn vị thực hiện:………………………………………………………….………
6. Người lập báo cáo: …………………….……….Chức vụ:……..…….………….
Số điện thoại: ………………. Email: …………………………….….…………
7. Tài liệu đánh giá:
7.1. Dữ liệu điện báo/1 lần quan trắc
| STT | Ngày | Điểm đạt các hạng nội dung đánh giá | | | | | Tổng số điểm đạt | Kết luận | |
|||||||||||
| | | Thời gian quan trắc (lần) | Tính đầy đủ | Tính kịp thời | Cấu trúc dữ liệu | Tính hợp lý của thông tin, dữ liệu | | Đạt | Không đạt |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
7.2. Thông tin dữ liệu trạm tự động/lần quan trắc
| STT | Ngày/tháng | Điểm đạt các hạng nội dung đánh giá | | | | | Tổng số điểm đạt | Kết luận | |
|||||||||||
| | | Thời gian quan trắc (lần) | Tính đầy đủ | Tính kịp thời | Cấu trúc dữ liệu | Tính hợp lý của thông tin, dữ liệu | | Đạt | Không đạt |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
8. Nhận xét, đánh giá chất lượng tài liệu:……………………………………………
……………………………………………………………………………………….
……, ngày ……. tháng ….. năm .… THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ (Ký tên, đóng dấu)