Điều 6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
1. Chứng từ kế toán
Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Sổ kế toán
2.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
STT
Tên sổ kế toán
Ký hiệu
1
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Mẫu số S2b-HKD
2
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí
Mẫu số S2c-HKD
3
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Mẫu số S2d-HKD
4
Sổ chi tiết tiền
Mẫu số S2e-HKD
2.2. Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:......
Địa chỉ:......
Mã số thuế:......
Mẫu số S2b-HKD
*
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
*
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh:
Kỳ kê khai:
Đơn vị tính:
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
C
1
1. Ngành nghề ....
Tổng cộng (1)
Thuế GTGT
2. Ngành nghề ....
Tổng cộng (2)
Thuế GTGT
(Tiếp theo các ngành nghề khác)
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
b) Phương pháp ghi sổ
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
2.2.2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:......
Địa chỉ:......
Mã số thuế:......
Mẫu số S2c-HKD
*
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
*
SỔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ
Địa điểm kinh doanh:
Kỳ kê khai:
Đơn vị tính:
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
Số hiệu
Ngày, tháng
A
B
C
1
1. Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
2. Tổng chi phí hợp lý
3. Chênh lệch (3) = (1) - (2)
Thuế TNCN phải nộp
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
b) Phương pháp ghi sổ
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu.
Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.
Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
2.2.3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:......
Địa chỉ:......
Mã số thuế:......
Mẫu số S2d-HKD
*
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
*
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: ......
Kỳ kê khai: ......
Đơn vị tính:
Chứng từ
Diễn giải
Đơn vị tính
Đơn giá
Nhập
Xuất
Tồn
Ghi chú
Số hiệu
Ngày, tháng
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
8
Số dư đầu kỳ
Cộng phát sinh trong kỳ
X
X
X
Số dư cuối kỳ
X
X
X
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
Phương pháp ghi sổ:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
b) Phương pháp ghi sổ:
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:
Đơn giá xuất kho = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.
Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).
Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.
Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).
Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.
Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).
2.2.4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH:......
Địa chỉ:......
Mã số thuế:......
Mẫu số S2e-HKD
*
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
*
SỔ CHI TIẾT TIỀN
Kỳ kê khai:
Đơn vị tính:
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
Thu/Gửi vào
Chi/Rút ra
A
B
C
1
2
Tiền mặt
Tiền mặt đầu kỳ
...
Tổng tiền thu vào trong kỳ
Tổng tiền chi ra trong kỳ
Tiền mặt tồn cuối kỳ
Tiền gửi không kỳ hạn
Ngân hàng ...
Tiền gửi đầu kỳ
...
Tổng gửi vào trong kỳ
Tổng tiền rút ra trong kỳ
Tiền gửi cuối kỳ
Ngân hàng ...
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/ CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
Phương pháp ghi sổ:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
b) Phương pháp ghi sổ:
Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.
Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.
Mục 3
KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG THUỘC DIỆN CHỊU CÁC LOẠI THUẾ KHÁC