Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Quy hoạch công nghiệp quốc phòng, quy hoạch công nghiệp an ninh là quy hoạch ngành; được lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:
“3. Nguồn từ Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh và các quỹ hợp pháp khác chi cho công nghiệp quốc phòng, an ninh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Ưu tiên phân bổ nguồn lực trong kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho nhiệm vụ sản xuất quốc phòng, an ninh của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt trích lập Quỹ công nghiệp quốc phòng; cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt trích lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh;”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh
1. Quỹ công nghiệp quốc phòng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Quốc phòng quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.
2. Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Công an quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.
3. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh được hình thành từ các nguồn tài chính sau đây:
a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
b) Nguồn vốn hợp pháp được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Nguồn trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 của Luật này;
d) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;
đ) Đóng góp của các thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng vào Quỹ công nghiệp quốc phòng; đóng góp của các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh;
e) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ công nghiệp quốc phòng:
a) Không vì mục đích lợi nhuận;
b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;
c) Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.
5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh:
a) Không vì mục đích lợi nhuận;
b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;
c) Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.
6. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ công nghiệp quốc phòng; quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 như sau:
“2. Tổ hợp công nghiệp quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất quốc phòng và các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng;
b) Làm chủ công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, chuyển giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại;
c) Huy động nguồn lực quốc gia phát triển công nghiệp quốc phòng;
d) Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ dân sinh, chuyển giao công nghệ phù hợp cho công nghiệp dân sinh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
đ) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, tham gia xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 43 như sau:
“a) Nhà nước giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật theo chuyên ngành sản phẩm; tự chủ điều phối trong nghiên cứu, sản xuất, liên doanh, liên kết, huy động năng lực của các thành phần tổ hợp công nghiệp quốc phòng;”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1. Có chính sách về giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà thầu, hỗ trợ nguồn lực, hợp tác và đầu tư theo phương thức đối tác công tư để triển khai hoạt động của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
2. Tạo điều kiện thúc đẩy liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
3. Khuyến khích xây dựng chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt để nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi phục vụ sản xuất, chế tạo hệ thống vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, các sản phẩm công nghiệp quốc phòng.
4. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; ưu đãi về thuế, tín dụng và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật; phát triển hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
8. Bổ sung Mục 8 vào sau Mục 7 Chương II như sau:
“Mục 8
TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP AN NINH QUỐC GIA