Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; quản lý năng lực; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; lựa chọn nhà thầu, quản lý hợp đồng xây dựng; kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành thực hiện theo các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt quy định cụ thể tại Nghị định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các dự án tại Chương II, Chương III của Nghị định này, trường hợp cần thiết, Bộ Xây dựng được quy định, hướng dẫn riêng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng theo đặc thù cho dự án.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Báo cáo giữa kỳ được Hội đồng thẩm định cho ý kiến, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận theo trình tự quy định tại Điều 16 của Nghị định này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập.
2. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng gồm các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; đại diện lãnh đạo Kiểm toán nhà nước; đại diện lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng là Cơ quan thường trực Hội đồng.
3. Cơ quan thường trực hội đồng có các nhiệm vụ sau:
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của Hội đồng; phân công nhiệm vụ thẩm định của các thành viên Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan;
c) Xây dựng kế hoạch thẩm định trình Hội đồng thẩm định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.
4. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:
a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định dự án;
b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn, các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
5. Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tổ chức cho ý kiến, thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để cho ý kiến đối với các đề xuất tại Báo cáo giữa kỳ về: hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế; vị trí công trình chính trên tuyến; phương án công nghệ; tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; dự án thành phần, tiểu dự án được ưu tiên triển khai trước (nếu có).
2. Hồ sơ xin ý kiến Hội đồng thẩm định gồm:
a) Báo cáo giữa kỳ;
b) Báo cáo kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm tra;
c) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian cho ý kiến của Hội đồng thẩm định không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận các nội dung đề xuất quy định tại khoản 1 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn thẩm tra;
d) Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về Báo cáo giữa kỳ;
đ) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;
e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.
5. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.”.
7. Bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 6 Điều 23.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 25 như sau:
“4. Hội đồng thẩm định được thành lập theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Hội đồng thẩm định thực hiện việc lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra để thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án song song, đồng thời với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo cáo thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn thẩm tra;
d) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;
đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.
5. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.”.
10. Bãi bỏ điểm a, điểm b khoản 5 Điều 31.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:
“3. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định và cơ quan chuyên môn về xây dựng được lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan về các nội dung thẩm định; được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.”.
12. Thay thế cụm từ “Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản 3 Điều 1; khoản 6 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 15; khoản 1 Điều 18; khoản 3 và khoản 5 Điều 25; khoản 1 Điều 27; khoản 4 Điều 59.
13. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 62.