Điều 1. (Tên của điều)
1. Các chỉ tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến phát triển đô thị.
2. Một số yêu cầu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
3. Các nội dung cụ thể đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới, đặc khu được xác định là đô thị, xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
4. Các dự án đầu tư xây dựng để thực hiện kế hoạch.
5. Các nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1 ………………………………………………………………………………………………
a) ………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận: - ……….; - ……….; - Lưu: VT, ….(7). A.XX(8) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Chữ ký, dấu) Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố ban hành quyết định.
(2) Năm ban hành.
(3) Tên địa danh tỉnh, thành phố, xã, phường, đặc khu ban hành quyết định.
(4) Tên gọi của quyết định.
(5) Tên của văn bản là căn cứ ban hành văn bản.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo quyết định.
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 05. Đề cương báo cáo đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh
I. Thông tin chung
1. Tên tỉnh/thành phố:
2. Năm báo cáo:
3. Đơn vị đầu mối tổng hợp báo cáo:
II. Cơ sở pháp lý và phương pháp đánh giá
1. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số .../.../NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
- Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;
- Các văn bản chỉ đạo của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh, thành phố;
- Các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh.
2. Phương pháp và nguồn dữ liệu:
- Báo cáo của các sở, ngành, địa phương;
- Kết quả quan trắc, dữ liệu GIS, dữ liệu đô thị thông minh;
- Khảo sát thực tế tại các khu vực đô thị;
- Đánh giá, đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu quy định tại Nghị định, Quy chuẩn và kế hoạch thực hiện hàng năm của địa phương.
III. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh
1. Nhóm chỉ tiêu hạ tầng xanh
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm báo cáo | Thực hiện | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng | % | | | |
| 2 | Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh | % | | | |
| 3 | Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải | % | | | |
| 4 | Đường dành riêng cho xe đạp | km | | | |
| 5 | Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng | % | | | |
| 6 | Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch qua hệ thống tập trung | % | | | |
| 7 | Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người | m 2 /người | | | |
2. Nhóm chỉ tiêu môi trường
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | So sánh quy chuẩn | Thực hiện | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Chỉ số chất lượng không khí | | | | |
| 2 | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật | % | | | |
| 3 | Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật | % | | | |
| 4 | Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi siêu mịn và bụi mịn trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép | ngày/năm | | | |
3. Nhóm chỉ tiêu năng lượng và giảm phát thải
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm báo cáo | Thực hiện | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị | % | | | |
| 2 | Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu | % | | | |
| 3 | Số lượng công trình xanh | Công trình | | | |
IV. Đánh giá kết quả thực hiện
Căn cứ kết quả việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh, bao gồm:
- Hiệu quả vận hành hệ thống hạ tầng xanh;
- Chất lượng môi trường đô thị;
- Hiệu quả năng lượng và giảm phát thải;
- Mức độ sử dụng vật liệu carbon thấp, vật liệu thân thiện với môi trường;
- Nội dung khác (nếu có);
- Đánh giá chung về mức độ đạt được các chỉ tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh.
V. Thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân
VI. Đề xuất, kiến nghị
- Đối với Bộ Xây dựng:
- Đối với các bộ, ngành trung ương khác:
- Đối với địa phương:
VII. Kết luận
- Tổng hợp tình hình phát triển đô thị tăng trưởng xanh năm báo cáo;
- Định hướng và nhiệm vụ trọng tâm cho năm tiếp theo.
Phụ lục kèm theo
1. Biểu tổng hợp số liệu các chỉ tiêu
2. Hình ảnh, bản đồ GIS, sơ đồ hạ tầng xanh
3. Báo cáo chi tiết của các đô thị (khu vực đô thị) trực thuộc.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH (Kèm theo Nghị định 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
I. Khái niệm và phương pháp tính
1. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng được tính bằng tỷ lệ phần trăm chuyến đi trong một khu vực được thực hiện bằng phương tiện vận tải hành khách công cộng phù hợp với đặc điểm của từng đô thị theo vùng miền so với tổng số nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực đó.
- Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Lượt khách vận tải bằng phương tiện công cộng/Tổng nhu cầu đi lại) x 100%
2. Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh
- Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh được tính bằng tỷ lệ phần trăm phương tiện xe buýt sử dụng năng lượng xanh (bao gồm: xe điện, xe sử dụng khí thiên nhiên nén - CNG, xe lai - hybrid hoặc xe sử dụng nhiên liệu hydro) so với tổng số phương tiện xe buýt.
- Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Số lượng xe buýt sử dụng năng lượng xanh/ Tổng số phương tiện xe buýt) x 100%
3. Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải
- Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải được tính bằng tỷ lệ phần trăm phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải (bao gồm: xe ô tô điện, xe ô tô hybrid, xe máy điện, xe đạp điện và các phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải khác) so với tổng số phương tiện cá nhân.
- Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Số lượng phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải/Tổng số phương tiện cá nhân) x 100%
4. Đường dành riêng cho xe đạp
Đường dành riêng cho xe đạp được tính bằng tổng chiều dài (km), bao gồm đường được đầu tư xây dựng mới hoặc được xác định dành riêng cho xe đạp trên diện tích đường hiện hữu đang sử dụng trên địa bàn.
5. Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng
- Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng được tính bằng tỷ lệ phần trăm chiều dài các tuyến đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng so với tổng chiều dài đường đô thị được chiếu sáng.
- Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Tổng chiều dài đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng/Tổng chiều dài đường đô thị được chiếu sáng) x 100%
6. Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị
- Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị được tính bằng phần trăm năng lượng điện tái tạo (bao gồm: điện mặt trời, điện gió, điện địa nhiệt, điện sóng biển, điện thủy triều, điện từ chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, điện sinh khối và thủy điện) được tiêu thụ so với tổng tiêu thụ năng lượng điện trong khu vực.
- Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Tổng năng lượng điện tái tạo/Tổng tiêu thụ năng lượng điện trong khu vực) x 100%
7. Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu
- Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu so với tổng số nhà dân trong khu vực.
- Công thức tính: Tỷ lệ (%) = (Tổng số nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu/Tổng số nhà dân trong khu vực) x 100%
8. Số lượng công trình xanh
Số lượng công trình xanh được nghiệm thu đưa vào sử dụng và được cấp chứng nhận công trình xanh so với số lượng công trình xanh năm trước liền kề với năm báo cáo (trường hợp trên địa bàn tỉnh, thành phố không có công trình xanh thì ghi rõ không có công trình xanh).
II. Kỳ công bố
- Công bố hàng năm trong Báo cáo đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh.
- Các chỉ tiêu liên quan đến môi trường không khí (chỉ số chất lượng không khí, bụi siêu mịn, bụi mịn) có thể cập nhật theo tháng hoặc quý nếu có hệ thống quan trắc tự động.
III. Nguồn số liệu
- Báo cáo của các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương.
- Hệ thống quan trắc môi trường tự động.
- Dữ liệu từ Trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC).
- Số liệu GIS, thống kê dân số, doanh nghiệp dịch vụ đô thị.
- Báo cáo từ Ủy ban nhân dân cấp xã.
IV. Đơn vị chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp
1. Đơn vị chủ trì cấp tỉnh
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp 14 chỉ tiêu.
2. Đơn vị phối hợp
- Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi và cung cấp các chỉ tiêu liên quan đến môi trường, chất thải, quan trắc.
- Sở Công Thương theo dõi và cung cấp các chỉ tiêu liên quan đến năng lượng tái tạo, tiêu thụ năng lượng.
- Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi và cung cấp các chỉ tiêu liên quan đến hạ tầng thông minh, trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC).
- Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi và cung cấp dữ liệu liên quan đến dân số, hạ tầng, hiện trạng đô thị.
3. Đơn vị chuyên trách trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Trung tâm hoặc Ban chuyên trách phát triển đô thị.
- Trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC).
- Tổ chức khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chuyên trách.
PHỤ LỤC III
MẪU ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ, ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐÔ THỊ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ, QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ BÁO CÁO THẨM ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH LIÊN NGÀNH (Kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại I |
|||
| Mẫu số 02 | Quyết định công nhận đô thị loại I |
| Mẫu số 03 | Đề cương lập đề án công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III |
| Mẫu số 04 | Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III |
| Mẫu số 05 | Đề cương báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị |
| Mẫu số 06 | Quyết định công nhận trình độ phát triển đô thị |
| Mẫu số 07 | Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành |
Mẫu số 01. Đề cương đề án công nhận loại đô thị loại I
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần nội dung đề án
1. Khái quát quá trình lịch sử hình thành và phát triển đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I quy định tại Phụ lục I của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I).
4. Rà soát, đánh giá phân loại đô thị đối với các đô thị loại II. Đánh giá phân loại đô thị loại II quy định tại Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về phân loại đô thị loại II (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15);
- Tổng hợp thông tin, số liệu đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trong loại II quy định tại mục III Bảng 2B Phụ lục II (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15).
- Tổng hợp thông tin, số liệu đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị loại II đối với 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị loại II quy định tại Bảng 2B Phụ lục II (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
5. Kế hoạch nâng cao chất lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý gồm:
- Các quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh;
- Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị;
- Các quyết định công nhận loại đô thị; các quyết định công nhận phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II;
- Các văn bản khác có liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Báo cáo thẩm tra của Sở Xây dựng
4. Bảng biểu số liệu liên quan gồm:
- Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại I;
- Số liệu đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II.
(Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố)
5. Bản vẽ A0 được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng của đô thị loại I (01 bản); sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và phạm vi ranh giới các đô thị trực thuộc (01 bản); bản đồ vị trí các công trình đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng, công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế.
6. Bản vẽ thu nhỏ (A3) các đô thị loại II trực thuộc được đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ phạm vi ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản), bản đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01 bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị (01 bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật).
C. Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị (khoảng 20 phút).
Mẫu số 02. Quyết định công nhận đô thị loại I
BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BXD | Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận tỉnh ... [Ghi tên tỉnh] đạt tiêu chí đô thị loại I
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận];
Xét đề nghị của ... [Cơ quan trình đề án phân loại đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH: