Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2023/TT- BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường
1. Bãi bỏ một số từ, cụm từ, cột, chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo sau đây:
a) Bỏ tiết 1.2 “cấp huyện” tại điểm 1 mục II biểu số 1101-N/BTNMT thuộc mục II Phần I của Phụ lục II;
b) Bỏ cột “huyện” tại biểu số 47-N/STNMT thuộc mục II Phần II của Phụ lục II;
c) Bỏ dòng “cấp huyện” tại biểu số 53-N/STNMT thuộc mục II Phần II của Phụ lục II;
d) Bỏ từ “huyện” ở mục 2 “Cách ghi biểu” của biểu số 47-N/STNMT thuộc mục III Phần II của Phụ lục II;
e) Bãi bỏ các chỉ tiêu thống kê số: 1201 - Số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới, theo học, tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; 1202 - Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; 1301 - Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản; 1302 - Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản; 1402 - Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; 1504 - Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển tại mục I và mục II của Phụ lục I;
g) Bãi bỏ các biểu số: 1201.1-N/BTNMT - Số học viên, sinh viên, học sinh tuyển mới trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; 1201.2-N/BTNMT - Số học viên, sinh viên, học sinh đang theo học trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; 1201.3-N/BTNMT - Số học viên, sinh viên, học sinh tốt nghiệp trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; 1202-N/BTNMT - Số lượng cán bộ, giảng viên, giáo viên trong các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; 1301-N/BTNMT - Số dự án, tổng số vốn ODA, vốn vay ưu đãi do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản; 1302-N/BTNMT - Số dự án, tổng số vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản; 1402- N/BTNMT - Số đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; 1504-N/BTNMT - Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển tại mục I, II và III Phần I của Phụ lục II;
2. Thay thế một số từ, cụm từ tại các điều, khoản, điểm, phụ lục ban hành kèm Thông tư sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2, Điều 1; khoản 1 Điều 2; khoản 1, điểm b, c và g khoản 2, điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 3; khoản 1, 3 Điều 5 và tại danh mục chỉ tiêu thống kê số 1501 thuộc mục I Phần I Phụ lục I; nội dung chỉ tiêu thống kê số: 0104, 0206, 0304, 0305, 0307, 0308, 0806, 1001, 1002, 1003, 1004, 1101, 1401, 1501, 1503, 1506 và 0310 (tại dòng thứ 14 từ trên xuống của điểm 1 “Khái niệm, phương pháp tính”) thuộc mục II Phần I Phụ lục I; tên Phần I Phụ lục II; tên của biểu số 1501-N/BTNMT thuộc mục I, II Phần I Phụ lục II; cột “Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp” của biểu số 0305-N/BTNMT và 0806- N/BTNMT; cột “Số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố” và cột “Số quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, công bố” của biểu số 1401N/BTNMT thuộc mục II Phần I Phụ lục II; nội dung giải thích biểu mẫu báo cáo của biểu số: 0110.1-5N/BTNMT, 0110.2-5N/BTNMT, 0111.1-5N/BTNMT, 0111.2-5N/BTNMT, 0201-N/BTNMT, 0206-N/BTNMT, 0304.1-N/BTNMT, 0304.2-N/BTNMT, 0305-N/BTNMT, 0310-N/BTNMT, 0701-N/BTNMT, 0702-N/BTNMT, 0703-N/BTNMT, 0704-N/BTNMT, 0705-N/BTNMT, 0706-N/BTNMT, 0806-N/BTNMT, 0901.1-N/BTNMT, 0901.2-N/BTNMT, 1001-6T,N/BTNMT, 1002-6T,N/BTNMT, 1003-6T,N/BTNMT, 1004.1-6T,N/BTNMT, 1004.2-6T,N/BTNMT, 1004.3-6T,N/BTNMT, 1004.4-6T,N/BTNMT, 1004.5-6T,N/BTNMT, 1101-N/BTNMT, 1401-N/BTNMT, 1501-N/BTNMT, 1503-N/BTNMT, 1505-N/BTNMT, 1506-N/BTNMT và 0805-N/BTNMT (tại nguồn số liệu) thuộc mục III Phần I Phụ lục II; cột “Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp” của biểu số 19-N/STNMT thuộc mục II Phần II Phụ lục II; nội dung giải thích biểu mẫu báo cáo của biểu số: 16-N/STNMT, 18-N/STNMT, 19-N/STNMT, 50-N/STNMT thuộc mục III Phần II của Phụ lục II;
b) Thay thế cụm từ “Cục Chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường” bằng cụm từ “Cục Chuyển đổi số” tại điểm c khoản 4 Điều 3;
c) Thay thế cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” và cụm từ “Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số từ 0101 đến 0111 của Phụ lục I và tại các biểu mẫu áp dụng đối với Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất, Sở Tài nguyên và Môi trường của Phụ lục II;
d) Thay thế cụm từ “Cục Khoáng sản Việt Nam”, cụm từ “Cục Địa chất Việt Nam” bằng cụm từ “Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam” trong nội dung chỉ tiêu thống kê số: 0301, 0302, 0304 đến 0310 của Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Khoáng sản Việt Nam, Cục Địa chất Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường của Phụ lục II;
e) Thay thế cụm từ “Tổng cục Khí tượng Thủy văn” bằng cụm từ “Cục Khí tượng Thủy văn” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số từ 0501 đến 0510 của Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Tổng cục Khí tượng Thủy văn của Phụ lục II;
g) Thay thế cụm từ “Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường” bằng cụm từ “Cục Môi trường” trong nội dung chỉ tiêu thống kê có số: từ 0401 đến 0406, từ 0407 đến 0416 của Phụ lục I và tại các biểu mẫu và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường của Phụ lục II;
h) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 1; khoản 1, 3 và điểm a khoản 4 Điều 3 và tại Phụ lục I và Phụ lục II;
i) Thay thế cụm từ “Thanh tra Bộ” bằng cụm từ “Văn phòng Bộ” tại mục II Phụ lục I; mục II, III Phần I và mục II Phần II của Phụ lục II;
k) Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại điểm b khoản 1 trong nội dung chỉ tiêu thống kê số 0103 của Phụ lục I; cột “đơn vị hành chính” của các biểu số: 01-N/STNMT, 06-N/STNMT, 07-N/STNMT, 09-N/STNMT, 23-N/STNMT, 24-N/STNMT, 25-N/STNMT, 26-N/STNMT, 27-N/STNMT, 37-N/STNMT, 38-N/STNMT, 39-N/STNMT, 40-N/STNMT, 41-N/STNMT, 44-5N/STNMT, 45-5N/STNMT, 48-N/STNMT tại Phần II của Phụ lục II;
l) Thay thế cụm từ “ngành tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “ngành nông nghiệp và môi trường” tại chỉ tiêu thống kê số 1101 thuộc mục I; mục “khái niệm, phương pháp tính” chỉ tiêu số 1101 thuộc mục II của Phụ lục I và tên của biểu số 1101-N/BTNMT thuộc mục I, II và III Phần I, II của Phụ lục II;
m) Thay thế cụm từ “quận, huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “xã, phường” tại mục 2, nội dung cách ghi biểu số: 01-N/STNMT, 06-N/STNMT, 07- N/STNMT, 09-N/STNMT, 23-N/STNMT, 24-N/STNMT, 25-N/STNMT; 26- N/STNMT, 27-N/STNMT; 37-N/STNMT, 38-N/STNMT, 39-N/STNMT; 40- N/STNMT; 41-N/STNMT; 44-5N/STNMT; 45-5N/STNMT; 48-N/STNMT thuộc mục III Phần II của Phụ lục II;
n) Thay thế cụm từ “cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ở cấp xã” tại mục III Phần II Phụ lục II;
o) Thay thế cụm từ “báo cáo thống kê về thanh tra” bằng cụm từ “báo cáo thống kê về kiểm tra” tại điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 3.
p) Thay thế cụm từ “thanh tra, kiểm tra” bằng cụm từ “kiểm tra” trong Phụ lục I và Phụ lục II;
q) Thay thế cụm từ “thanh tra” bằng cụm từ “kiểm tra” tại mục I, II của Phụ lục I và mục I, II và III thuộc Phần I của Phụ lục II;