Điều 5. Phương pháp xác định giá thành của một (01) m3 nước sạch
1. Bảng tính giá thành của một (01) m3 nước sạch
| Ký hiệu | Nội dung | Cách tính |
||||
| A | Sản lượng nước thương phẩm | |
| B | Giá thành sản xuất nước sạch | B=1+2+3+4+5 |
| 1 | Chi phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp | |
| 2 | Chi phí nhân công trực tiếp | |
| 3 | Chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp | |
| 4 | Chi phí sản xuất chung | |
| 5 | Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định phục vụ sản xuất nước sạch (chưa tính ở trên) | |
| C | Chi phí bán hàng (nếu có) | |
| D | Chi phí quản lý (nếu có) | |
| Đ | Chi phí tài chính (nếu có) | |
| E | Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch | E=B+C+D+Đ |
| F | Khoản thu khác phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch (nếu có) | |
| G | Giá thành của một (01) m 3 nước sạch (đồng/m 3 ) | |
Trong đó:
a) Sản lượng nước thương phẩm bằng (=) sản lượng nước sản xuất trừ (-) sản lượng nước hao hụt.
- Sản lượng nước thương phẩm làm cơ sở xác định giá thành của một (01) m3 nước sạch.
- Sản lượng nước sản xuất (đơn vị tính: m3/năm): được xác định căn cứ vào kế hoạch khai thác trong năm của từng đơn vị cấp nước và phù hợp với tỷ lệ tăng sản lượng nước thương phẩm thực tế bình quân của ba (03) năm trước liền kề năm lập phương án giá nước sạch.
Đối với công trình cấp nước mới đưa vào quản lý vận hành sản lượng nước sản xuất được xác định căn cứ số lượng hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết và số lượng khách hàng dự kiến tăng thêm theo tỷ lệ đầu nối tăng thêm bình quân của các đơn vị cấp nước cùng khu vực (khu vực đô thị hoặc nông thôn hoặc bình quân các địa bàn đối với đơn vị cấp nước cho cả khu vực đô thị và nông thôn) tại phương án giá nước sạch được phê duyệt gần nhất.
Đối với các công trình cấp nước tập trung do hợp tác xã, cộng đồng dân cư, cá nhân thực hiện việc quản lý, vận hành thì sản lượng nước sản xuất là sản lượng nước khai thác trong năm của từng đơn vị căn cứ vào thỏa thuận về nhu cầu cấp nước giữa đơn vị cấp nước và các khách hàng sử dụng nước sạch.
- Sản lượng nước hao hụt (bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt kỹ thuật) giữa sản lượng nước sản xuất và sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính: m3/năm) được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) hao hụt nhân (x) với sản lượng nước sản xuất.
Tỷ lệ phần trăm (%) hao hụt nước sạch cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở ý kiến đề xuất của cơ quan chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng định mức hao hụt nước sạch, bảo đảm phù hợp với điều kiện kỹ thuật, hiện trạng hệ thống cấp nước tại địa phương nhưng không vượt mức tối đa do cấp có thẩm quyền quy định (nếu có).
b) Chi phí đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch
- Chi phí đầu tư đồng bộ bao gồm đồng hồ đo nước và thiết bị phụ trợ khác đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước sạch, chi phí duy trì đầu nối trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Số lượng đồng hồ dự kiến tăng thêm trong kỳ tính giá được xác định bằng số khách hàng tăng thêm thực tế bình quân trong 03 năm trước liền kề năm lập phương án giá nước sạch.
Đối với công trình cấp nước sạch mới đưa vào quản lý vận hành, số lượng đồng hồ đầu nối trong kỳ tính giá được xác định căn cứ số lượng hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết và số lượng khách hàng dự kiến tăng thêm theo tỷ lệ đầu nối tăng thêm bình quân của các đơn vị cấp nước cùng khu vực (khu vực đô thị hoặc nông thôn hoặc bình quân các địa bàn đối với đơn vị cấp nước cho cả khu vực đô thị và nông thôn) tại phương án giá nước sạch được phê duyệt gần nhất.
- Chi phí kiểm nghiệm, thử nghiệm chất lượng nước sạch được xác định căn cứ tần suất, thông số, số mẫu kiểm nghiệm, thử nghiệm theo quy định của pháp luật.
- Chi phí đảm bảo cấp nước an toàn là những khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định pháp luật, phục vụ các hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước sạch.
- Các khoản thuế tài nguyên, phí cấp quyền khai thác, phí dịch vụ môi trường rừng (nếu có) và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khác phục vụ sản xuất nước sạch theo quy định của pháp luật.
c) Khoản thu khác phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch (nếu có) để tính giảm trừ giá thành sản xuất nước sạch: Các khoản thu này liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch thực tế của năm trước (kỳ trước) liền kề năm lập phương án giá nước sạch.
d) Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch dự kiến trong phương án giá nước sạch được xác định tương ứng với sản lượng nước thương phẩm năm kế hoạch của đơn vị cấp nước.
đ) Các nội dung chi phí khác nêu tại Bảng tính giá thành của một (01) m3 nước sạch thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Giá; Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 12 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.
Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi các yếu tố hình thành giá biến động và ảnh hưởng đến mức giá nước sạch, đơn vị cấp nước thực hiện lập phương án giá nước sạch, báo cáo chi tiết về giá thành thực hiện của năm trước liền kề; báo cáo tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch của năm trước liền kề đã được kiểm toán (nếu có); chi tiết về giá thành thực hiện đến thời điểm lập phương án giá nước sạch (nếu có). Đơn vị cấp nước có trách nhiệm gửi thông tin, số liệu, tài liệu báo cáo kịp thời theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về thông tin, số liệu, tài liệu báo cáo.
Đối với khoản chi phí không tính theo định mức đã đưa vào tính toán giá nước sạch trong phương án giá nước sạch làm cơ sở ban hành giá nước sạch nhưng trong kỳ áp dụng không phát sinh hoặc giá trị thực hiện thấp hơn thì được bù trừ với các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ thực hiện phát sinh cao hơn so với phương án giá nước sạch đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Trường hợp sau khi bù trừ nhưng vẫn còn dư thì giảm trừ trong tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch kỳ tính giá tiếp theo. Khoản chi phí này được xác định căn cứ vào báo cáo chi tiết về giá thành thực hiện của một (01) m3 nước sạch năm trước (kỳ trước) liền kề do đơn vị cấp nước lập và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.