Điều 19. Hiệu lực và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC (05b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
[1] Văn bản này hợp nhất từ 02 văn bản sau:
- Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 văn bản trên.
[2] Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[16] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[17] Cụm từ “phí thanh toán” được thay thế bởi cụm từ “phí dịch vụ thanh toán” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[18] Cụm từ “phí thanh toán” được thay thế bởi cụm từ “phí dịch vụ thanh toán” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[22] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[25] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[26] Điều này được sửa đổi tên theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[27] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
[28] Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 14/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2025 quy định như sau:
"Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng mức lãi suất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
2. Các khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhưng thực hiện rút vốn sau ngày Nghị định có hiệu lực thi hành được áp dụng mức lãi suất theo quy định tại Nghị định này.
3. Kho bạc Nhà nước rà soát và thực hiện đóng các tài khoản thanh toán mở tại các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có) trong vòng 03 (ba) tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. Thủ tục đóng tài khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.