Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các nghị quyết:
- Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định về mức chi hỗ trợ chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh An Giang;
- Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định về mức chi hỗ trợ tiền thưởng cho gia đình liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi thăm hỏi, tặng quà người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh
- Liệt sĩ và tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tư pháp; - Bộ Nội vụ; - Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Kho bạc Nhà nước Khu vực XX; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh An Giang; - Trang TTĐT Văn phòng; - Lưu: VT, PCTHĐND. | CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Nhàn
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG THĂM HỎI, TẶNG QUÀ NHÂN NGÀY THƯƠNG BINH - LIỆT SĨ (27/7) (Kèm theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang))
| STT | ĐỐI TƯỢNG |
|||
| I | Người có công với cách mạng |
| 1 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng |
| 2 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân |
| 3 | Thương binh, bệnh binh đã cư trú tại tỉnh An Giang được nuôi dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng thương binh và người có công |
| II | Người có công với cách mạng |
| 1 | Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên |
| 2 | Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên |
| 3 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên |
| 4 | Thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng |
| III | Người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng |
| 1 | Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%, thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động hằng tháng |
| 2 | Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60% |
| 3 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60% |
| 4 | Người đang hưởng trợ cấp tuất: Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học |
| 5 | Người được ủy quyền việc thờ cúng: Liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh |
PHỤ LỤC II
ĐỐI TƯỢNG THĂM HỎI, TẶNG QUÀ NHÂN DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN (Kèm theo Nghị quyết số 25/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)
| STT | ĐỐI TƯỢNG |
|||
| I | Người có công với cách mạng |
| 1 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng |
| 2 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân |
| 3 | Thương binh, bệnh binh đã cư trú tại tỉnh An Giang được nuôi dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng thương binh và người có công |
| 4 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 |
| 5 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 |
| 6 | Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến |
| II | Người có công với cách mạng và gia đình người có công với cách mạng |
| 1 | Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993, người hưởng chính sách như thương binh: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên |
| 2 | Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% trở lên |
| 3 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên |
| 4 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày |
| 5 | Người đang hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ hằng tháng |
| 6 | Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế |
| 7 | Người có công giúp đỡ cách mạng |
| 8 | Con đẻ bị dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng |
| 9 | Đại diện người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học |
| 10 | Người được ủy quyền việc thờ cúng người có công với cách mạng |