Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ, ngành chủ quản; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; tập đoàn, tổng công ty nông, lâm nghiệp (cơ quan đại diện chủ sở hữu các công ty nông, lâm nghiệp) chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính) để nghiên cứu, phối hợp giải quyết./
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp; - Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông tin điện tử của Bộ; - Lưu: VT, KHTC. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Trung
PHỤ LỤC:
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
BỘ, NGÀNH/UBND TỈNH/ TẬP ĐOÀN/ TỔNG CÔNG TY...... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............,ngày.......tháng........năm 2025
PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ
SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề.
Căn cứ để xây dựng Đề án sắp xếp, đổi mới công ty:
- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
- Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;
- Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ;
- Thông tư số /TT-BNNMT ngày tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Văn bản chỉ đạo, chương trình kế hoạch của địa phương...;
- Đề án sắp xếp, đổi mới của các công ty nông, lâm nghiệp,
Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc TW); Tập đoàn, Tổng công ty, Bộ, ngành....báo cáo Phương án tổng thể về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp trực thuộc như sau:
Phần I
HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
I. TÌNH HÌNH CƠ BẢN
Tổng hợp số liệu cơ bản từ các đề án của công ty nông, lâm nghiệp và thiết lập các phụ biểu (kèm theo phương án tổng thể) số liệu riêng cho nhóm các công ty nông nghiệp, nhóm các công ty lâm nghiệp theo các mẫu biểu sau:
1. Căn cứ số liệu biểu số 01/ĐĐ, đề án của các công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp và lập biểu 01/TH-ĐĐ: TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG ĐẤT TRƯỚC KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sau:
| TT | Loại đất | Mã | Tổng số (ha) | Chia ra | | |
||||||||
| | | | | Công ty A | Công ty B | ... |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
2. Căn cứ số liệu biểu số 01/ĐĐ, đề án của các công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp và lập biểu số 02/TH-SDĐ: TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sau:
| TT | Hiện trạng sử dụng đất | Tổng số (ha) | Chia ra | | |
|||||||
| | | | Công ty A | Công ty B | ... |
| 1 | Diện tích tự tổ chức SX | | | | |
| 2 | Diện tích khoán | | | | |
| 2.1 | Khoán theo NĐ 135 | | | | |
| 2.2 | Khoán theo NĐ 01 | | | | |
| 2.3 | Khoán quản lý bảo vệ | | | | |
| 2.4 | Khoán trắng | | | | |
| 3 | Diện tích sử dụng khác | | | | |
| 3.1 | Diện tích cho thuê | | | | |
| 3.2 | Diện tích cho mượn | | | | |
| 3.3 | Diện tích bị tranh chấp | | | | |
| 3.4 | Diện tích bị lấn, chiếm | | | | |
| 3.5 | Diện tích bị cấp trùng | | | | |
| 3.6 | Diện tích liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư | | | | |
| | Tổng số | | | | |
3. Căn cứ số liệu biểu số 07/KD, đề án của các công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp và lập biểu số Biểu 03/TH-KD: TỔNG HỢP KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRƯỚC KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ sau:
| Chỉ tiêu | Mã | Công ty A | Công ty B | .. |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Chỉ tiêu được tổng hợp từ biểu 07/KD theo đề án của các công ty nông, lâm nghiệp, số liệu là số bình quân 03 năm liền kề.
2. Phân tích, thuyết minh, đánh giá về hiện trạng và rút ra các kết luận.
II. PHÂN TÍCH, THUYẾT MINH, ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆN TRẠNG
1. Kết quả đạt được.
2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
Phần II
PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
I. PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP
Tổng hợp số liệu cơ bản từ các đề án của công ty nông, lâm nghiệp và thiết lập các phụ biểu (kèm theo phương án tổng thể) số liệu riêng cho nhóm các công ty nông nghiệp, nhóm các công ty lâm nghiệp theo các mẫu biểu sau:
1. Phương án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp
a) Căn cứ số liệu tại biểu số 02/ĐĐ, đề án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp; biểu số 01/TT-ĐĐ, 02/TH-SDĐ, 03/TH-TC trên, theo quy định tại Chương II, III của Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ để tổng hợp và lập biểu số 04/SXĐM: PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP sau:
| TT | Tên công ty | Phương án sắp xếp, đổi mới | | | | | |
|||||||||
| | | Công ty cổ phần Nhà nước giữ cổ phần chi phối (%) | Công ty cổ phần Nhà nước không giữ cổ phần chi phối | Công ty Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ SXKD | Công ty Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện nhiệm vụ công ích | Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Công ty giải thể |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
b) Thuyết minh, phân tích phương án
2. Phương án , kế hoạch sử dụng đất
a) Căn cứ số liệu tại biểu số 02/ĐĐ, đề án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp phương án sử dụng đất sau khi sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp để lập biểu số 05/SDĐ: PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT sau:
| TT | Loại đất | Mã | Phương án sử dụng đất sau khi thực hiện sắp xếp, đổi mới (ha) | | | | | |
||||||||||
| | | | Tổng số | | Công ty A | | Công ty B | |
| | | | Cho thuê | Giao không thu tiền SDĐ | Cho thuê | Giao không thu tiền SDĐ | Cho thuê | Giao không thu tiền SDĐ |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
b) Thuyết minh, phân tích phương án
3. Phương án quản lý, sử dụng tài sản
a) Căn cứ số liệu tại biểu số 03, 04, 05/TS, đề án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp phương án quản lý, sử dụng tài sản sau khi sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp để lập biểu số 06/SDTS: PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN sau:
| TT | Loại tài sản | Đ/vị tính | Số lượng tài sản tiếp tục quản lý, sử dụng | | | Số lượng tài sản không sử dụng | |
|||||||||
| | | | Công ty A | Công ty B | ... | Công ty A | ... |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
b) Thuyết minh, phân tích phương án
4. Phương án về quản lý, sử dụng rừng và nhiệm vụ công ích
a) Căn cứ số liệu tại biểu số 02/ĐĐ, đề án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp phương án về quản lý, sử dụng rừng và nhiệm vụ công ích sau khi sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ để lập biểu số 07/QLR: PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG RỪNG VÀ NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH sau:
| TT | Phương án quản lý, sử dụng theo loại rừng | Mã số | Tổng số (ha) | Chia ra | | |
||||||||
| | | | | Công ty A | Công ty B | ... |
| 1 | Thực hiện nhiệm vụ công ích | | | | | |
| | ... | | | | | |
| 2 | Xây dựng phương án QLRBV | | | | | |
| | ... | | | | | |
| 3 | Lập dự án cải tạo rừng | | | | | |
| | ... | | | | | |
| 4 | Chuyển đổi rừng | | | | | |
| | ... | | | | | |
b) Thuyết minh, phân tích phương án
4. Phương án về tài chính và đầu tư
a) Căn cứ số liệu tại biểu số 08/TCĐT, đề án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp phương án về tài chính sau khi sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định tại Điều 19, 20 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ để lập biểu 08/TH-TCĐT: PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ sau:
| TT | Mục | Đ/vị tính (1000đ) | Tổng số | Công ty A | Công ty B | ... |
||||||||
| 1 | Vốn điều lệ | | | | | |
| 2 | Kinh phí rà soát, đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | | | | | |
| | ... | | | | | |
| 3 | Kinh phí thực hiện nhiệm vụ công ích | | | | | |
| | ... | | | | | |
| 4 | Kinh phí đầu tư kết cấu hạ tầng | | | | | |
| | ... | | | | | |
| 5 | Các khoản công nợ, nợ khó đòi, các khoản phải trả. | | | | | |
| | ... | | | | | |
b) Thuyết minh, phân tích phương án
5. Phương án về lao động
a) Căn cứ số liệu tại biểu số 09/LĐ, đề án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp phương án về lao động sau khi sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ để lập biểu số 09/TH-LĐ: PHƯƠNG ÁN LAO ĐỘNG sau:
| TT | Tên công ty | Tổng số LĐ tại thời điểm SXĐM (người) | Chia ra | | | |
||||||||
| | | | Tiếp tục sử dụng | Đào tạo lại chuyển nghề | Giải quyết theo chế độ dôi dư | Nghỉ theo Luật Lao động |
| 1 | Công ty A | | | | | |
| 2 | Công ty B | | | | | |
| ... | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
b) Thuyết minh, phân tích phương án
6. Phương án về khoa học và công nghệ
Căn cứ số liệu tại biểu số 10/KHCN, đề án sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp, tổng hợp phương án về phát triển về khoa học và công nghệ quy định tại Điều 21, Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ và Nghị định số 04/2024/NĐ-CP ngày ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ để lập biểu số số 10/TH-KHCN: PHƯƠNG ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ sau:
| TT | Tên đề tài, công trình | Phần kinh phí đề nghị NSNN hỗ trợ | | | | Ghi chú |
||||||||
| | | Tổng số | Công ty A | Công ty B | ... | |
| 1 | ... | | | | | |
| 2 | ... | | | | | |
| ... | ... | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
b) Thuyết minh, phân tích phương án
(Tất cả các phụ biểu trên được lập theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 1của Thông tư này và được cơ quan trình phương án tổng thể ký, đóng dấu)
Phần thứ III
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Nơi nhận: - | BỘ, NGÀNH/UBND TỈNH/TẬP ĐOÀN/TỔNG CÔNG TY (Ký và đóng dấu)