Điều 25. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng các bộ: Công an, Xây dựng, Quốc phòng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ, quy trình quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và việc thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ trong trường hợp cần thiết.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC (2b). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Nguyễn Hòa Bình
PHỤ LỤC I
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện đo độ dài.
2. Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới.
3. Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh.
4. Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở.
5. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
6. Phương tiện đo khoảng cách giữa hai phương tiện giao thông đang chạy.
7. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
8. Thiết bị đo, thử chất ma túy.
9. Thiết bị ghi đo bức xạ.
10. Thiết bị đánh dấu hóa chất.
11. Phương tiện đo áp suất khí nén.
12. Thiết bị đo hiệu quả phanh xe cơ giới.
13. Phương tiện đo độ ồn.
14. Phương tiện đo nồng độ khí thải.
15. Phương tiện đo độ khói.
16. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
17. Thiết bị đo độ rơ góc của vô lăng lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
18. Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả.
19. Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình.
20. Thiết bị trích xuất dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải.
21. Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông; hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, điều hành giao thông.
22. Bộ máy quét hiện trường.
23. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
24. Thiết bị trượt ngang.
25. Thiết bị trích xuất từ camera xe vận tải nội bộ.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện đo độ dài.
2. Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở.
3. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
4. Thiết bị đo, thử chất ma túy.
5. Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh.
6. Phương tiện đo thủy bình.
7. Thước đo chiều cao đầu đấm móc nối.
8. Thước đo giang cách bánh xe trên một trục.
9. Thước đo đường kính bánh xe.
10. Thước đo gờ lợi, chiều dày đai bánh xe.
11. Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả.
12. Đồng hồ bấm giây.
13. Phương tiện đo độ ồn.
14. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
15. Thiết bị đo tải trọng trục bánh toa xe.
16. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
17. Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình.
18. Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông; hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, điều hành giao thông.
19. Bộ máy quét hiện trường.
20. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện đo độ dài.
2. Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở.
3. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
4. Thiết bị đo, thử chất ma túy.
5. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
6. Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả.
7. Phương tiện đo độ sâu của nước.
8. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
9. Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh.
10. Phương tiện đo vận tốc dòng chảy.
11. Thiết bị đo vận tốc gió.
12. Thiết bị đo độ dày vỏ tàu.
13. Phương tiện đo nồng độ khí thải.
14. Phương tiện đo độ ồn.
15. Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới.
16. Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình.
17. Hệ thống nhận dạng tự động (AIS).
18. Bộ máy quét hiện trường.
19. Thiết bị bay không người lái.
20. Hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông; hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, điều hành giao thông.
21. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG HÀNG HẢI (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện đo độ dài.
2. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
3. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
4. Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả.
5. Phương tiện đo độ sâu của nước.
6. Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở.
7. Thiết bị đo, thử chất ma túy.
8. Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới.
9. Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh.
10. Phương tiện đo nồng độ khí thải.
11. Phương tiện đo độ ồn.
12. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
13. Cân (cân phân tích, cân kỹ thuật, cân thông dụng).
14. Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS).
15. Hệ thống nhận dạng tự động (AIS).
16. Hệ thống truy theo tầm xa (LRIT).
17. Phương tiện đo vận tốc dòng chảy.
18. Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình; máy chủ lưu trữ hành trình tàu cá từ thiết bị giám sát tàu cá.
19. Phương tiện đo nhanh nước thải, mặt nước.
20. Phương tiện phân tích nước thải, nước mặt và chất lỏng.
21. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC V
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện đo độ dài.
2. Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở.
3. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
4. Thiết bị đo, thử chất ma túy.
5. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
6. Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả.
7. Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh.
8. Phương tiện đo nồng độ khí thải.
9. Phương tiện đo độ ồn.
10. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
11. Thiết bị đo khoảng cách.
12. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện đo nhanh khí thải, không khí.
2. Phương tiện đo nhanh nước.
3. Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí.
4. Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải.
5. Phương tiện đo độ rung.
6. Phương tiện đo độ ồn.
7. Thiết bị đo phóng xạ.
8. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
9. Thiết bị đo sóng viba.
10. Thiết bị ghi đo bức xạ.
11. Thiết bị đo điện từ trường.
12. Phương tiện phân tích nước và chất lỏng.
13. Phương tiện phân tích khí thải, không khí.
14. Thiết bị phân tích đất.
15. Thiết bị phân tích chất rắn.
16. Thiết bị phân tích các yếu tố vi sinh vật.
17. Thiết bị đo vi khí hậu.
18. Phương tiện đo thủ công các thông số môi trường nước, nước thải, khí thải.
19. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
20. Thiết bị thu mẫu môi trường.
21. Thiết bị bảo quản mẫu môi trường.
22. Thiết bị trắc địa.
23. Trạm kiểm định môi trường di động.
24. Phương tiện đo tự động liên tục các thông số môi trường nước, nước thải, khí thải.
25. Thiết bị thu, bảo quản, phân tích mẫu thực phẩm.
26. Thiết bị phân tích mẫu thuốc bảo vệ thực vật.
27. Thiết bị phân tích mẫu thuốc thú y.
28. Thiết bị phân tích mẫu phân bón.
29. Thiết bị phân tích hóa chất trong nông nghiệp.
30. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
31. Thiết bị phân tích mẫu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
32. Thiết bị quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
33. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Thiết bị ghi âm và ghi hình, Camera nhiệt, máy chụp ảnh nhiệt.
2. Thiết bị thử, kiểm tra đầu báo cháy (khí, khói, nhiệt, lửa, tia chiếu).
3. Thiết bị đo khoảng cách bằng tia hồng ngoại.
4. Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
5. Thiết bị đo lưu lượng chất lỏng.
6. Cân (cân phân tích, cân kỹ thuật, cân thông dụng).
7. Thiết bị phát hiện giấy tờ, tài liệu giả.
8. Thiết bị đo áp suất (chất lỏng, chất khí).
9. Thiết bị đo điện trở hệ thống chống sét.
10. Thiết bị đo nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ.
11. Thiết bị đo thông số dòng điện và đo điện trở.
12. Thiết bị đo mức chất lỏng trong bình.
13. Thiết bị đo mực nước.
14. Thiết bị đo áp suất không khí dư.
15. Thiết bị kiểm tra vận tốc gió, lưu lượng hút khói.
16. Thiết bị đo cường độ âm thanh.
17. Phương tiện đo độ dài.
18. Thiết bị đo độ dốc.
19. Thiết bị đo độ dày sơn chống cháy.
20. Thiết bị đo nhiệt độ từ xa.
21. Thiết bị kiểm tra độ dày đường ống.
22. Thiết bị đo nồng độ bụi.
23. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG MA TÚY (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Thiết bị đo, thử chất ma túy.
2. Cân (cân phân tích, cân kỹ thuật, cân thông dụng).
3. Đèn pin tử ngoại.
4. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
5. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA RƯỢU, BIA (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở
2. Thiết bị đo nồng độ cồn trong máu.
3. Phương tiện đo nồng độ cồn trong rượu, bia.
4. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
5. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC X
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KHAI THÁC THUỶ SẢN, BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Thiết bị, dụng cụ đo độ dài.
2. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
3. Thiết bị phân tích mẫu thủy sản, sản phẩm thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
4. Thiết bị trích xuất dữ liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình; máy chủ lưu trữ hành trình tàu cá từ thiết bị giám sát tàu cá; thiết bị giám sát hành trình tàu cá; thiết bị xác định vị trí (định vị; định vị vệ tinh).
5. Thiết bị quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
6. Máy vi tính, máy tính bảng lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.
PHỤ LỤC XI
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN (Kèm theo Nghị định số 61/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
1. Thiết bị phân tích phổ tần số.
2. Thiết bị phân tích tín hiệu thông tin di động và quét mã thông tin di động.
3. Thiết bị đo công suất tần số vô tuyến điện.
4. Thiết bị thu/đo tần số vô tuyến điện.
5. Trạm kiểm soát vệ tinh, tần số vô tuyến điện.
6. Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh.
7. Phương tiện đo độ dài.
8. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
9. Thiết bị bay không người lái.
10. Thiết bị định hướng vô tuyến điện.
11. Máy vi tính, máy tính bảng dùng để truy xuất, lưu trữ kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.