法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội

Số hiệu
113/2025/UBTVQH15
Ngày ban hành
24 tháng 12, 2025
Số điều
80
Điều Lời mở đầu

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghị quyết số: 113/2025/UBTVQH15 | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội quy định tại các điều 9, 12, 14, 17, 20, 22, 23, 25, 39, 40, 41 và 42, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14, điểm b và điểm e khoản 1 Điều 17, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 1 Điều 23, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 25 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám sát.

Chương II

CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT HẰNG NĂM

Mục 1. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều 3Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 3. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chương trình giám sát của Quốc hội được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, chương trình lập pháp hằng năm, kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của Quốc hội, đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước và tình hình thực tế.

2. Chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình lập pháp và chương trình giám sát của Quốc hội, kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ý kiến, kiến nghị của cử tri cả nước và tình hình thực tế.

Điều 4Đề xuất nội dung chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 4. Đề xuất nội dung chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đề xuất nội dung đưa vào chương trình giám sát của Quốc hội, chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm sau đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm lấy ý kiến và tổng hợp đề xuất của đại biểu Quốc hội; Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp kiến nghị của cử tri cả nước. Đại biểu Quốc hội có thể gửi văn bản đề xuất của mình đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội qua Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

Văn bản đề xuất phải nêu cụ thể hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 14 và Điều 17 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, đồng thời nêu rõ sự cần thiết, nội dung, hình thức, phạm vi, đối tượng và thời gian giám sát.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm đề nghị, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất đúng thời hạn; tổ chức tập hợp, tổng hợp đề xuất.

Điều 5Xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 5. Xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Căn cứ quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này và kết quả tập hợp, tổng hợp đề xuất, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong đó, dự kiến các nội dung Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trực tiếp giám sát; các nội dung Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện (nếu có); các nội dung Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện (nếu có).

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát lấy ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội để tổng hợp, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp cần thiết, có thể lấy ý kiến cơ quan khác ở trung ương có liên quan và chuyên gia về dự kiến chương trình giám sát.

Điều 6Cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 6. Cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp trước kỳ họp Quốc hội thường lệ giữa năm.

2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Báo cáo của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Tổng hợp đề xuất sắp xếp theo nội dung, nêu rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất;

c) Thuyết minh các nội dung dự kiến trong chương trình giám sát;

d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự sau đây:

a) Chủ nhiệm Ủy ban Dân nguyện và Giám sát trình bày báo cáo về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Chủ tọa kết luận về: dự kiến nội dung chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; những nội dung cần quan tâm để xây dựng tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội; các vấn đề khác có liên quan.

4. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội xây dựng tờ trình và dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội để trình Quốc hội; xây dựng dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 7Quyết định chương trình giám sát của Quốc hội

Điều 7. Quyết định chương trình giám sát của Quốc hội

1. Quốc hội quyết định chương trình giám sát năm sau tại kỳ họp Quốc hội thường lệ giữa năm của năm trước.

2. Hồ sơ trình Quốc hội bao gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến chương trình giám sát của Quốc hội;

b) Tổng hợp đề xuất sắp xếp theo nội dung, nêu rõ tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất;

c) Thuyết minh các nội dung dự kiến trong chương trình giám sát của Quốc hội;

d) Dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội;

đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Quốc hội xem xét, quyết định chương trình giám sát theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình bày tờ trình;

b) Quốc hội thảo luận;

c) Chủ tọa kết luận về: dự kiến nội dung chương trình giám sát của Quốc hội; những nội dung cần quan tâm để hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội; các vấn đề khác có liên quan.

4. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội gửi phiếu xin ý kiến đại biểu Quốc hội về dự kiến chuyên đề giám sát của Quốc hội, trong đó bao gồm nội dung Quốc hội trực tiếp giám sát và nội dung giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện (nếu có).

5. Trên cơ sở kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội lựa chọn số lượng chuyên đề giám sát phù hợp trên nguyên tắc từ cao xuống thấp theo số lượng ý kiến đồng ý của đại biểu Quốc hội; chuẩn bị báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội và hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội trình Quốc hội.

6. Quốc hội biểu quyết thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội. Nghị quyết gồm những nội dung chính sau đây:

a) Các nội dung Quốc hội trực tiếp giám sát;

b) Các nội dung giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Quốc hội (nếu có);

c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Biện pháp tổ chức thực hiện.

7. Số lượng, nội dung giám sát trong năm phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và tình hình thực tế; tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa bàn, đối tượng giám sát; hình thức giám sát phải phù hợp với nội dung giám sát.

Điều 8Quyết định chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 8. Quyết định chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Quốc hội thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở đề nghị của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

2. Nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm những nội dung chính sau đây:

a) Các nội dung Ủy ban Thường vụ Quốc hội trực tiếp giám sát;

b) Các nội dung giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có);

c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Biện pháp tổ chức thực hiện.

3. Số lượng, nội dung giám sát trong năm phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và tình hình thực tế; tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa bàn, đối tượng giám sát; hình thức giám sát phải phù hợp với nội dung giám sát.

Điều 9Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 9. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết về chương trình giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức hội nghị triển khai thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, hình thức giám sát, đối tượng chịu sự giám sát; phân công các cơ quan thực hiện; tiến độ thực hiện; công tác tổ chức, phối hợp thực hiện; trường hợp báo cáo của đối tượng chịu sự giám sát theo quy định phải được thẩm tra mà liên quan đến lĩnh vực phụ trách của nhiều cơ quan khác nhau thì kế hoạch phải nêu rõ cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan phối hợp thẩm tra.

2. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của mình; trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 10Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 10. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 hằng năm, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội được giao chủ trì thực hiện nội dung trong chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội năm trước gửi báo cáo về kết quả thực hiện đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội qua Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; gửi xin ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội tại kỳ họp thường lệ giữa năm.

3. Báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này phải đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân; mức độ hoàn thành chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; hiệu quả giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; trách nhiệm của các cơ quan liên quan; bài học kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị.

Mục 2. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI, ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Điều 11Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

Điều 11. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

1. Chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình lập pháp và chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, ý kiến của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, ý kiến, kiến nghị của cử tri và tình hình thực tế.

2. Chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội được xây dựng căn cứ vào đề nghị của đại biểu Quốc hội, chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, kết quả thực hiện chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, ý kiến, kiến nghị của cử tri và tình hình thực tế của địa phương.

3. Chương trình giám sát (nếu có) của đại biểu Quốc hội được xây dựng căn cứ chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, ý kiến, kiến nghị của cử tri và tình hình thực tế của địa phương.

Điều 12Quyết định chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

Điều 12. Quyết định chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết này và những nội dung giám sát được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội trình Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chương trình giám sát năm sau chậm nhất là ngày 30 tháng 11 của năm trước.

3. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giám sát đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để tổng hợp.

4. Số lượng, nội dung giám sát trong năm phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và tình hình thực tế; tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa bàn, đối tượng giám sát; hình thức giám sát phải phù hợp với nội dung giám sát.

Điều 13Quyết định chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

Điều 13. Quyết định chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

1. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết này và những nội dung giám sát được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chỉ đạo xây dựng dự kiến chương trình giám sát năm sau của Đoàn đại biểu Quốc hội, lấy ý kiến các thành viên Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan thanh tra cấp tỉnh về dự kiến chương trình giám sát; trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến cơ quan khác ở địa phương có liên quan và chuyên gia về dự kiến chương trình giám sát. Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định chương trình giám sát năm sau của mình chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước.

2. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị quyết này, đại biểu Quốc hội quyết định chương trình giám sát năm sau của mình chậm nhất là ngày 30 tháng 12 của năm trước (nếu có). Đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội về chương trình giám sát của mình (nếu có).

3. Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chương trình giám sát của mình và chương trình giám sát của đại biểu Quốc hội trong Đoàn đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để tổng hợp.

4. Số lượng, nội dung giám sát trong năm phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và tình hình thực tế; tránh trùng lặp về nội dung, thời gian, địa bàn, đối tượng giám sát; hình thức giám sát phải phù hợp với nội dung giám sát.

Điều 14Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

Điều 14. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thông qua nghị quyết về chương trình giám sát, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội ban hành kế hoạch thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. Kế hoạch thực hiện phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, hình thức giám sát, đối tượng chịu sự giám sát; phân công thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện; tiến độ thực hiện; công tác tổ chức, phối hợp thực hiện.

Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát, báo cáo Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại phiên họp gần nhất và giúp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để tổng hợp.

2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định về chương trình giám sát, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chỉ đạo xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện chương trình giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội. Kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, hình thức giám sát, đối tượng chịu sự giám sát; phân công thành viên thực hiện; tiến độ thực hiện; công tác tổ chức, phối hợp thực hiện.

Trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định điều chỉnh chương trình giám sát của mình và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để tổng hợp.

3. Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện chương trình giám sát (nếu có). Trường hợp cần thiết, do yêu cầu của thực tiễn, đại biểu Quốc hội điều chỉnh chương trình giám sát của mình và thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội để chỉ đạo điều hòa, phối hợp.

Điều 15Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

Điều 15. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội

1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 hằng năm, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội gửi báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của mình; Đoàn đại biểu Quốc hội gửi báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của mình và chương trình giám sát của đại biểu Quốc hội trong Đoàn đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đồng thời gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để tổng hợp, báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chậm nhất là ngày 15 tháng 02 hằng năm, đại biểu Quốc hội gửi báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của mình đến Đoàn đại biểu Quốc hội.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội năm trước, gửi xin ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hội tại kỳ họp thường lệ giữa năm.

3. Báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân; mức độ hoàn thành chương trình giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; hiệu quả giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; trách nhiệm của các cơ quan liên quan; bài học kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị.

Chương III

THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Mục 1. HOẠT ĐỘNG XEM XÉT, THẨM TRA BÁO CÁO

Điều 16Trách nhiệm xem xét báo cáo của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 16. Trách nhiệm xem xét báo cáo của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Tại kỳ họp, Quốc hội xem xét các báo cáo sau đây:

a) Báo cáo của Chính phủ về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước;

b) Báo cáo công tác hằng năm, báo cáo công tác nhiệm kỳ của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

c) Báo cáo công tác nhiệm kỳ của Chủ tịch nước; báo cáo công tác hằng năm, báo cáo công tác nhiệm kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

d) Báo cáo của Chính phủ về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; công tác thi hành án; việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;

đ) Báo cáo khác theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Trong thời gian giữa hai kỳ họp thường lệ của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét các báo cáo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này do Quốc hội giao hoặc khi xét thấy cần thiết.

3. Thời điểm Quốc hội xem xét các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định rõ thời điểm trình Quốc hội xem xét thì thực hiện theo quy định của luật, nghị quyết.

Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thể đề nghị điều chỉnh thời điểm trình Quốc hội khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định khi xây dựng chương trình kỳ họp;

b) Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội không quy định rõ thời điểm trình Quốc hội xem xét thì thực hiện theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 17Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét báo cáo

Điều 17. Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét báo cáo

1. Việc xem xét, thảo luận báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị quyết này do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo theo trình tự sau đây:

a) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo;

b) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra đối với báo cáo có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị quyết này;

c) Quốc hội thảo luận; trường hợp cần thiết, báo cáo có thể được đưa ra thảo luận tại Tổ đại biểu Quốc hội;

d) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm;

đ) Quốc hội xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết về việc xem xét báo cáo.

3. Nghị quyết của Quốc hội bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập; trách nhiệm của cơ quan có báo cáo và người đứng đầu, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về công tác của cơ quan có báo cáo.

Điều 18Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo

Điều 18. Trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị quyết này theo trình tự sau đây:

a) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo;

b) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc hoặc Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo thẩm tra đối với báo cáo có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị quyết này;

c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;

d) Đại diện các cơ quan, tổ chức tham dự phiên họp phát biểu ý kiến (nếu có);

đ) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan;

e) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết hoặc kết luận về việc xem xét báo cáo.

2. Nghị quyết hoặc kết luận bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Nội dung theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 17 của Nghị quyết này;

b) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết hoặc kết luận về công tác của cơ quan có báo cáo.

3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định xem xét, cho ý kiến bằng văn bản đối với báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị quyết này theo quy định tại Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 19Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra báo cáo

Điều 19. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra báo cáo

1. Các báo cáo quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 16 của Nghị quyết này được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội như sau:

a) Các báo cáo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 16 của Nghị quyết này được thẩm tra theo lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Các báo cáo quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 16 của Nghị quyết này được thẩm tra khi có phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra báo cáo. Trường hợp phát sinh những vấn đề đột xuất, cấp bách hoặc bất khả kháng mà không thể triệu tập phiên họp toàn thể hoặc trường hợp tổ chức phiên họp thẩm tra sơ bộ thì thực hiện theo Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội.

3. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra các báo cáo theo trình tự sau đây:

a) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo trình bày báo cáo;

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức tham dự phiên họp phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan có báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan;

đ) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết những nội dung cần thiết.

4. Báo cáo thẩm tra của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải phản ánh ý kiến của các thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và ý kiến của cơ quan, đại biểu tham gia thẩm tra.

5. Để phục vụ hoạt động thẩm tra, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm; tổ chức Đoàn công tác tiến hành làm việc tại địa phương hoặc Bộ, ngành ở trung ương để khảo sát, thu thập thông tin.

Đoàn công tác gồm một số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu cần thiết). Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn công tác do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về chương trình và thành phần Đoàn công tác chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn công tác tiến hành làm việc.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN

Tiểu mục 1. HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP QUỐC HỘI

Điều 20Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

Điều 20. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

1. Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có văn bản đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội gửi đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn. Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm lấy ý kiến đại biểu Quốc hội và tổng hợp đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn. Trường hợp cần thiết, đại biểu Quốc hội có thể gửi đề xuất trực tiếp đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội hoàn thành việc tổng hợp dư luận xã hội thông qua điểm báo về những vấn đề nổi bật thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trong thời gian giữa hai kỳ họp và gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp Quốc hội thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức ở trung ương để làm căn cứ lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn.

Điều 21Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

Điều 21. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

1. Nội dung chất vấn được lựa chọn theo một trong các tiêu chí sau đây:

a) Vấn đề bức xúc, nổi lên ở tầm vĩ mô hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước được đại biểu Quốc hội, cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của đất nước;

b) Vấn đề nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước hoặc qua giám sát, khảo sát phát hiện hạn chế, bất cập cần được chất vấn để làm rõ và đưa ra những yêu cầu, giải pháp để kịp thời khắc phục;

c) Vấn đề có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; có dấu hiệu gia tăng vi phạm pháp luật và tội phạm; hạn chế trong giải quyết việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cử tri và cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Vấn đề chất vấn đã được người bị chất vấn trả lời bằng văn bản nhưng đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời, được Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng ý trình Quốc hội xem xét cho trả lời tại kỳ họp Quốc hội;

đ) Không thuộc những vấn đề đã được nêu trong nghị quyết về giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm chất vấn.

2. Việc lựa chọn nội dung chất vấn phải phù hợp với thời gian tổ chức phiên chất vấn.

3. Người bị chất vấn được lựa chọn phù hợp với nhóm vấn đề chất vấn.

Điều 22Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Quốc hội

Điều 22. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Quốc hội

1. Căn cứ quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị quyết này, chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát dự kiến các nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn, lấy ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tổng hợp và lựa chọn các nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Chậm nhất 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát, lựa chọn các nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn.

Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tiếp thu ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chuẩn bị báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự kiến nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn và dự thảo phiếu xin ý kiến để Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội gửi đại biểu Quốc hội lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn.

3. Căn cứ chương trình kỳ họp và kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến của đại biểu Quốc hội của Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội, trình Quốc hội quyết định. Trên cơ sở kết quả tổng hợp phiếu xin ý kiến, Quốc hội lựa chọn các nhóm vấn đề chất vấn trên nguyên tắc từ cao xuống thấp theo số lượng ý kiến đồng ý của đại biểu Quốc hội và lựa chọn người bị chất vấn phù hợp với nhóm vấn đề chất vấn.

4. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước có thể được mời tham dự phiên chất vấn và tham gia giải trình, làm rõ thêm nội dung chất vấn của đại biểu Quốc hội thuộc trách nhiệm của mình.

Điều 23Tổ chức phiên chất vấn tại kỳ họp Quốc hội

Điều 23. Tổ chức phiên chất vấn tại kỳ họp Quốc hội

1. Căn cứ chương trình kỳ họp, nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn đã được Quốc hội lựa chọn, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi văn bản đề nghị người bị chất vấn báo cáo bằng văn bản về nội dung thuộc nhóm vấn đề chất vấn và gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức phiên chất vấn;

b) Xây dựng chương trình phiên chất vấn và thông báo đến đại biểu Quốc hội, người bị chất vấn và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chậm nhất 05 ngày trước ngày tổ chức phiên chất vấn.

2. Người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp không thể trực tiếp tham dự phiên chất vấn thì người bị chất vấn gửi văn bản nêu rõ lý do đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội, người bị chất vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong phiên chất vấn:

a) Đại biểu Quốc hội nêu chất vấn; có thể cung cấp thông tin chứng minh bằng hình ảnh, bản ghi hình, vật chứng cụ thể; trường hợp không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền tranh luận và người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời;

b) Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu Quốc hội đã chất vấn, xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có);

c) Người được mời tham dự phiên chất vấn tham gia giải trình, làm rõ thêm nội dung chất vấn của đại biểu Quốc hội thuộc trách nhiệm của mình.

4. Phiên chất vấn được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Quốc hội quyết định.

5. Trình tự phiên chất vấn, thời gian nêu chất vấn, tranh luận, trả lời chất vấn và hoạt động điều hành phiên chất vấn thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội hoặc theo sự điều hành của Chủ tọa kỳ họp.

Điều 24Quốc hội ban hành nghị quyết về chất vấn

Điều 24. Quốc hội ban hành nghị quyết về chất vấn

1. Sau phiên chất vấn tại kỳ họp, Quốc hội ban hành nghị quyết về chất vấn bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn, hạn chế, bất cập và nguyên nhân liên quan đến vấn đề chất vấn;

b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết về chất vấn.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết về chất vấn; lấy ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người bị chất vấn; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi gửi xin ý kiến đại biểu Quốc hội.

3. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội; Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp thu, giải trình ý kiến đại biểu Quốc hội, hoàn thiện dự thảo nghị quyết về chất vấn, trình Quốc hội xem xét, thông qua.

Điều 25Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản

Điều 25. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản

1. Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản đối với các chất vấn trực tiếp của đại biểu Quốc hội tại phiên chất vấn trong các trường hợp sau đây:

a) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn;

b) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng cần được điều tra, xác minh;

c) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng chưa được trả lời tại phiên chất vấn.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tập hợp và gửi đến người bị chất vấn những chất vấn của đại biểu Quốc hội được Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.

Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát, người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho đại biểu Quốc hội đã chất vấn, đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên và gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát theo dõi, đôn đốc việc trả lời chất vấn bằng văn bản của người bị chất vấn; tổ chức tập hợp, tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu không đồng ý với nội dung trả lời, đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

5. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội đối với việc trả lời chất vấn bằng văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các nội dung sau đây:

a) Những vấn đề yêu cầu người bị chất vấn làm rõ hơn theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội;

b) Những vấn đề đưa ra chất vấn tại phiên chất vấn gần nhất tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Những vấn đề kiến nghị Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

6. Kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định triệu tập kỳ họp Quốc hội, đại biểu Quốc hội có quyền gửi phiếu chất vấn đến người bị chất vấn qua Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập hợp, chuyển phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội đến người bị chất vấn.

Thời hạn trả lời chất vấn, việc theo dõi, đôn đốc và xem xét kết quả trả lời chất vấn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 26Báo cáo việc thực hiện nghị quyết về chất vấn tại các kỳ họp Quốc hội

Điều 26. Báo cáo việc thực hiện nghị quyết về chất vấn tại các kỳ họp Quốc hội

1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chất vấn tại các kỳ họp trước đến đại biểu Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về chất vấn quy định tại khoản 1 Điều này, gửi đến đại biểu Quốc hội chậm nhất 05 ngày kể từ ngày khai mạc kỳ họp.

Tiểu mục 2. HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN VÀ XEM XÉT VIỆC TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI PHIÊN HỌP ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều 27Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

Điều 27. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

1. Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, chậm nhất 45 ngày trước ngày khai mạc phiên họp, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có văn bản đề nghị Đoàn đại biểu Quốc hội gửi đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn. Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm lấy ý kiến đại biểu Quốc hội và tổng hợp đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn. Trường hợp cần thiết, đại biểu Quốc hội có thể gửi đề xuất trực tiếp đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

2. Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc phiên họp, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội hoàn thành việc tổng hợp dư luận xã hội thông qua điểm báo về những vấn đề nổi bật thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại trong thời gian giữa hai kỳ họp và gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tổng hợp đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức ở trung ương để làm căn cứ lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn.

Điều 28Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

Điều 28. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn

1. Nội dung chất vấn được lựa chọn theo một trong các tiêu chí sau đây:

a) Vấn đề được Quốc hội giao;

b) Vấn đề được quy định tại một trong các điểm a, b, c hoặc đ khoản 1 Điều 21 của Nghị quyết này;

c) Vấn đề chất vấn đã được người bị chất vấn trả lời bằng văn bản nhưng đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời, được Ủy ban Thường vụ Quốc hội đồng ý cho trả lời tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Việc lựa chọn nội dung chất vấn phải phù hợp với thời gian tổ chức phiên chất vấn.

3. Người bị chất vấn được lựa chọn phù hợp với nhóm vấn đề chất vấn.

Điều 29Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 29. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc phiên họp, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát dự kiến các nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn, lấy ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

2. Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tổng hợp, lựa chọn các nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

3. Trên cơ sở đề nghị của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, lựa chọn các nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn.

4. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức phiên chất vấn, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch tổ chức hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Kế hoạch chất vấn phải nêu rõ nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian, địa điểm tổ chức chất vấn và các nội dung khác có liên quan.

5. Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước có thể được mời tham dự phiên chất vấn và tham gia giải trình, làm rõ thêm nội dung chất vấn của đại biểu Quốc hội thuộc trách nhiệm của mình.

Điều 30Tổ chức chất vấn trực tiếp tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 30. Tổ chức chất vấn trực tiếp tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Căn cứ kế hoạch tổ chức hoạt động chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi văn bản đề nghị người bị chất vấn báo cáo bằng văn bản về nội dung thuộc nhóm vấn đề chất vấn và gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức phiên chất vấn;

b) Xây dựng chương trình phiên chất vấn và thông báo đến đại biểu Quốc hội, người bị chất vấn và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chậm nhất 05 ngày trước ngày tổ chức phiên chất vấn.

2. Người bị chất vấn không được ủy quyền cho người khác trả lời thay, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp không thể trực tiếp tham dự phiên chất vấn thì người bị chất vấn gửi văn bản nêu rõ lý do đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát để báo cáo Chủ tịch Quốc hội trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội, người bị chất vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong phiên chất vấn thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Nghị quyết này.

4. Phiên chất vấn được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.

5. Trình tự phiên chất vấn, thời gian nêu chất vấn, tranh luận, trả lời chất vấn và hoạt động điều hành phiên chất vấn thực hiện theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội hoặc theo sự điều hành của Chủ tọa phiên họp.

6. Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm đang công tác ở các cơ quan trung ương tham dự trực tiếp tại phòng họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đại biểu Quốc hội ở địa phương tham dự theo hình thức trực tuyến, trường hợp cần thiết có thể tham dự theo hình thức trực tiếp.

Điều 31Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn

Điều 31. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn

1. Sau phiên chất vấn, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn. Nội dung nghị quyết hoặc kết luận bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Nội dung theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này;

b) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn; lấy ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, người bị chất vấn.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát xin ý kiến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự thảo nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn; chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoàn thiện dự thảo nghị quyết hoặc kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chất vấn.

Điều 32Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản

Điều 32. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho trả lời chất vấn bằng văn bản đối với các chất vấn trực tiếp của đại biểu Quốc hội tại phiên chất vấn trong các trường hợp sau đây:

a) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn;

b) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng cần được điều tra, xác minh;

c) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn nhưng chưa được trả lời tại phiên chất vấn.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm tập hợp và gửi đến người bị chất vấn những chất vấn của đại biểu Quốc hội được Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho trả lời bằng văn bản.

Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát, người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho đại biểu Quốc hội đã chất vấn, đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên và gửi đến Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.

3. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát theo dõi, đôn đốc việc trả lời chất vấn bằng văn bản của người bị chất vấn; tổ chức tập hợp, tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu không đồng ý với nội dung trả lời, đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kỳ họp Quốc hội gần nhất hoặc kiến nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

5. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát tổng hợp kiến nghị của đại biểu Quốc hội đối với việc trả lời chất vấn bằng văn bản quy định tại khoản 4 Điều này, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định các nội dung sau đây:

a) Những vấn đề yêu cầu người bị chất vấn làm rõ hơn theo yêu cầu của đại biểu Quốc hội;

b) Những vấn đề đưa ra chất vấn tại phiên chất vấn gần nhất tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

c) Những vấn đề kiến nghị Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.

6. Kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về việc tổ chức chất vấn tại phiên họp, đại biểu Quốc hội có quyền gửi phiếu chất vấn đến người bị chất vấn qua Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tập hợp, chuyển phiếu chất vấn của đại biểu Quốc hội đến người bị chất vấn.

Thời hạn trả lời chất vấn, việc theo dõi, đôn đốc và xem xét kết quả trả lời chất vấn thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 33Báo cáo việc thực hiện nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn tại phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Điều 33. Báo cáo việc thực hiện nghị quyết hoặc kết luận về chất vấn tại phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc phiên chất vấn, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết hoặc kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chất vấn tại các phiên họp trước đến đại biểu Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

2. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổng hợp các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất 05 ngày trước ngày khai mạc phiên chất vấn.

Điều 34Chất vấn của đại biểu Quốc hội

Điều 34. Chất vấn của đại biểu Quốc hội

1. Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn tại phiên chất vấn tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc gửi chất vấn bằng văn bản đến người bị chất vấn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, có căn cứ và phải liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người bị chất vấn.

3. Trình tự, thủ tục chất vấn của đại biểu Quốc hội tại phiên chất vấn tại kỳ họp Quốc hội, phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản thực hiện theo quy định tại các điều 23, 25, 30 và 32 của Nghị quyết này.

Mục 3. HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÌNH TẠI PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI

Điều 35Nguồn thông tin lựa chọn vấn đề giải trình

Điều 35. Nguồn thông tin lựa chọn vấn đề giải trình

Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội theo dõi, thu thập thông tin từ các nguồn sau để lựa chọn vấn đề giải trình:

1. Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng, dư luận xã hội về các vấn đề bức xúc trong đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội;

2. Thông tin tổng hợp từ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;

3. Ý kiến đề xuất của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội;

4. Thông tin từ báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về tình hình thi hành chính sách, pháp luật, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, vi phạm pháp luật, tội phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cử tri và cơ quan, tổ chức, cá nhân; việc thực hiện các nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

5. Yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

6. Các nguồn thông tin chính thống khác.

Điều 36Tiêu chí lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình

Điều 36. Tiêu chí lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình

1. Vấn đề giải trình được lựa chọn theo một trong các tiêu chí sau đây:

a) Vấn đề được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao;

b) Vấn đề có tính thời sự, bức xúc, nổi lên trong thực tiễn đời sống xã hội; vấn đề được nhiều đại biểu Quốc hội, thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, dư luận, cử tri và Nhân dân quan tâm; vấn đề mới chưa có giải pháp thực hiện, đòi hỏi phải được làm rõ, giải quyết kịp thời để bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

c) Vấn đề có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật hoặc có nhiều hạn chế, yếu kém chậm được khắc phục;

d) Vấn đề đã được nêu trong các nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu đề ra.

2. Người được yêu cầu giải trình được lựa chọn phù hợp với vấn đề giải trình.

Điều 37Trình tự, thủ tục lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình, xây dựng kế hoạch tổ chức phiên giải trình

Điều 37. Trình tự, thủ tục lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình, xây dựng kế hoạch tổ chức phiên giải trình

1. Căn cứ quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Nghị quyết này, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định việc tổ chức giải trình, nội dung giải trình, người được yêu cầu giải trình, người tham gia giải trình và kế hoạch tổ chức phiên giải trình.

2. Chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức phiên giải trình, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội ban hành kế hoạch tổ chức phiên giải trình, gửi đến thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, người được yêu cầu giải trình, người tham gia giải trình và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, vấn đề giải trình, phạm vi, người được yêu cầu giải trình, người tham gia giải trình, thời gian, địa điểm tổ chức phiên giải trình, mức độ công khai của phiên giải trình và các nội dung khác có liên quan.

3. Trường hợp không thể trực tiếp tham dự phiên giải trình thì người được yêu cầu giải trình gửi văn bản nêu rõ lý do và cử cấp phó của mình tham dự, trả lời thay khi được sự đồng ý của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

4. Trường hợp vấn đề giải trình có liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội chủ trì tổ chức phiên giải trình lấy ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có liên quan và ban hành kế hoạch tổ chức phiên giải trình. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có thể phối hợp cùng tổ chức phiên giải trình.

Điều 38Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

Điều 38. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Phiên giải trình của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được tổ chức công khai, trừ trường hợp do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định.

Đại diện Hội đồng Dân tộc, đại diện Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các chuyên gia, đối tượng chịu sự tác động của chính sách có thể được mời tham dự phiên giải trình.

2. Phiên giải trình được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Chủ tọa nêu vấn đề yêu cầu giải trình, người có trách nhiệm giải trình và người tham gia giải trình;

b) Thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội tham dự nêu yêu cầu giải trình;

c) Người giải trình có trách nhiệm trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề được yêu cầu;

d) Trường hợp thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội tham dự phiên giải trình không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền tranh luận với người có trách nhiệm giải trình để làm rõ hơn vấn đề đang được giải trình;

đ) Người tham gia giải trình có trách nhiệm tham gia trả lời về vấn đề mà thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội nêu;

e) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham dự phiên giải trình phát biểu ý kiến (nếu có);

g) Trường hợp phiên giải trình về vấn đề do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoàn thiện báo cáo kết quả phiên giải trình, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét báo cáo thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết này; trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều 18 của Nghị quyết này.

Trường hợp phiên giải trình do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, thông qua kết luận vấn đề giải trình. Kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết tán thành.

3. Kết luận vấn đề giải trình bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người được yêu cầu giải trình, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân liên quan đến vấn đề giải trình;

b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận vấn đề giải trình.

4. Để phục vụ hoạt động giải trình, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm; tổ chức Đoàn công tác tiến hành làm việc tại địa phương hoặc Bộ, ngành ở trung ương để khảo sát, thu thập thông tin.

Đoàn công tác gồm một số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu cần thiết). Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn công tác do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về chương trình và thành phần Đoàn công tác chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn công tác tiến hành làm việc.

Mục 4. TỔ CHỨC ĐOÀN GIÁM SÁT ĐỂ TIẾN HÀNH GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ, GIÁM SÁT VIỆC THI HÀNH PHÁP LUẬT Ở ĐỊA PHƯƠNG

Điều 39Nguồn thông tin lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát

Điều 39. Nguồn thông tin lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội theo dõi, thu thập thông tin từ các nguồn sau để lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát:

1. Thông tin từ báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về tình hình thi hành chính sách, pháp luật, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, vi phạm pháp luật, tội phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cử tri và cơ quan, tổ chức, cá nhân; việc thực hiện các nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

2. Ý kiến đề xuất của đại biểu Quốc hội;

3. Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng, dư luận xã hội về các vấn đề bức xúc trong đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội;

4. Thông tin tổng hợp từ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội;

5. Đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

6. Các nguồn thông tin chính thống khác.

Điều 40Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát

Điều 40. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát

1. Chuyên đề giám sát của Quốc hội được lựa chọn căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Vấn đề bức xúc, nổi lên ở tầm vĩ mô hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước được đại biểu Quốc hội, cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Quốc hội quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của đất nước;

b) Không thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới có hiệu lực thi hành trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm đề xuất, trừ các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, pháp luật cụ thể cần có giải pháp để giải quyết kịp thời vấn đề cấp bách về thiên tai, dịch bệnh và các vấn đề cấp thiết khác;

c) Vấn đề gắn với xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;

d) Vấn đề có tính tổng hợp, nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của nhiều cơ quan của Quốc hội;

đ) Bảo đảm tính toàn diện, sự cân đối và phù hợp giữa các lĩnh vực;

e) Không trùng lặp về nội dung, đối tượng giám sát với các chuyên đề giám sát đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội lựa chọn, tiến hành giám sát trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm đề xuất giám sát, trừ trường hợp giám sát lại nội dung đã giám sát do đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghị quyết về giám sát.

2. Chuyên đề giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được lựa chọn căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Vấn đề được Quốc hội giao;

b) Vấn đề bức xúc, nổi lên ở tầm vĩ mô hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước được đại biểu Quốc hội, cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của đất nước;

c) Các tiêu chí quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.

3. Chuyên đề giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được lựa chọn căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Vấn đề được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao;

b) Vấn đề bức xúc, nổi lên hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước được cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn của đất nước;

c) Các tiêu chí quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này;

d) Phạm vi giám sát phù hợp với điều kiện thực hiện của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

đ) Không trùng lặp về nội dung, đối tượng giám sát với các chuyên đề giám sát đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội lựa chọn, tiến hành giám sát trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm đề xuất giám sát, trừ trường hợp giám sát lại nội dung đã giám sát do đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghị quyết, kết luận, kiến nghị về giám sát.

4. Chuyên đề giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội được lựa chọn căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Vấn đề được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao;

b) Vấn đề bức xúc, nổi lên hoặc ảnh hưởng lớn đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại ở địa phương được cử tri và Nhân dân quan tâm, kiến nghị hoặc vấn đề khác do Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định phù hợp với yêu cầu giám sát và thực tiễn ở địa phương;

c) Không thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật khác của cơ quan nhà nước cấp trên mới có hiệu lực thi hành trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm đề xuất, trừ các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, pháp luật cụ thể cần có giải pháp để giải quyết kịp thời vấn đề cấp bách về thiên tai, dịch bệnh và các vấn đề cấp thiết khác;

d) Vấn đề gắn với xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật, quản lý nhà nước, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương;

đ) Bảo đảm tính toàn diện, sự cân đối và phù hợp giữa các lĩnh vực;

e) Phạm vi giám sát phù hợp với điều kiện thực hiện của Đoàn đại biểu Quốc hội;

g) Không trùng lặp về nội dung, đối tượng giám sát với chuyên đề giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại địa phương vào cùng thời điểm giám sát;

h) Không trùng lặp về nội dung, đối tượng giám sát với các chuyên đề giám sát đã được Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lựa chọn, tiến hành giám sát trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm đề xuất giám sát, trừ trường hợp giám sát lại nội dung đã giám sát do đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các kết luận, kiến nghị về giám sát.

Điều 41Tổ chức Đoàn giám sát của Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

Điều 41. Tổ chức Đoàn giám sát của Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

1. Căn cứ chương trình giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề.

Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan đến chuyên đề giám sát xây dựng dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, gửi xin ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội.

2. Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung giám sát, Trưởng Đoàn giám sát, các Phó Trưởng Đoàn giám sát và cơ cấu thành viên khác tham gia Đoàn giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trưởng Đoàn giám sát là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Quốc hội, các Phó Trưởng Đoàn là Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cơ cấu thành viên khác tham gia Đoàn giám sát gồm đại diện Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, một số đại biểu Quốc hội am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát và đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi Đoàn đến làm việc. Đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về chuyên đề giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát.

3. Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm:

a) Quyết định thành viên cụ thể tham gia Đoàn giám sát;

b) Điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát;

c) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung tập trung giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát;

d) Khi xét thấy cần thiết, đề nghị Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp giám sát; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức hoạt động giải trình; Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoạt động giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát.

4. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quốc hội ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch;

b) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm;

d) Tổ chức Đoàn công tác tiến hành làm việc tại địa phương hoặc Bộ, ngành ở trung ương để khảo sát, thu thập thông tin phục vụ hoạt động giám sát. Thành phần Đoàn công tác gồm một số thành viên của Đoàn giám sát, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết); nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn công tác do Trưởng Đoàn giám sát quyết định nhưng không ngoài phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát. Đoàn giám sát có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát về chương trình và thành phần Đoàn công tác chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn công tác tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;

đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo để thu thập thông tin phục vụ hoạt động giám sát khi xét thấy cần thiết;

e) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; khi xét thấy cần thiết, yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

g) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

h) Báo cáo kết quả giám sát để Quốc hội xem xét, quyết định.

5. Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát có trách nhiệm giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan đến chuyên đề giám sát giúp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn giám sát của Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c và d khoản 3, khoản 4 Điều này và xây dựng dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này; Đoàn đại biểu Quốc hội giúp Quốc hội, Đoàn giám sát của Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Điều 42Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

Điều 42. Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

1. Quốc hội xem xét, thảo luận về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát. Hồ sơ trình Quốc hội bao gồm:

a) Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;

b) Dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề;

c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Việc xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây:

a) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát;

b) Quốc hội thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan được mời phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình;

đ) Quốc hội thông qua nghị quyết giám sát chuyên đề.

3. Nghị quyết giám sát chuyên đề bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của hạn chế, bất cập liên quan đến chuyên đề giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Giải pháp, thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập;

c) Trách nhiệm thi hành của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết giám sát chuyên đề.

Điều 43Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

Điều 43. Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Căn cứ nội dung giám sát chuyên đề trong chương trình giám sát của mình, Quốc hội giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách tổ chức giám sát và báo cáo kết quả giám sát để Quốc hội xem xét tại kỳ họp.

Khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Quốc hội quyết định xem xét báo cáo kết quả giám sát về các chuyên đề khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Hồ sơ trình Quốc hội bao gồm:

a) Báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề;

c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát theo trình tự sau đây:

a) Đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát;

b) Quốc hội thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát có thể bổ sung về những vấn đề có liên quan;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình;

đ) Quốc hội ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề. Nội dung nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này.

Điều 44Tổ chức Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

Điều 44. Tổ chức Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

1. Căn cứ chương trình giám sát của mình hoặc khi được Quốc hội giao, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề.

Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan đến chuyên đề giám sát xây dựng dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, gửi xin ý kiến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua.

2. Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Đoàn giám sát do một Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội làm Trưởng Đoàn, các thành viên khác gồm đại diện Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, một số đại biểu Quốc hội am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát và đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi Đoàn đến làm việc. Đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về chuyên đề giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát.

3. Trong quá trình giám sát, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát;

b) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung tập trung giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát;

c) Khi xét thấy cần thiết, đề nghị Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp giám sát; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức các hoạt động giải trình; Đoàn đại biểu Quốc hội tổ chức hoạt động giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát.

4. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều 41 của Nghị quyết này;

c) Báo cáo kết quả giám sát để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

5. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phụ trách lĩnh vực có liên quan đến chuyên đề giám sát giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và xây dựng dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này; Đoàn đại biểu Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Điều 45Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

Điều 45. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 42 của Nghị quyết này.

2. Việc xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây:

a) Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình;

đ) Trường hợp chuyên đề giám sát do Quốc hội giao thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề của Quốc hội, trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 của Nghị quyết này.

Trường hợp chuyên đề giám sát do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này.

Điều 46Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

Điều 46. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội

1. Căn cứ nội dung giám sát chuyên đề trong chương trình giám sát của mình, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giúp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức giám sát và báo cáo kết quả giám sát để Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét.

Khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát về các chuyên đề khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.

2. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm:

a) Báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;

b) Dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề;

c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu minh họa và tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát theo trình tự sau đây:

a) Người đứng đầu cơ quan tiến hành hoạt động giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát có thể bổ sung về những vấn đề có liên quan;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình;

đ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề. Nội dung nghị quyết thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này.

Điều 47Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

Điều 47. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

1. Căn cứ chương trình giám sát của mình hoặc khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.

Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Đoàn giám sát do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội làm Trưởng Đoàn, có ít nhất 04 thành viên Hội đồng Dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội tham gia, đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi Đoàn đến làm việc. Đại biểu Quốc hội không phải là thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm, am hiểu về nội dung chuyên đề giám sát, đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát.

2. Trong quá trình giám sát, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát;

b) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung tập trung giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát;

c) Khi xét thấy cần thiết, tổ chức hoạt động giải trình; đề nghị Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát.

3. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 45 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều 41 của Nghị quyết này;

c) Báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 48Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

Điều 48. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát

1. Căn cứ tính chất, nội dung của vấn đề được giám sát, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức phiên họp toàn thể để xem xét, thảo luận về báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát. Hồ sơ trình Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bao gồm:

a) Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát;

b) Dự thảo nghị quyết hoặc kết luận giám sát chuyên đề;

c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Việc xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Đoàn giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát;

b) Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát có thể trình bày bổ sung về những vấn đề có liên quan;

c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có);

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, giải trình;

đ) Trường hợp chuyên đề giám sát do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét. Trình tự, thủ tục Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 của Nghị quyết này; trình tự, thủ tục Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo kết quả giám sát thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 46 của Nghị quyết này.

Trường hợp chuyên đề giám sát do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quyết định thì Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, ban hành kết luận giám sát chuyên đề; kết luận được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết tán thành.

3. Kết luận giám sát chuyên đề của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 42 của Nghị quyết này;

b) Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận giám sát chuyên đề.

Điều 49Tổ chức Đoàn giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

Điều 49. Tổ chức Đoàn giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội để tiến hành giám sát chuyên đề

1. Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát chuyên đề về hoạt động của Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, các tổ chức khác thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở địa phương, cơ quan nhà nước khác ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật.

2. Căn cứ chương trình giám sát của mình hoặc theo yêu cầu, đề nghị của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề.

Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Đoàn giám sát do Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội làm Trưởng Đoàn và có ít nhất 03 đại biểu Quốc hội là thành viên Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia Đoàn giám sát. Đại diện Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về chuyên đề giám sát, đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương có thể được mời tham gia hoạt động của Đoàn giám sát.

Trong quá trình giám sát, thành phần Đoàn giám sát được điều chỉnh do yêu cầu giám sát hoặc do yêu cầu khách quan khác; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định việc điều chỉnh trên cơ sở đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát.

3. Khi xét thấy cần thiết, Đoàn đại biểu Quốc hội đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã phối hợp giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát.

4. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Đoàn đại biểu Quốc hội ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 30 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch. Thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát về chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất 10 ngày trước ngày Đoàn giám sát tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, đ, e và g khoản 4 Điều 41 của Nghị quyết này;

c) Báo cáo kết quả giám sát để Đoàn đại biểu Quốc hội xem xét, quyết định.

80 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Quốc hội (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-186663

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com