Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2022/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng hải.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng; - Lưu: VT, KCHT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC I
DANH MỤC MẪU TỔNG HỢP BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Mẫu số 1A
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì luồng hàng hải, năm...
| TT | Tên công trình | Chuẩn tắc dự kiến nạo vét | | Khối lượng nạo vét (m3) | Kinh phí dự kiến (triệu đồng) | Thời gian thực hiện | Phương thức thực hiện | Mức độ ưu tiên | Ghi chú |
|||||||||||
| | | Bề rộng đáy nạo vét (m) | Độ sâu đáy nạo vét (m) | | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | |
Ghi chú: Cột số (9): 1 (rất cần thiết), 2 (cần thiết).
Mẫu số 1B
Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình hàng hải khác, năm...
| TT | Tên công trình/ tên công việc | Đơn vị | Khối lượng | Kinh phí dự kiến (triệu đồng) | Thời gian thực hiện | Phương thức thực hiện | Mức độ ưu tiên | Ghi chú |
||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | |
Ghi chú: Cột số (8): 1 ( rất cần thiết), 2 (cần thiết).
Mẫu số 2
Báo cáo thực hiện bảo trì công trình hàng hải
| TT | Tên công trình/ tên công việc | Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng | Nội dung thực hiện | Thời gian thực hiện | Kết quả thực hiện | Ghi chú |
||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | | | | | | |
| … | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI PHẢI QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| STT | Loại công trình | Cấp công trình |
||||
| 1. | Công trình bến cảng biển | |
| 1.1. | Bến cảng hàng hóa, công vụ | Cấp I trở lên |
| 1.2. | Bến cảng hành khách | Không phân biệt cấp công trình |
| 1.3 | Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố | Cấp II trở lên |
| 2. | Công trình sửa chữa, đóng mới tàu biển: cầu trang trí, âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triển, đà, sàn nâng...) | Cấp I trở lên |
| 3. | Công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ) | Cấp I trở lên |
Ghi chú:
- Cấp công trình xác định theo Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
- Đối với bến cảng khai thác hàng hóa và hành khách thì thực hiện như Bến cảng hành khách.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI PHẢI ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XEM XÉT VÀ THÔNG BÁO Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| STT | Loại công trình | Cấp công trình |
||||
| 1. | Công trình bến cảng biển | |
| 1.1 | Bến cảng hàng hóa, công vụ | Cấp I trở lên |
| 1.2 | Bến cảng hành khách | Không phân biệt cấp công trình |
| 1.3 | Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố | Cấp II trở lên |
| 2. | Công trình sửa chữa, đóng mới tàu biển: cầu trang trí, âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triển, đà, sàn nâng...). | Cấp I trở lên |
| 3. | Công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ) | Cấp I trở lên |
Ghi chú:
- Cấp công trình xác định theo Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;
- Đối với bến cảng khai thác hàng hóa và hành khách thì thực hiện như Bến cảng hành khách.
PHỤ LỤC IV
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT LUỒNG HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| STT | Tiêu chí | Mô tả chi tiết | Thang điểm |
|||||
| 1. | Mức độ bồi lắng trong thời gian 12 tháng theo kết quả tính toán tại hồ sơ thiết kế nạo vét duy tu luồng hàng hải hoặc Thông báo hàng hải định kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu | - Bồi lắng ≥ 0,6m: 50 điểm - Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 35 điểm - Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm | 20 - 50 |
| 2. | Mật độ trung bình tàu thuyền hoạt động trên luồng trong vòng 03 năm gần nhất | - Mật độ ≥ 10.000 lượt tàu/năm: 20 điểm - Mật độ trên 3.000 đến dưới 10.000 lượt tàu/năm: 15 điểm - Mật độ ≤ 3.000 lượt tàu/năm: 10 điểm | 10 - 20 |
| 3. | Trọng tải tàu lớn nhất hoạt động trên luồng | - Tàu có trọng tải ≥ 40.000 DWT đầy tải: 15 điểm - Tàu có trọng tải trên 5.000 DWT đầy tải đến dưới 40.000 DWT đầy tải: 10 điểm - Tàu có trọng tải ≤ 5.000 DWT đầy tải: 5 điểm | 5 - 15 |
| 4. | Phân cấp công trình luồng hàng hải | - Cấp đặc biệt hoặc cấp I: 15 điểm - Cấp II, III: 10 điểm - Cấp IV: 5 điểm | 5 - 15 |
| Tổng điểm đánh giá | | | 100 |
PHỤ LỤC V
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT KHU NEO ĐẬU, KHU TRÁNH TRÚ BÃO, VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| STT | Tiêu chí | Mô tả chi tiết | Thang điểm |
|||||
| 1. | Mức độ bồi lắng giữa các lần thông báo hàng hải định kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu | - Bồi lắng ≥ 0,6m: 40 điểm - Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 30 điểm - Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm * Trường hợp các khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không có dữ liệu thông báo hàng hải, được tính là 20 điểm. | 20 - 40 |
| 2. | Mật độ trung bình tàu thuyền hoạt động trên luồng trong vòng 03 năm gần nhất | - Mật độ ≥ 10.000 lượt tàu/năm: 20 điểm - Mật độ trên 3.000 đến dưới 10.000 lượt tàu/năm: 15 điểm - Mật độ ≤ 3.000 lượt tàu/năm: 10 điểm | 10 - 20 |
| 3. | Độ sâu khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu so với độ sâu luồng hàng hải | - Độ sâu nhỏ hơn độ sâu luồng hàng hải: 40 điểm - Độ sâu bằng độ sâu luồng hàng hải: 30 điểm - Độ sâu lớn hơn độ sâu luồng hàng hải: 20 điểm * Độ sâu luồng hàng hải được xác định theo độ sâu thiết kế; trường hợp luồng hàng hải tận dụng độ sâu tự nhiên để khai thác, độ sâu luồng hàng hải được xác định là độ sâu nhỏ nhất tại thông báo hàng hải gần nhất. Trường hợp khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không có dữ liệu thông báo hàng hải, được tính là 20 điểm. | 20 - 40 |
| Tổng điểm đánh giá | | | 100 |
PHỤ LỤC VI
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO, KHU CHUYỂN TẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| STT | Tiêu chí | Mô tả chi tiết | Thang điểm |
|||||
| 1. | Mức độ bồi lắng trong thời gian 12 tháng theo kết quả tính toán tại hồ sơ thiết kế nạo vét duy tu vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải hoặc Thông báo hàng hải định kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu | - Bồi lắng ≥ 0,6m: 50 điểm - Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 35 điểm - Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm | 20 - 50 |
| 2. | Mật độ trung bình tàu thuyền tiếp nhận trong vòng 03 năm gần nhất | - Mật độ ≥ 1.000 lượt tàu/năm: 20 điểm - Mật độ trên 300 đến dưới 1.000 lượt tàu/năm: 15 điểm - Mật độ ≤ 300 lượt tàu/năm: 10 điểm | 10 - 20 |
| 3. | Trọng tải tàu lớn nhất tiếp nhận tại bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải | - Tàu có trọng tải ≥ 40.000 DWT đầy tải: 15 điểm - Tàu có trọng tải từ trên 5.000 DWT đầy tải đến dưới 40.000 DWT đầy tải: 10 điểm - Tàu có trọng tải ≤ 5.000 DWT đầy tải: 5 điểm | 5 - 15 |
| 4. | Phân cấp công trình hàng hải (vùng nước trước bến cảng, cầu cảng áp dụng phân cấp công trình của bến cảng) | - Cấp đặc biệt hoặc cấp I: 15 điểm - Cấp II, III: 10 điểm - Cấp IV: 5 điểm | 5 - 15 |
| Tổng điểm đánh giá | | | 100 |