法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

luat

THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Số hiệu
127/2025/QH15
Ngày ban hành
10 tháng 12, 2025
Số điều
181
Điều Lời mở đầu

QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Luật số: 127/2025/QH15 | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

LUẬT

THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Thi hành án hình sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về án phạt tù, tử hình, trục xuất, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp; hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự.

Điều 2Bản án, quyết định được thi hành

Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành

1. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Quyết định của Tòa án tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam chấp hành án và đã có quyết định thi hành; quyết định của Tòa án chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.

4. Quyết định của Viện kiểm sát được thi hành theo quy định của pháp luật.

5. Bản án, quyết định về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra đối với pháp nhân thương mại thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người chấp hành án là người bị kết án, phải chịu hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đã có quyết định thi hành.

2. Phạm nhân là người đang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân.

3. Người thân thích của người chấp hành án (sau đây gọi là người thân thích) bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột, cháu ruột, chắt ruột của họ.

4. Cơ sở giam giữ phạm nhân là nơi tổ chức quản lý, giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân, bao gồm trại giam, trại tạm giam.

5. Thi hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân phải chịu sự quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo.

6. Thi hành án tử hình là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình.

7. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù.

8. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

9. Thi hành án treo là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo trong thời gian thử thách.

10. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách.

11. Thi hành án phạt cải tạo không giam giữ là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập; khấu trừ một phần thu nhập sung quỹ nhà nước, giám sát việc thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

12. Thi hành án phạt cấm cư trú là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

13. Thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải cư trú và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự quản lý, kiểm soát, giáo dục của chính quyền và Nhân dân địa phương theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

14. Thi hành án phạt trục xuất là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

15. Thi hành án phạt tước một số quyền công dân là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật này thực hiện việc tước một hoặc một số quyền công dân của người chấp hành án theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

16.Thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định là việc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án không được đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

17. Thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội hoặc người chấp hành án mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát.

18. Áp giải trong thi hành án hình sự là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc người chấp hành án phạt tù, tử hình, trục xuất đến nơi để chấp hành án hoặc buộc người có quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đến nơi thực hiện giám định.

19. Trích xuất là việc thực hiện quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này đưa phạm nhân, người bị kết án tử hình ra khỏi nơi quản lý và chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, khám bệnh, chữa bệnh, quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo, phục vụ trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, hiến mô, bộ phận cơ thể và tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân, người bị kết án tử hình theo quy định của pháp luật trong thời hạn nhất định.

20. Danh bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp 03 tư thế, in dấu vân 02 ngón tay trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

21. Chỉ bản là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch và in dấu vân của tất cả các ngón tay, in bàn tay trái và in bàn tay phải của người chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ.

22. Pháp nhân thương mại chấp hành án là pháp nhân thương mại bị kết án, phải chịu hình phạt, biện pháp tư pháp theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

23. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải tạm dừng hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động có thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

24. Thi hành hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án phải chấm dứt ngay hoạt động đối với ngành, nghề trong một hoặc một số lĩnh vực bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc toàn bộ hoạt động bị đình chỉ vĩnh viễn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

25. Thi hành hình phạt cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được tiếp tục kinh doanh, hoạt động đối với ngành, nghề trong lĩnh vực bị cấm trong thời hạn theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

26. Thi hành hình phạt cấm huy động vốn là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này buộc pháp nhân thương mại chấp hành án không được thực hiện một hoặc một số hình thức huy động vốn trong thời hạn bị cấm theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

27. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại chấp hành án là cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký, cấp giấy phép, chấp thuận cho pháp nhân thương mại hoạt động, giám sát, theo dõi pháp nhân thương mại hoạt động được cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền yêu cầu thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ để bảo đảm thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại chấp hành án.

Điều 4Nguyên tắc thi hành án hình sự

Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.

3. Bảo đảm nhân đạo xã hội chủ nghĩa; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp, quyền, lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại chấp hành án.

4. Kết hợp trừng trị và giáo dục cải tạo trong việc thi hành án; áp dụng biện pháp giáo dục cải tạo phải trên cơ sở tính chất, mức độ phạm tội, độ tuổi, sức khỏe, giới tính, trình độ học vấn và các đặc điểm nhân thân khác của người chấp hành án.

5. Khuyến khích người chấp hành án ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tự nguyện bồi thường thiệt hại.

6. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

7. Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong hoạt động thi hành án hình sự, tái hòa nhập cộng đồng theo quy định của pháp luật.

8. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động thi hành án hình sự.

Điều 5Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự

Điều 5. Giám sát, kiểm sát việc thi hành án hình sự

1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thi hành án hình sự.

Điều 6Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự

Điều 6. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự

1. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự giữa cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tương ứng của nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trường hợp giữa Việt Nam và nước có liên quan chưa có điều ước quốc tế thì việc hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái với Hiến pháp của Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.

Điều 7Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự

1. Phá hủy cơ sở quản lý, giam giữ; hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi quản lý, giam giữ; tổ chức trốn hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải; đánh tháo phạm nhân, người chấp hành biện pháp tư pháp, người bị áp giải, dẫn giải.

2. Không chấp hành quyết định thi hành án hình sự; cản trở hoặc chống lại việc thực hiện nội quy, quy chế về thi hành án hình sự hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

3. Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về thi hành án hình sự; trả thù, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người có trách nhiệm thi hành án hình sự.

4. Không ra quyết định thi hành án hình sự; không thi hành quyết định trả tự do theo quy định của pháp luật và quyết định khác của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành án hình sự.

5. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong thi hành án hình sự.

6. Tha trái pháp luật người đang bị giam, người bị áp giải thi hành án; thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, canh gác, áp giải thi hành án để người chấp hành án phạt tù, án tử hình hoặc án phạt trục xuất trốn.

7. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách cho người không đủ điều kiện; không đề nghị cho người đủ điều kiện được miễn, giảm, hoãn, tạm đình chỉ, tha tù trước thời hạn có điều kiện, rút ngắn thời gian thử thách; đề nghị hoặc không đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp, hoãn, đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp; cản trở người, pháp nhân thương mại chấp hành án thực hiện các quyền theo quy định của Luật này.

8. Tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục người chấp hành án, biện pháp tư pháp; lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người chấp hành án; trù dập, trả thù người tố cáo, người khiếu nại trong thi hành án hình sự.

9. Kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án.

10. Cấp hoặc từ chối cấp trái quy định của pháp luật quyết định, chứng nhận, xác nhận hoặc giấy tờ khác về thi hành án hình sự.

11. Làm sai lệch hồ sơ, sổ sách về thi hành án hình sự.

Điều 8Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

Điều 8. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự bao gồm:

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án hình sự bao gồm:

a) Trại giam thuộc Bộ Công an, trại giam thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là trại giam);

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh);

c) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương (sau đây gọi là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).

3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự bao gồm:

a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam cấp quân khu (sau đây gọi là trại tạm giam);

b) Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương (sau đây gọi là đơn vị quân đội);

d) Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Công an cấp xã).

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 9Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự;

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự.

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự.

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

4. Trực tiếp quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trại giáo dưỡng thuộc Bộ Công an.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Công an giao.

Điều 10Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

1. Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành án hình sự;

b) Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành án hình sự trong quân đội;

c) Tổng kết công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

2. Kiểm tra công tác thi hành án hình sự trong quân đội.

3. Quyết định đưa người chấp hành án phạt tù đến nơi chấp hành án; quyết định điều chuyển người chấp hành án phạt tù giữa các cơ sở giam giữ phạm nhân.

4. Trực tiếp quản lý trại giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

Điều 11Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh

1. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn:

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã;

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của Luật này.

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, miễn chấp hành thời hạn còn lại đối với người chấp hành án phạt quản chế, cấm cư trú.

5. Tổ chức tiếp nhận người bị kết án phạt tù do nước ngoài chuyển giao về Việt Nam chấp hành án theo quyết định của Tòa án có thẩm quyền, hoàn chỉnh hồ sơ thi hành án, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

Thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người chấp hành án là người nước ngoài có quốc tịch trong trường hợp tiếp nhận quyết định thi hành án; giảm, miễn thời hạn chấp hành án; chấp hành xong án phạt hoặc người chấp hành án chết.

6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân, quản chế; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Tổ chức thi hành án phạt trục xuất; tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này; trực tiếp quản lý cơ sở lưu trú thuộc Công an cấp tỉnh.

7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.

9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 12Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Giúp Tư lệnh cấp quân khu quản lý, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự trên địa bàn quân khu và tương đương:

a) Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự;

b) Tổng kết công tác thi hành án hình sự và thực hiện thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án; hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù, báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa đến nơi chấp hành án.

3. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

4. Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người chấp hành án theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định hoãn chấp hành án phạt tù cho người bị kết án phạt tù đang tại ngoại, buộc người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ và buộc người đó phải chấp hành phần hình phạt tù còn lại chưa chấp hành, rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

5. Áp giải thi hành án đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, người bị Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

6. Tổ chức thi hành án đối với người chấp hành án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; tổ chức quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

Tham gia thi hành án tử hình; quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật này.

7. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của người chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, án treo trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

8. Ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt người chấp hành án bỏ trốn.

9. Quyết định trích xuất hoặc thực hiện lệnh trích xuất theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

10. Lập hồ sơ, tổ chức thi hành hình phạt, biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại theo quy định của Luật này.

11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền.

12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự theo quy định của Luật này và Luật Tố cáo.

13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 13Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam

1. Trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận phạm nhân, con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam; thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân;

b) Thông báo cho gia đình của phạm nhân về việc tiếp nhận phạm nhân và tình hình chấp hành án của người đó;

c) Lập hồ sơ và đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với phạm nhân theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện lệnh trích xuất của cơ quan, người có thẩm quyền;

đ) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự;

e) Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Làm thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết, con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam chết;

h) Áp giải, bàn giao phạm nhân là người nước ngoài theo quyết định của Tòa án về việc chuyển giao phạm nhân; tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án; thực hiện các quy định của Luật này về thi hành án phạt trục xuất;

i) Thực hiện thống kê, báo cáo về thi hành án phạt tù;

k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Giám thị trại giam có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Ra quyết định phân loại và tổ chức giam giữ phạm nhân theo loại; quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù, quyết định nâng, hạ loại phạm nhân, quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ, quyết định một số biện pháp điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về tổ chức cơ quan điều tra hình sự; quyết định khen thưởng, kỷ luật phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân;

c) Quyết định kiểm tra, thu giữ, xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm;

d) Quyết định trích xuất phạm nhân;

d) Ra quyết định truy nã và phối hợp tổ chức truy bắt kịp thời phạm nhân trốn trại giam; quyết định đình nã khi bắt được phạm nhân trốn trại giam.

3. Phó Giám thị trại giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Giám thị theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám thị và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.

Điều 14Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự

1. Trực tiếp quản lý, giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam theo quy định của Luật này; tổ chức lao động, học nghề cho phạm nhân bảo đảm yêu cầu phục vụ tạm giữ, tạm giam và khả năng của trại tạm giam.

2. Tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học gồm mống mắt, ADN, giọng nói của phạm nhân trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu.

3. Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giảm thời hạn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân, trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

4. Cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện cho phạm nhân chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Quyết định trích xuất và tổ chức thực hiện trích xuất theo quy định của Luật này.

6. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, việc thu, trả tiền, tài sản có liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Điều 15Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự

1. Ra quyết định thi hành án.

2. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình.

3. Ra quyết định hoặc huỷ quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định đình chỉ thi hành án; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất; quyết định áp dụng hoặc huỷ quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, quyết định đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

4. Xem xét, giải quyết việc cho nhận tử thi của người bị thi hành án tử hình.

5. Gửi bản án, quyết định được thi hành và quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này.

6. Ra quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án, chuyển giao phạm nhân là người nước ngoài.

7. Ra quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y lâm sàng đối với phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

8. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành án hình sự theo thẩm quyền.

9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

Chương II

THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Mục 1. THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN

Điều 16Quyết định thi hành án phạt tù

Điều 16. Quyết định thi hành án phạt tù

1. Quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ thi hành.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đang tại ngoại:

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải kèm theo bản án sơ thẩm;

b) Quyết định thi hành án phạt tù.

Điều 17Thi hành quyết định thi hành án phạt tù

Điều 17. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù

1. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Công an phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ.

2. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam cấp quân khu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách người chấp hành án phạt tù để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam tại trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng thì trại tạm giam phải tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án, hoàn chỉnh hồ sơ, lập danh sách để báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng. Trường hợp người đang chấp hành án bị kết án về hành vi phạm tội khác thì trại giam tống đạt quyết định thi hành án của bản án mới cho người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án. Đối với người chấp hành án là người nước ngoài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đưa người chấp hành án đi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoặc trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng phải hoàn chỉnh hồ sơ và chuyển người chấp hành án đến cơ sở giam giữ phạm nhân để thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đối với người bị kết án phạt tù đang bị tạm giam mà có thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại dưới 03 tháng kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án thì chấp hành án tại cơ sở giam giữ đang giam giữ họ.

3. Trong thời gian chờ chuyển đến nơi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án được hưởng chế độ như đối với phạm nhân.

4. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án; quá thời hạn này mà người đó không có mặt thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người bị kết án phạt tù đang tại ngoại không có mặt trong thời hạn 07 ngày thì ngay sau khi hết lý do tình trạng khẩn cấp, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, người chấp hành án phải có mặt tại trụ sở Công an cấp xã hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được chỉ định trong quyết định thi hành án để làm thủ tục đi chấp hành án.

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người đó cư trú trước khi bỏ trốn ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt; trường hợp người đó có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần; trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án quyết định áp dụng biện pháp luật pháp bắt buộc chữa bệnh.

Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại chết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định đình chỉ thi hành án.

Điều 18Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

Điều 18. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù

1. Đối với người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án có thể tự mình hoặc theo đơn đề nghị của người bị kết án, văn bản đề nghị của Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người chấp hành án làm việc hoặc cư trú ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị phải được gửi cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án kèm theo các giấy tờ có liên quan.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn hoặc văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải xem xét, ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù. Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải nêu rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; trường hợp hoãn, thời hạn hoãn; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

Trường hợp không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù được gửi cho người có đơn đề nghị hoặc cơ quan đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người được hoãn chấp hành án phạt tù và người đại diện trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người dưới 18 tuổi;

b) Viện kiểm sát cùng cấp;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được hoãn chấp hành án cư trú, làm việc;

d) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được hoãn chấp hành án là người nước ngoài;

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

Điều 19Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù

Điều 19. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù

1. Ngay sau khi nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ngừng việc làm thủ tục đưa người chấp hành án phạt tù đi chấp hành án.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải triệu tập người được hoãn chấp hành án đến Công an cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị quân đội đang quản lý người đó để thông báo quyết định và yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù. Người được hoãn chấp hành án phạt tù phải có mặt theo giấy triệu tập và viết cam kết, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xử lý theo thẩm quyền.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án không có mặt theo yêu cầu triệu tập thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội xác minh và yêu cầu họ có mặt tại trụ sở Công an cấp xã, đơn vị quân đội để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghiêm nghĩa vụ.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù vẫn không có mặt sau khi đã có yêu cầu lần thứ hai hoặc không cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tại nhà mà không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phối hợp với Công an cấp xã, đơn vị quân đội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được hoãn để làm thủ tục thông báo và cam kết chấp hành nghĩa vụ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

b) Bản án, quyết định thi hành án;

c) Cam kết của người được hoãn chấp hành án phạt tù hoặc cam kết của đại diện gia đình họ;

d) Tài liệu khác có liên quan.

4. Hằng tháng, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án.

Người được hoãn chấp hành án không được đi khỏi nơi cư trú trong thời gian được hoãn chấp hành án nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội và phải có mặt theo yêu cầu triệu tập của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án.

Trường hợp đi khỏi nơi cư trú do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì ngay sau khi hết lý do, người được hoãn chấp hành án phải trình diện hoặc báo cáo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được hoãn chấp hành án thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án vì lý do bệnh nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài nơi cư trú thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm phối hợp với gia đình để quản lý, giám sát, giáo dục người đó.

5. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận được đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù hoặc không chấp nhận đề nghị hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù và nêu rõ lý do, gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án bỏ trốn thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

6. Trong thời gian được hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án chết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phải báo cáo và bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù ra quyết định đình chỉ thi hành án và giải quyết các thủ tục có liên quan.

7. Việc thi hành án phạt tù đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù:

a) Trường hợp chưa hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án phạt tù tự giác đến Công an cấp xã, đơn vị quân đội trình diện xin đi chấp hành án thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội lập biên bản tiếp nhận và tiến hành đưa người được hoãn chấp hành án phạt tù đến cơ sở giam giữ theo chỉ định của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để đưa đi chấp hành án.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù để hủy quyết định hoãn;

b) Hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án phạt tù.

Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án phạt tù không có mặt để thực hiện thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trường hợp tại thời điểm hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù mà người được hoãn chấp hành án phạt tù đang được xem xét giải quyết tiếp tục cho hoãn thì tạm ngừng việc thi hành án phạt tù cho đến khi có quyết định của Tòa án.

8. Đối với người được hoãn chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được hoãn chấp hành án phạt tù có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó có trách nhiệm yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần.

Trường hợp kết quả giám định xác định người được hoãn chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án để ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Trường hợp kết quả giám định xác định người đó đang mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án để ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Trường hợp hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù đối với người đang được hoãn do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Tòa án đã ra quyết định hoãn chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được hoãn chấp hành án. Các tài liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được hoãn chấp hành án phạt tù của người được hoãn chấp hành án hoặc đại diện gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được hoãn chấp hành án.

Trường hợp người được hoãn chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

Điều 20Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) Yêu cầu người được hoãn chấp hành án phạt tù thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Giải quyết cho người được hoãn chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được hoãn chấp hành án phạt tù cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được hoãn chấp hành án phạt tù chết, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của Công an cấp xã;

g) Hằng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù;

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết cho người được hoãn chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được hoãn chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của đơn vị quân đội;

e) Hằng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù.

Điều 21Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù

Điều 21. Nghĩa vụ của người được hoãn chấp hành án phạt tù

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghĩa vụ.

2. Thực hiện nghiêm cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

5. Báo cáo bằng văn bản hoặc hình thức khác về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. Tự giác trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

7. Người được hoãn chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian hoãn chấp hành án phạt tù.

Điều 22Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

Điều 22. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù

1. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù phải có đủ các tài liệu sau đây:

a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có bản án sơ thẩm kèm theo:

b) Quyết định thi hành án phạt tù; quyết định tổng hợp hình phạt (nếu có); quyết định thi hành án treo và quyết định của Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo, quyết định của Tòa án hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện (nếu có);

c) Quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự đưa người chấp hành án phạt tù đến trại giam, trại tạm giam;

d) Danh bản của người chấp hành án phạt tù;

đ) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh quốc tịch đối với người chấp hành án phạt tù là người nước ngoài;

e) Phiếu khám sức khỏe và tài liệu khác có liên quan đến sức khỏe của người chấp hành án phạt tù;

g) Bản nhận xét việc chấp hành nội quy của trại tạm giam đối với người bị tạm giam;

h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Trường hợp con của người bị kết án phạt tù theo mẹ vào trại giam thì phải có giấy khai sinh. Trường hợp chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh do cơ quan y tế nơi trẻ em được sinh ra cấp hoặc văn bản của người làm chứng nếu trẻ em được sinh ra ngoài cơ sở y tế; trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có báo cáo bằng văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại tạm giam chuyển người bị kết án phạt tù đến trại giam để chấp hành án kèm theo giấy cam đoan của mẹ về việc sinh con.

Trại giam có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo mẹ vào trại giam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Công an cấp xã có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức đưa người bị kết án phạt tù và hồ sơ kèm theo đến bàn giao cho trại giam, trại tạm giam đã được chỉ định để thi hành án.

Điều 23Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân

1. Phạm nhân có các quyền sau đây:

a) Được bảo hộ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân;

b) Được hiến mô, bộ phận cơ thể; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định pháp luật về hiến mô, bộ phận cơ thể người;

c) Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế theo quy định; gửi, nhận thư, nhận tiền, đồ vật theo quy định; đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án;

d) Được tham gia hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ;

đ) Được lao động, học tập, học nghề;

e) Được gặp, liên lạc với người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân; đối với phạm nhân là người nước ngoài được thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự;

g) Được tự mình hoặc thông qua người đại diện để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật;

h) Được bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

i) Được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, hưởng chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

k) Được sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật;

l) Được khen thưởng khi có thành tích trong quá trình chấp hành án.

2. Phạm nhân có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong quá trình thi hành án hình sự và các quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến bản án mà phạm nhân đang chấp hành án;

b) Chấp hành nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án;

c) Chấp hành yêu cầu, mệnh lệnh, hướng dẫn của cán bộ cơ sở giam giữ phạm nhân;

d) Lao động, học tập, học nghề theo quy định;

đ) Phạm nhân làm hư hỏng, làm mất hoặc hủy hoại tài sản của người khác thì phải bồi thường.

3. Phạm nhân có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

Điều 24Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù

Điều 24. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù

1. Trại giam, trại tạm giam được chỉ định thi hành án phải tiếp nhận người chấp hành án phạt tù khi có đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.

2. Khi tiếp nhận người chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra thông tin để xác định đúng người chấp hành án phạt tù theo quyết định thi hành án của Tòa án;

b) Lập biên bản giao nhận người chấp hành án phạt tù; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu;

c) Kiểm tra người chấp hành án phạt tù; kiểm tra và xử lý đồ vật mang theo trước khi đưa vào buồng giam;

d) Tổ chức khám sức khỏe cho người chấp hành án phạt tù và trẻ em dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam (nếu có); tổ chức thu thập thông tin sinh trắc học của phạm nhân gồm mống mắt, ADN, giọng nói đối với những trường hợp chưa có thông tin. Kết quả thu thập thông tin được chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước;

đ) Giải thích quyền, nghĩa vụ của phạm nhân; phổ biến nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Cơ quan tiếp nhận phổ biến cho phạm nhân thực hiện các quy định sau đây:

a) Chỉ được đưa vào buồng giam những đồ dùng theo quy định; trường hợp có tư trang chưa dùng đến, có tiền, giấy tờ có giá, các loại thẻ thanh toán bằng hình thức điện tử, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý thì phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý; trường hợp phạm nhân có nhu cầu được chuyển số tiền, đồ dùng, tư trang cho người thân thích hoặc người đại diện và tự chịu chi phí thì trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thực hiện việc chuyển hoặc giao trực tiếp cho người thân thích hoặc người đại diện của phạm nhân tại nơi chấp hành án;

b) Không được sử dụng tiền, giấy tờ có giá tại nơi chấp hành án. Việc phạm nhân mua lương thực, thực phẩm và các hàng hóa khác để phục vụ đời sống, sinh hoạt tại nơi chấp hành án được thực hiện bằng hình thức mua qua sổ lưu ký;

c) Không được đưa vào nơi chấp hành án đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, gia đình của người chấp hành án phạt tù biết và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự. Trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận người chấp hành án, trại giam, trại tạm giam phải thông báo cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch.

Điều 25Hồ sơ phạm nhân

Điều 25. Hồ sơ phạm nhân

1. Hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 của Luật này.

2. Biên bản giao nhận người chấp hành án phạt tù; biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu; biên bản giao nhận tiền, tài sản khác của người chấp hành án phạt tù gửi lưu ký hoặc giao cho người thân thích, người đại diện của họ quản lý; quyết định, biên bản xử lý đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm (nếu có).

3. Tài liệu phản ánh kết quả chấp hành các quy định về thi hành án phạt tù; tài liệu về sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh; tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án phạt tù trong thời gian chấp hành án; tài liệu về việc thực hiện nghĩa vụ dân sự; biên bản, quyết định kỷ luật về việc vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, pháp luật về thi hành án phạt tù, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, yêu cầu, đề nghị của người chấp hành án, tài liệu về thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự (nếu có).

4. Tài liệu khác có liên quan trong quá trình chấp hành án.

Điều 26Giam giữ phạm nhân

Điều 26. Giam giữ phạm nhân

1. Trại giam tổ chức giam giữ phạm nhân như sau:

a) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm;

b) Khu giam giữ đối với phạm nhân có mức án phạt tù từ 15 năm trở xuống; phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và thời hạn chấp hành án còn lại dưới 15 năm; phạm nhân thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm, đã chấp hành một phần hai thời hạn chấp hành án phạt tù và đã được giảm thời hạn chấp hành án;

c) Trường hợp để bảo đảm chế độ ở của phạm nhân quy định tại điểm b khoản này, Giám thị trại giam có thể bố trí giam tại khu giam giữ quy định tại điểm a khoản này nhưng không được giam cùng buồng với phạm nhân có mức án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân, thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm;

d) Buồng kỷ luật đối với phạm nhân bị kỷ luật.

2. Trong các khu giam giữ quy định tại khoản 1 Điều này, những phạm nhân dưới đây được bố trí giam giữ riêng:

a) Phạm nhân nữ;

b) Phạm nhân là người nước ngoài;

c) Phạm nhân là người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

d) Phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi trong thời gian chờ đưa đi giám định pháp y, pháp y tâm thần, chờ kết quả giám định và quyết định của Tòa án;

đ) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam; phạm nhân có thai;

e) Phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Phạm nhân là người đồng tính, người chuyển giới hoặc trường hợp vì lý do giới tính khác có thể được giam giữ riêng.

4. Trong trại tạm giam, những phạm nhân quy định tại điểm a và điểm e khoản 2 Điều này được bố trí giam giữ riêng.

5. Phạm nhân được chia thành các tổ, đội để lao động, học tập và sinh hoạt. Căn cứ vào tính chất của tội phạm, mức hình phạt, đặc điểm nhân thân của phạm nhân, kết quả chấp hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định việc phân loại, chuyển khu giam giữ.

Điều 27Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân

Điều 27. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân

1. Phạm nhân được phổ biến pháp luật, giáo dục công dân và được học văn hóa, học nghề. Phạm nhân chưa biết chữ phải học văn hóa để xóa mù chữ. Phạm nhân là người nước ngoài được khuyến khích học tiếng Việt. Phạm nhân được bố trí 01 ngày trong tuần để học tập, trừ ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật và được bố trí thời gian học nghề tùy thuộc vào trình độ đào tạo.

2. Căn cứ yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và thời hạn chấp hành án, trại giam, trại tạm giam tổ chức dạy học cho phạm nhân.

3. Chương trình, nội dung học tập, học nghề của phạm nhân do Chính phủ quy định.

Điều 28Chế độ lao động của phạm nhân

Điều 28. Chế độ lao động của phạm nhân

1. Phạm nhân được tổ chức lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và đáp ứng yêu cầu quản lý, giáo dục, hòa nhập cộng đồng. Phạm nhân lao động phải dưới sự giám sát, quản lý của trại giam, trại tạm giam. Thời giờ lao động của phạm nhân không quá 08 giờ trong 01 ngày và 05 ngày trong 01 tuần, được nghỉ vào các ngày chủ nhật, lễ, tết theo quy định của pháp luật. Phạm nhân là người nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ có quốc tịch.

Trường hợp đột xuất hoặc thời vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể yêu cầu phạm nhân làm thêm giờ nhưng không được vượt quá tổng số giờ làm thêm trong ngày theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp phạm nhân lao động thêm giờ hoặc lao động trong ngày nghỉ thì được nghỉ bù hoặc được bồi dưỡng bằng tiền, hiện vật.

Trại giam, trại tạm giam phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho phạm nhân.

2. Phạm nhân nữ được bố trí làm công việc phù hợp với giới tính; không được bố trí làm công việc không sử dụng lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Phạm nhân bị bệnh hoặc có nhược điểm về thể chất, tâm thần thì tùy mức độ, tính chất của bệnh và trên cơ sở chỉ định của y tế trại giam, trại tạm giam được miễn hoặc giảm thời gian lao động, giảm chi tiêu, định mức lao động.

4. Phạm nhân được nghỉ lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phạm nhân bị bệnh, không đủ sức khỏe lao động và được y tế cơ sở giam giữ phạm nhân xác nhận;

b) Phạm nhân đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi đang ở cùng mẹ trong trại giam mà bị bệnh, được y tế trại giam xác nhận;

d) Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động;

đ) Phạm nhân thực hiện các chế độ học tập, học nghề, chế độ thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự và chế độ liên lạc.

Điều 29Tổ chức lao động cho phạm nhân

Điều 29. Tổ chức lao động cho phạm nhân

1. Trại giam tổ chức cho phạm nhân lao động trong và ngoài trại giam nhằm giáo dục cải tạo, rèn luyện kỹ năng lao động, góp phần chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

2. Căn cứ vào độ tuổi, sức khỏe, giới tính, mức án, tính chất, mức độ hành vi phạm tội của phạm nhân; điều kiện đất đai, tài nguyên, ngành nghề; trang thiết bị, phương tiện, vật tư, nguồn vốn; điều kiện cơ sở vật chất, khả năng hợp tác với tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam lập kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân, gửi Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng để phê duyệt.

Kế hoạch tổ chức lao động cho phạm nhân gồm kế hoạch theo giai đoạn, kế hoạch năm và có nội dung cơ bản sau đây:

a) Tổng số phạm nhân, trong đó có số lượng phạm nhân đủ điều kiện, không đủ điều kiện lao động theo quy định của pháp luật;

b) Tổng diện tích đất đang sử dụng phục vụ tổ chức lao động cho phạm nhân và cơ cấu sử dụng đất;

c) Dự kiến chỉ tiêu, định mức lao động cho phạm nhân;

d) Dự kiến chi phí cho lao động; trích khấu hao tài sản cố định;

đ) Dự kiến kết quả lao động của phạm nhân; chênh lệch thu, chi trong tổ chức lao động của phạm nhân;

e) Dự kiến, đề xuất kế hoạch sử dụng kết quả lao động của phạm nhân.

3. Việc tổ chức cho phạm nhân lao động ngoài trại giam phải bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức lao động; phục vụ hiệu quả công tác giáo dục cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân; tạo điều kiện giúp phạm nhân tìm kiếm việc làm sau khi chấp hành xong án phạt tù.

4. Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được đưa ra lao động, hướng nghiệp, dạy nghề ngoài trại giam:

a) Phạm nhân phạm một trong các tội về xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

b) Phạm nhân có thời gian chấp hành án phạt tù còn lại trên 07 năm đối với phạm nhân có mức án từ 15 năm trở xuống và trên 10 năm đối với phạm nhân có mức án trên 15 năm;

c) Phạm nhân là người nước ngoài;

d) Phạm nhân đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A;

đ) Phạm nhân là người dưới 18 tuổi;

e) Phạm nhân từ đủ 60 tuổi trở lên;

g) Phạm nhân đang xếp loại chấp hành án phạt tù loại “Kém”;

h) Phạm nhân đã có hành vi trốn khỏi cơ sở giam giữ hoặc trốn khỏi cơ sở giáo dục bắt buộc;

i) Phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 28 của Luật này.

5. Trại giam, trại tạm giam tổ chức lao động cho phạm nhân theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định tại khoản 2 Điều này phê duyệt.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 30Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

Điều 30. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân

1. Kết quả lao động của phạm nhân sau khi trừ các chi phí hợp lý được sử dụng như sau:

a) Bổ sung mức ăn cho phạm nhân;

b) Lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi hỗ trợ cho phạm nhân khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

c) Bổ sung vào quỹ phúc lợi, khen thưởng của cơ sở giam giữ phạm nhân;

d) Chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho cơ sở giam giữ phạm nhân phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân; nâng cao tay nghề cho phạm nhân chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù;

đ) Chi trả một phần công lao động cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động; chi hỗ trợ cho phạm nhân bị tai nạn lao động.

Trường hợp kết quả lao động của phạm nhân vượt chi tiêu được giao thì phần kết quả vượt chi tiêu được sử dụng để chi trả cho phạm nhân trực tiếp tham gia lao động vượt chi tiêu và bổ sung quỹ phúc lợi của cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Phạm nhân được sử dụng theo quy định số tiền thưởng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và số tiền được nhận quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này hoặc gửi cơ sở giam giữ phạm nhân quản lý và được nhận lại khi chấp hành xong án phạt tù.

3. Việc thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được thực hiện như sau:

a) Trại giam, trại tạm giam mở sổ sách kế toán và việc ghi chép, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, học nghề của phạm nhân được phản ánh qua hệ thống sổ sách tài vụ - kế toán của trại giam, trại tạm giam;

b) Trại giam, trại tạm giam tập hợp đầy đủ các chi phí theo quy định vào giá thành sản phẩm;

c) Báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân trong trại giam, trại tạm giam là báo cáo tổng hợp về số liệu, tình hình và kết quả thu, chi từ hoạt động tổ chức lao động cho phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và báo cáo thuyết minh chi tiết về kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

d) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo kết quả thu, chi từ hoạt động lao động của phạm nhân và báo cáo cơ quan quản lý tài chính của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 31Xếp loại chấp hành án phạt tù

Điều 31. Xếp loại chấp hành án phạt tù

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù theo các ngày trong tuần và xếp loại chấp hành án phạt tù theo tháng, quý. Việc nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, dân chủ và bảo đảm tính liên tục.

2. Căn cứ kết quả thực hiện các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù, nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, học tập, lao động cải tạo để nhận xét, đánh giá và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân theo một trong các mức tốt, khá, trung bình, kém.

3. Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý phải bằng văn bản, được lưu hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân lập công thì được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 32Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Điều 32. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Thẩm quyền đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được quy định như sau:

a) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu.

2. Cơ quan có thẩm quyền nơi phạm nhân đang chấp hành án quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và chuyển cho Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ.

Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải ghi rõ: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan đề nghị tạm đình chỉ; trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Trường hợp không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, Viện kiểm sát cùng cấp.

4. Việc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do người đã kháng nghị quyết định.

Điều 33Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Điều 33. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:

a) Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;

b) Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

đ) Viện kiểm sát cùng cấp;

e) Tòa án đã ra quyết định thi hành án;

g) Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.

2. Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều này.

3. Trại giam, trại tạm giam đang quản lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó; gia đình của người được tạm đình chỉ có trách nhiệm tiếp nhận người được tạm đình chỉ.

Trường hợp người được tạm đình chỉ bị bệnh nặng đang phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì trại giam, trại tạm giam giao người được tạm đình chỉ cho gia đình người đó tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, lập biên bản giao người, thông báo và gửi biên bản giao người cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được giao quản lý, giám sát, giáo dục có trách nhiệm phối hợp với gia đình của người đó để quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ trong thời gian người đó điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người được tạm đình chỉ xuất viện thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội để quản lý, giám sát, giáo dục.

4. Ngay sau khi tiếp nhận người được tạm đình chỉ, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Trường hợp bàn giao người được tạm đình chỉ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được tạm đình chỉ để yêu cầu người được tạm đình chỉ viết cam kết chấp hành nghĩa vụ.

Trường hợp người được tạm đình chỉ cố tình không viết cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để làm thủ tục hủy quyết định tạm đình chỉ.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

b) Bản sao bản án, quyết định thi hành án;

c) Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

d) Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;

đ) Tài liệu khác có liên quan.

6. Trong thời gian tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ không được đi khỏi nơi cư trú nếu không được sự đồng ý của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục; phải tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ, xem xét, giải quyết cho người đó được đi khỏi nơi cư trú, nơi làm việc; triệu tập người được tạm đình chỉ để yêu cầu báo cáo việc chấp hành pháp luật trong thời gian tạm đình chỉ; hằng tháng, phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ.

7. Việc thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Luật này.

8. Việc tiếp tục thi hành án đối với người được tạm đình chỉ thực hiện như sau:

a) Hết thời hạn tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải trình diện tại Công an cấp xã, đơn vị quân đội để thực hiện thủ tục đi chấp hành án.

Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù mà người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không có mặt để làm thủ tục đi chấp hành án thì Trưởng Công an cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định áp giải thi hành án, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;

b) Đối với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vì lý do bị bệnh nặng, nếu xét thấy có dấu hiệu phục hồi sức khỏe mà vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án hoặc người được tạm đình chỉ chấp hành án có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được tạm đình chỉ cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó để yêu cầu xác định tình trạng bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên hoặc trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần.

Trường hợp kết quả giám định xác định người được tạm đình chỉ chấp hành án đã phục hồi sức khỏe thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện việc đưa người đó đến nơi chấp hành án và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.

Trường hợp kết quả giám định xác định người đó mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do bệnh nặng mà bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang điều trị hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên xác định sức khỏe của họ chưa phục hồi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó thông báo bằng văn bản cho Chánh án Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù xem xét, quyết định việc tiếp tục cho họ được tạm đình chỉ hoặc không được tiếp tục tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Các loại liệu gửi kèm theo văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gồm: đơn xin tiếp tục được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của người được tạm đình chỉ hoặc gia đình của họ, có xác nhận của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bản sao bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của người được tạm đình chỉ.

Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ chối yêu cầu xác định tình trạng bệnh của cơ quan có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù lập biên bản và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi họ về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đơn vị được giao quản lý, giám sát người đó để đề nghị Tòa án đã ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan được quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. Ngay sau khi nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tổ chức thi hành án.

9. Trong thời gian được tạm đình chỉ, người được tạm đình chỉ lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ phải xem xét ra quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ và gửi quyết định đó cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp người được tạm đình chỉ bỏ trốn, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

10. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trường hợp người được tạm đình chỉ chết khi đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều này thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ và Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này và Tòa án đã ra quyết định tạm đình chỉ.

Điều 34Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

2. Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

b) Yêu cầu người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Giải quyết cho người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của Công an cấp xã;

g) Hàng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

3. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu;

c) Phối hợp với Công an cấp xã giải quyết người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;

d) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

đ) Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu khi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của đơn vị quân đội;

e) Hàng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Điều 35Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

Điều 35. Nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù

1. Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.

2. Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.

3. Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

4. Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

5. Báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.

6. Tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.

7. Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Điều 36Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

Điều 36. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù

1. Cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

2. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án xem xét, quyết định, đồng thời gửi 01 bộ hồ sơ đến Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án. Hồ sơ bao gồm:

a) Trích sao bản án; trường hợp xét giảm án từ lần hai thì trích sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án;

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù;

c) Kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo quý; quyết định khen thưởng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc phạm nhân lập công;

d) Kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên đối với trường hợp phạm nhân bị bệnh hiểm nghèo hoặc tài liệu thể hiện phạm nhân là người quá già yếu;

đ) Bản sao quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với trường hợp đã được giảm;

e) Tài liệu chứng minh kết quả bồi thường nghĩa vụ dân sự và kết quả khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra của người được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, cơ quan đề nghị giảm thời hạn chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được giảm thời hạn chấp hành án là người nước ngoài.

5. Việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thực hiện mỗi năm 03 đợt. Người chấp hành án mỗi năm chỉ được xét giảm thời hạn chấp hành án 01 lần. Trường hợp sau khi được giảm thời hạn chấp hành án mà có lý do đặc biệt đáng được khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc bị bệnh hiểm nghèo thì có thể được xét giảm tiếp nhưng không quá 02 lần trong 01 năm.

Điều 37Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù

Điều 37. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù

1. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi người chấp hành án phạt tù đang cư trú hoặc làm việc lập hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu xét miễn chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;

b) Văn bản đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền;

c) Đơn xin miễn chấp hành án phạt tù của người bị kết án;

d) Đối với người bị kết án đã lập công hoặc lập công lớn thì phải có bản tường trình có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; đối với người bị kết án bị bệnh hiểm nghèo thì phải có kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên; đối với người bị kết án chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án có thẩm quyền phân công 01 Thẩm phán chủ trì phiên họp để xét miễn chấp hành án phạt tù. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và ra quyết định về việc miễn thời hạn chấp hành án phạt tù; quyết định phải nêu rõ việc chấp nhận hoặc không chấp nhận miễn chấp hành án phạt tù.

Phiên họp phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát đề nghị, Viện kiểm sát cấp trên, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người được miễn chấp hành án cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được miễn chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý người đó, Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được miễn chấp hành án là người nước ngoài.

4. Ngay sau khi nhận được quyết định miễn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải làm thủ tục trả tự do cho người được miễn chấp hành án và báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Điều 38Thực hiện trích xuất phạm nhân

Điều 38. Thực hiện trích xuất phạm nhân

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có yêu cầu trích xuất phạm nhân phải gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất để yêu cầu người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ra lệnh trích xuất. Khi nhận được yêu cầu trích xuất phạm nhân, người có thẩm quyền phải ra lệnh trích xuất.

2. Thẩm quyền trích xuất phạm nhân để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử được thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh;

b) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra lệnh trích xuất đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam cấp quân khu.

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam ra lệnh trích xuất phạm nhân trong trường hợp sau:

a) Phục vụ yêu cầu quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo;

b) Khám bệnh, chữa bệnh hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể;

c) Đến khu điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ phạm nhân bị bệnh nặng không tự phục vụ bản thân được, chăm sóc con của phạm nhân đang ở cùng mẹ trong cơ sở giam giữ phạm nhân phải đưa đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tiêm chủng;

d) Phục vụ trưng cầu giám định hoặc tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của phạm nhân theo quy định của pháp luật.

4. Lệnh trích xuất phạm nhân phải có các nội dung sau đây:

a) Cơ quan, họ tên, chức vụ, cấp bậc người ra lệnh;

b) Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn và nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù;

c) Mục đích và thời hạn trích xuất;

d) Cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất (nếu có);

d) Ngày, tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh và đóng dấu.

5. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao, lập biên bản giao nhận phạm nhân được trích xuất. Trường hợp thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân được trích xuất thì bàn giao phạm nhân cùng với hồ sơ và giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) của phạm nhân được trích xuất để cơ quan, người có thẩm quyền nhận phạm nhân trích xuất cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù khi hết thời hạn và ghi sổ theo dõi trích xuất.

Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có yêu cầu trích xuất có nhiệm vụ tiếp nhận, áp giải, quản lý phạm nhân và hồ sơ phạm nhân được trích xuất trong thời gian trích xuất.

6. Trường hợp đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiếp nhận phạm nhân được trích xuất phải bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt cho người đó theo quy định của pháp luật trong thời gian trích xuất. Căn cứ lệnh trích xuất, trại tạm giam nơi cơ quan điều tra, truy tố, xét xử có yêu cầu phải quản lý phạm nhân được trích xuất theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp không đưa phạm nhân được trích xuất ra khỏi nơi chấp hành án thì trại giam, trại tạm giam bảo đảm chế độ ăn, ở, sinh hoạt và quản lý phạm nhân đó ngoài thời gian cơ quan, người nhận phạm nhân được trích xuất làm việc với phạm nhân.

8. Hết thời hạn trích xuất, cơ quan nhận phạm nhân được trích xuất phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu và bàn giao phạm nhân được trích xuất cho trại giam, trại tạm giam để tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp thời hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại quy định tại khoản 5 Điều này; nếu có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì đề nghị gia hạn trích xuất; thời hạn trích xuất và gia hạn trích xuất không được kéo dài hơn thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại của phạm nhân.

9. Thời gian trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp phạm nhân đó bỏ trốn trong thời gian được trích xuất.

Đối với phạm nhân được trích xuất không phải với vai trò bị can, bị cáo thì việc trích xuất không ảnh hưởng đến việc xếp loại chấp hành án phạt tù, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện và xét đặc xá của người được trích xuất.

Điều 39Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân

Điều 39. Khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân

1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) Tặng giấy khen;

b) Biểu dương;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật;

d) Tăng số lần được liên lạc với người thân thích, tăng thời gian mỗi lần gặp và số lần gặp người thân thích, số lần được nhận quà.

2. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, tập thể tổ, đội phạm nhân chấp hành tốt nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, có thành tích trong lao động, học tập thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) Tặng giấy khen;

b) Biểu dương;

c) Thưởng tiền hoặc hiện vật.

3. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu quyết định khen thưởng phạm nhân, tập thể tổ, đội phạm nhân. Việc khen thưởng phải bằng văn bản, được lưu vào hồ sơ phạm nhân. Phạm nhân được khen thưởng có thể được nâng mức xếp loại chấp hành án phạt tù và được đề nghị xét nâng mức giảm thời hạn chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.

Điều 40Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn

Điều 40. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn

1. Khi phạm nhân bỏ trốn, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải tổ chức truy bắt ngay, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện phạm nhân bỏ trốn mà việc truy bắt không có kết quả thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.

Mọi trường hợp phạm nhân bỏ trốn đều phải được lập biên bản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự.

2. Phạm nhân đã bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận phạm nhân đầu thú lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc giao phạm nhân đó cho cơ quan thi hành án hình sự nơi gần nhất để xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 41Xử lý phạm nhân vi phạm

Điều 41. Xử lý phạm nhân vi phạm

1. Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị kỷ luật bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Khiển trách:

b) Cảnh cáo:

c) Giam tại buồng kỷ luật đến 10 ngày.

2. Trong thời gian bị giam tại buồng kỷ luật, phạm nhân không được gặp người thân thích và có thể bị cùm 01 chân. Không áp dụng cùm chân đối với phạm nhân nữ, phạm nhân là người đủ 70 tuổi trở lên, phạm nhân là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.

3. Khi xem xét kỷ luật phạm nhân, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xét thấy có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì có thể tăng hoặc hạ hình thức kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật mà áp dụng hình thức xử lý phù hợp.

4. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kỷ luật phạm nhân bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.

5. Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân có dấu hiệu của tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Giám thị trại giam thì Giám thị trại giam ra quyết định khởi tố vụ án, tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thuộc thẩm quyền điều tra của mình thì phải kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hành vi vi phạm của phạm nhân đang giam giữ tại trại tạm giam có dấu hiệu của tội phạm thì Giám thị trại tạm giam kiến nghị cơ quan điều tra có thẩm quyền khởi tố theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 42Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân

Điều 42. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân

1. Định kỳ 06 tháng, trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo tình hình chấp hành án cho gia đình phạm nhân.

2. Trại giam, trại tạm giam phối hợp với gia đình phạm nhân, chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân quan tâm động viên phạm nhân tích cực học tập, lao động, rèn luyện để được hưởng sự khoan hồng của Nhà nước; hỗ trợ các hoạt động giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phạm nhân tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong án phạt tù.

Điều 43Tái hòa nhập cộng đồng

Điều 43. Tái hòa nhập cộng đồng

1. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng trước khi phạm nhân chấp hành xong án phạt tù, được đặc xá, được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nội dung chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

b) Định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm;

c) Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng.

2. Kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:

a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;

b) Quỹ hòa nhập cộng đồng và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

c) Nguồn đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp sau đây:

a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;

b) Dạy nghề, vay vốn, tìm việc làm;

c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;

d) Các biện pháp hỗ trợ khác.

4. Công an cấp xã tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.

Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 44Trả tự do cho phạm nhân

Điều 44. Trả tự do cho phạm nhân

1. 02 tháng trước khi phạm nhân hết thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú, làm việc, Bộ Ngoại giao trong trường hợp phạm nhân là người nước ngoài. Nội dung thông báo bao gồm kết quả chấp hành án phạt tù, hình phạt bổ sung mà phạm nhân còn phải chấp hành và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó.

Trường hợp không xác định được nơi người chấp hành xong án phạt tù về cư trú thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đề nghị với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án hoặc cơ quan, tổ chức khác để tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù về cư trú.

2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân; cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú hoặc nơi làm việc; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.

3. Trường hợp phạm nhân được trả tự do theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì căn cứ quyết định trả tự do, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải thực hiện ngay thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp phạm nhân đang bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh mà hết thời hạn chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được chỉ định bắt buộc chữa bệnh cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù theo quy định khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp phạm nhân được trích xuất để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử mà thời gian trích xuất bằng thời gian chấp hành án phạt tù còn lại thì cơ quan có thẩm quyền nhận phạm nhân được trích xuất có trách nhiệm thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, trả tự do cho người được trích xuất và giải quyết các thủ tục, nghĩa vụ, quyền, lợi ích có liên quan của người được trích xuất theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu người đó không bị tạm giam về tội khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

6. Phạm nhân là người nước ngoài đã chấp hành xong án phạt tù thì được cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù và phải lưu trú tại cơ sở lưu trú do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an chỉ định trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh.

7. Cơ quan đã cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù có trách nhiệm gửi chứng nhận đó cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan chịu trách nhiệm thi hành các hình phạt bổ sung, cơ quan được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành phần dân sự trong bản án, quyết định hình sự.

8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Mục 2. CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN

Điều 45Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân

Điều 45. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân

1. Phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ sinh hoạt để bảo đảm sức khỏe. Đối với phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật thì định lượng ăn được tăng thêm nhưng không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, phạm nhân được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.

Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động giá cả thị trường. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân có thể ăn hết tiêu chuẩn.

2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm tại căng tin do cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức nhưng không quá 05 lần định lượng trong 01 tháng cho mỗi phạm nhân.

3. Phạm nhân được bảo đảm ăn, uống hợp vệ sinh. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm tổ chức bếp ăn cho phạm nhân bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, đúng định lượng.

Bếp ăn cho phạm nhân được cấp các dụng cụ cần thiết cho việc nấu ăn, đun nước uống và chia đồ ăn cho phạm nhân theo khẩu phần tiêu chuẩn.

4. Phạm nhân được ở theo buồng giam tập thể, trừ phạm nhân đang bị giam riêng theo quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này. Chỗ nằm tối thiểu của mỗi phạm nhân là 02 m2. Đối với phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 m2.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 46Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân

Điều 46. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân

1. Phạm nhân được cấp quần áo theo mẫu thống nhất, khăn mặt, chăn, chiếu, màn, dép, mũ hoặc nón, xà phòng, kem và bàn chải đánh răng; phạm nhân nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh của phụ nữ. Phạm nhân tham gia lao động được cấp thêm quần áo để lao động và căn cứ vào điều kiện công việc cụ thể được cấp dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 47Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

Điều 47. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân

1. Phạm nhân được hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình phù hợp với điều kiện của nơi chấp hành án.

Mỗi phân trại của trại giam có thư viện, khu vui chơi, sân thể thao, được trang bị một hệ thống truyền thanh nội bộ, mỗi buồng giam tập thể được trang bị 01 ti vi.

2. Thời gian hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, đọc sách, báo, nghe đài, xem truyền hình của phạm nhân được thực hiện theo nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân.

3. Phạm nhân theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 48Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

Điều 48. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi

1. Phạm nhân nữ có thai nếu không được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì được bố trí nơi giam hợp lý, được khám thai định kỳ hoặc đột xuất, được chăm sóc y tế trong trường hợp cần thiết, được giảm thời gian lao động, được hưởng chế độ ăn, uống bảo đảm sức khỏe.

2. Phạm nhân nữ có thai được nghỉ lao động trước và sau khi sinh con theo quy định của pháp luật về lao động. Trong thời gian nghỉ sinh con, phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc bác sĩ, được cấp phát thực phẩm, đồ dùng cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh. Phạm nhân nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bố trí thời gian phù hợp để chăm sóc, nuôi dưỡng con.

3. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi, trẻ em từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội là con của phạm nhân ở cùng mẹ trong trại giam, trại tạm giam được hưởng chế độ ăn, mặc, ở, cấp phát nhu yếu phẩm và được chăm sóc y tế, khám chữa bệnh để bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.

4. Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh cho con của phạm nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phạm nhân chấp hành án có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy khai sinh.

5. Phạm nhân nữ có con từ 36 tháng tuổi trở lên phải gửi con về cho người thân thích nuôi dưỡng. Trường hợp con của phạm nhân không có người thân thích nhận nuôi dưỡng thì trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải đề nghị Sở Y tế nơi có cơ sở giam giữ phạm nhân chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Y tế phải chỉ định cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận, nuôi dưỡng. Người chấp hành xong án phạt tù được nhận lại con đang được cơ sở trợ giúp xã hội nuôi dưỡng.

6. Trại giam phải tổ chức nhà trẻ ngoài khu giam giữ để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là con của phạm nhân dưới 36 tháng tuổi và con của phạm nhân từ 36 tháng tuổi trở lên trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 49Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

Điều 49. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân

1. Phạm nhân được gặp người thân thích 01 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 01 giờ. Căn cứ kết quả xếp loại chấp hành án, yêu cầu giáo dục cải tạo, thành tích lao động, học tập của phạm nhân. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định kéo dài thời gian gặp người thân thích nhưng không quá 03 giờ hoặc được gặp vợ, chồng ở phòng riêng không quá 24 giờ. Phạm nhân được khen thưởng hoặc lập công thì được gặp người thân thích thêm 01 lần trong 01 tháng.

Phạm nhân vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân thì 02 tháng được gặp người thân thích 01 lần, mỗi lần không quá 01 giờ.

Thời gian gặp người thân thích của phạm nhân được thực hiện theo giờ làm việc của cơ sở giam giữ phạm nhân trong tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ, lễ, tết.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác có đề nghị được gặp phạm nhân thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.

3. Người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được gặp trực tiếp phạm nhân; trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể bố trí gặp trực tiếp thì có thể gặp bằng hình thức trực tuyến.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam quyết định hình thức gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

4. Khi gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác, phạm nhân được nhận thư, liên, đồ vật, trừ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm. Đối với tiền, phạm nhân phải gửi trại giam, trại tạm giam quản lý.

Phạm nhân được nhận quà là tiền và đồ vật qua đường bưu chính, ngân hàng không quá 02 lần trong 01 tháng.

Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam tổ chức tiếp nhận, kiểm tra định mức quà là đồ vật, loại bỏ các vật thuộc danh mục đồ vật cấm và giao đầy đủ cho phạm nhân; kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi chiếm đoạt quà, đồ dùng cá nhân của phạm nhân.

5. Người thân thích của phạm nhân đến gặp phạm nhân phải mang theo sổ thăm gặp hoặc hình thức xác nhận khác. Trại giam, trại tạm giam phải phổ biến cho người thân thích của phạm nhân về quy định gặp phạm nhân; người thân thích của phạm nhân phải chấp hành các quy định này.

Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp người thân thích là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó có quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp người thân thích là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 20 ngày.

Người thân thích của phạm nhân đăng ký gặp tại trại giam, trại tạm giam hoặc thăm gặp trực tuyến.

6. Trại giam, trại tạm giam bố trí nơi phạm nhân gặp người thân thích, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

181 điều

Trích dẫn văn bản này

THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-187035

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com