Điều 9. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
a) Báo cáo nội bộ về hoạt động kiểm soát;
b) Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng;
c) Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động;
d) Báo cáo nội bộ về rủi ro thanh khoản;
đ) Báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung;
e) Báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ.
2. Báo cáo nội bộ về hoạt động kiểm soát bao gồm đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định tại Điều 12 Thông tư này và nội dung khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.
3. Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chất lượng tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng, danh mục cấp tín dụng theo đối tượng khách hàng; sản phẩm.
Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng của ngân hàng hợp tác xã phải có thêm nội dung về chất lượng tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng, danh mục cấp tín dụng theo ngành kinh tế;
b) Khoản cấp tín dụng có vấn đề, các biện pháp xử lý khoản cấp tín dụng có vấn đề;
c) Khách hàng có dư nợ tín dụng thực tế cao hơn hạn mức rủi ro tín dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư này.
Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng của ngân hàng hợp tác xã phải có thêm nội dung về ngành kinh tế có dư nợ tín dụng thực tế cao hơn hạn mức rủi ro tín dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư này;
d) Giá trị tài sản bảo đảm, danh mục tài sản bảo đảm theo từng loại tài sản bảo đảm quy định tại Điều 34 Thông tư này;
đ) Tình hình trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng;
e) Cảnh báo sớm khả năng vi phạm các giới hạn, hạn mức rủi ro tín dụng;
g) Các vi phạm về quản lý rủi ro tín dụng và lý do vi phạm;
h) Các đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro tín dụng;
i) Kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị về quản lý rủi ro tín dụng của kiểm toán nội bộ, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác.
4. Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
a) Các trường hợp phát sinh rủi ro hoạt động trong kỳ báo cáo và lý do;
b) Dữ liệu tổn thất do rủi ro hoạt động, các biện pháp xử lý tổn thất và duy trì hoạt động liên tục (nếu có);
c) Việc xây dựng, hoàn thiện kế hoạch duy trì hoạt động liên tục, việc kích hoạt, kết quả thử nghiệm, diễn tập, kết quả rà soát kế hoạch này (nếu có);
d) Sự kiện, tác động bên ngoài ảnh hưởng đến rủi ro hoạt động của tổ chức tín dụng;
đ) Tình hình hoạt động thuê ngoài và quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt động thuê ngoài (nếu có);
e) Thay đổi về ứng dụng công nghệ (nếu có) và tình hình quản lý rủi ro hoạt động trong ứng dụng công nghệ;
g) Các đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro hoạt động;
h) Kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị về quản lý rủi ro hoạt động của kiểm toán nội bộ, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác.
5. Báo cáo nội bộ về rủi ro thanh khoản tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nhận định về tình hình thanh khoản trên thị trường;
b) Cơ cấu của bảng cân đối tài sản; sản phẩm huy động vốn mới phát sinh trong kỳ báo cáo; đối tượng gửi tiền; kỳ hạn và lãi suất tiền gửi;
c) Các nguồn thanh khoản, chênh lệch về dòng tiền, kỳ hạn nguồn vốn, tình hình tuân thủ các hạn mức rủi ro thanh khoản;
d) Kết quả kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản trong kỳ báo cáo;
đ) Các đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro thanh khoản;
e) Kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị về quản lý rủi ro thanh khoản của kiểm toán nội bộ, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác.
6. Báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
a) Cơ cấu tín dụng theo sản phẩm tín dụng; khách hàng.
Báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung của ngân hàng hợp tác xã phải có thêm nội dung về cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế;
b) Cơ cấu danh mục giao dịch tự doanh theo đối tác giao dịch, sản phẩm giao dịch;
c) Tình hình thực hiện các hạn mức rủi ro tập trung, lý do vượt hạn mức (nếu có);
d) Các đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro tập trung;
đ) Kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị về quản lý rủi ro tập trung của kiểm toán nội bộ, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác.
7. Báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tình hình thực hiện nội dung, phạm vi kiểm toán trong năm tài chính;
b) Việc tuân thủ cơ chế, chính sách, quy định nội bộ về giám sát của quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận;
c) Tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này của cơ chế, chính sách, quy định nội bộ về giám sát của quản lý cấp cao, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro;
d) Các tồn tại, hạn chế được phát hiện khi thực hiện kiểm toán nội bộ và nguyên nhân; các kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền và các bộ phận liên quan;
đ) Các nội dung khác theo quy định nội bộ của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng.
8. Thời hạn báo cáo:
a) Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ: Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
b) Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng: Định kỳ tối thiểu hằng quý hoặc đột xuất theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
c) Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động: Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo nội bộ về rủi ro thanh khoản: Định kỳ tối thiểu hằng quý hoặc đột xuất theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
đ) Báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung: Định kỳ tối thiểu 06 tháng hoặc đột xuất theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;
e) Báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ:
(i) Tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo quy định nội bộ của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân (ngoài việc thực hiện báo cáo theo quy định tại điểm e(i) khoản 8 Điều này) thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý đối với nội dung về hoạt động cho vay.
9. Cá nhân, bộ phận nhận báo cáo:
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và cá nhân, bộ phận có liên quan theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.
10. Báo cáo nội bộ đối với tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân thực hiện như sau:
(i) Tổ chức tài chính vi mô không phải thực hiện báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này và phải đảm bảo thông tin kịp thời về rủi ro tập trung phát sinh ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tài chính vi mô cho các bộ phận, cá nhân theo quy định tại Thông tư này;
(ii) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô có tổng tài sản dưới 300 tỷ đồng tại thời điểm kết thúc năm tài chính phải thực hiện tối thiểu các báo cáo quy định tại điểm a, b và e khoản 1 Điều này cho kỳ báo cáo của năm tiếp theo và phải đảm bảo thông tin kịp thời về rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung phát sinh ảnh hưởng đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô cho các bộ phận, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.