Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, các Sở giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán, thành viên lưu ký, ngân hàng thanh toán và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Công báo; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Lưu: VT, UBCK ( b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO CHI TIẾT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN (Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Biểu II.4 Số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán, số lượng nhà đầu tư giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán
quý/6 tháng/năm
| TT | Loại khách hàng | Số lượng tài khoản | | Số lượng tài khoản có phát sinh giao dịch trong kỳ |
||||||
| | | Trong kỳ | Tăng/Giảm | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | I. Trong nước | | | |
| 2 | 1. Cá nhân | | | |
| 3 | 2. Tổ chức | | | |
| 4 | II. Nước ngoài | | | |
| 5 | 1. Cá nhân | | | |
| 6 | 1.1. Cá nhân có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán | | | |
| 7 | 1.2. Cá nhân không có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện | | | |
| 8 | 1.3. Cá nhân có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện | | | |
| 9 | 2. Tổ chức | | | |
| 10 | 2.1. Tổ chức có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán | | | |
| 11 | 2.2. Tổ chức không có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện | | | |
| 12 | 2.3. Tổ chức có tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, thực hiện giao dịch chứng khoán qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện | | | |
| 13 | Tổng (I + II) | | | |
Ghi chú:
- Cột (3), (4), (5), (6): Nhập theo định dạng số “Number”. Trường hợp số âm thì để trong ngoặc đơn ( ).
PHỤ LỤC XVII
BÁO CÁO VỀ VIỆC THANH TOÁN GIAO DỊCH MUA CỔ PHIẾU KHÔNG YÊU CẦU CÓ ĐỦ TIỀN KHI ĐẶT LỆNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ TỔ CHỨC (Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CÔNG TY CHỨNG KHOÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../BC- | ……., ngày … tháng … năm ……
BÁO CÁO
Về việc thanh toán giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
Kính gửi: | - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; - Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; - Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Công ty chứng khoán (CTCK)……… báo cáo về việc nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện thanh toán tiền cho CTCK trong thời hạn theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC như sau:
1. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (áp dụng với nhà đầu tư đặt lệnh qua tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại CTCK):
- Tên tổ chức:
- Quốc gia:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ pháp lý tương đương), ngày cấp, nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Mã số giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
2. Thông tin về nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện (áp dụng với nhà đầu tư đặt lệnh theo quy định tại Điều 15a Thông tư số 121/2020/TT-BTC)
- Mã số giao dịch chứng khoán:
- Tài khoản lưu ký chứng khoán:
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện:
+ Tên tổ chức:
+ Quốc gia:
+ Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ pháp lý tương đương), ngày cấp, nơi cấp:
+ Địa chỉ trụ sở chính:
3. Ngày đặt lệnh giao dịch:
4. Thông tin chi tiết
| TT | Mã cổ phiếu | Thông tin chi tiết | | | | | | | | |
||||||||||||
| | | Tổng số lượng cổ phiếu khớp lệnh: ... (cổ phiếu) | | | | Tổng giá trị cổ phiếu khớp lệnh: ... (triệu đồng) | | | | Ghi chú |
| | | Phần được nhà đầu tư thanh toán | Phần được CTCK thanh toán | | Phần không được thanh toán | Phần được nhà đầu tư thanh toán | Phần được CTCK thanh toán | | Phần không được thanh toán | TêN CTCK khác |
| | | | Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK | Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK khác | | | Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK | Chứng khoán về tài khoản tự doanh của CTCK khác | | |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
Số liệu tại ngày giao dịch liền kề sau ngày thanh toán theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cho giao dịch được đặt lệnh tại ngày nêu tại mục 3.
5. Nguyên nhân nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán (nếu có):
NGƯỜI LẬP (Ký, ghi rõ họ tên) | PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN KIỂM SOÁT NỘI BỘ (Ký, ghi rõ họ tên) | (TỔNG) GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)