Điều 2. Quy định cụ thể
1. Cấp, hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng:
a) Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ: Mức cấp là 150.000 đồng/ha/năm theo đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5; điểm b, d khoản 2 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP. Mức cấp là 500.000 đồng/ha/năm theo đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5; điểm a, c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
b) Hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng: Mức hỗ trợ là 150.000 đồng/ha/năm theo đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP. Mức hỗ trợ là 500.000 đồng/ha/năm theo đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
c) Kinh phí bảo vệ rừng đối với xã khu vực II, III bằng 1,2 lần mức cấp, hỗ trợ quy định tại điểm a, b khoản này; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức cấp, hỗ trợ quy định tại điểm a, b khoản này.
2. Cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: Mức cấp là 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm. Đối với vùng đất ven biển bằng 1,5 lần.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Mức cấp là 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu và 1.000.000 đồng/ha/năm cho 3 năm tiếp theo.
3. Đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Mức đầu tư theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Mức hỗ trợ là 8.000.000 đồng/ha.
5. Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Mức hỗ trợ một lần là 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.
6. Hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững: Mức hỗ trợ một lần là 400.000 đồng/ha.
7. Khoán bảo vệ rừng: Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước là 500.000 đồng/ha/năm; đối với diện tích rừng thuộc các xã khu vực II, III bằng 1,2 lần; vùng đất ven biển bằng 1,5 lần.
8. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng: Mức trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
9. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 55.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên; không quá 25.000.000 đồng/ha đối với xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2 trở lên.
b) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 1 triệu cây/năm.
c) Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư nhưng không quá 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.
10. Hỗ trợ trồng cây phân tán: Mức hỗ trợ là 15.000.000 đồng/ha trồng cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha); trong đó, 93% kinh phí để hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc và 7% kinh phí để tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.