Điều 18. Kết thúc kiểm tra
1. Lập biên bản kiểm tra.
Kết thúc tại mỗi đơn vị được kiểm tra, Tổ trưởng Tổ kiểm tra (hoặc Trưởng Đoàn kiểm tra trong trường hợp không thành lập Tổ kiểm tra) lập biên bản kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Lập báo cáo kiểm tra.
Căn cứ các biên bản kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và các tài liệu có liên quan, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại đơn vị, Trưởng Đoàn kiểm tra lập dự thảo Báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm tra trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra.
3. Thẩm định báo cáo kiểm tra.
a) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra thành lập Tổ thẩm định giúp việc Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra thẩm định và lập báo cáo thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo những nội dung sau:
- Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra.
- Tính đúng đắn, phù hợp, đầy đủ của số liệu, thông tin được Đoàn kiểm tra xác nhận về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm tra.
- Tính đúng đắn, phù hợp giữa kết quả kiểm tra và kết luận, kiến nghị qua kiểm tra.
- Tính đầy đủ, phù hợp của các bằng chứng kiểm tra làm cơ sở cho việc xác nhận, nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị qua kiểm tra.
- Tính đúng đắn của việc điều chỉnh kết luận, kiến nghị kiểm toán (nếu có) trước khi báo cáo, trình Tổng Kiểm toán nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
- Tuân thủ mẫu báo cáo kiểm tra theo quy định về hồ sơ, mẫu biểu theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
b) Trưởng Đoàn kiểm tra báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trên cơ sở kết quả thẩm định và ý kiến tiếp thu của Trưởng Đoàn kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra chỉ đạo Trưởng Đoàn kiểm tra hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm tra.
c) Trong quá trình tổ chức thẩm định, để có đủ căn cứ kết luận, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có thể tổ chức làm việc với đơn vị được kiểm tra về kết quả kiểm tra hoặc gửi dự thảo báo cáo kiểm tra yêu cầu đơn vị được kiểm tra trả lời bằng văn bản, nêu rõ những nội dung chưa thống nhất, nguyên nhân và bằng chứng. Trường hợp phát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc vượt khả năng và thẩm quyền, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xin ý kiến chỉ đạo.
4. Phát hành báo cáo kiểm tra.
a) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại đơn vị (không quá 45 ngày trong trường hợp qua kiểm tra, phát hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa chính xác cần điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo kiểm tra), Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra phát hành báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; gửi đơn vị được kiểm tra và cơ quan có liên quan theo quy định. Trường hợp đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra không phải là đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm tra cho đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.
b) Trường hợp qua kiểm tra, nếu phát hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa chính xác, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra (trường hợp không phải là đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra chủ trì phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán) có trách nhiệm xác định làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổng hợp) để xem xét, phê duyệt điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo kiểm tra.
5. Sau khi báo cáo kiểm tra được phát hành, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức cập nhật kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán vào phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước theo quy định.
6. Lập và lưu trữ hồ sơ kiểm tra.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký phát hành báo cáo kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán vào lưu trữ theo quy định của Kiểm toán nhà nước về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH