Điều 16. Xếp loại thi đua cho học sinh
1. Tiêu chuẩn thi đua, như sau:
a) Nhận rõ hành vi vi phạm pháp luật của bản thân, thành khẩn hối lỗi; tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của mình và của người khác;
b) Nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật, Nội quy trường giáo dưỡng; có ý thức và hành động ngăn chặn, đấu tranh, tố giác hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy trường giáo dưỡng của người khác mà mình biết;
c) Tự giác, chăm chỉ học văn hóa và các nội dung giáo dục khác trong trường giáo dưỡng, hoàn thành nhiệm vụ học tập; tích cực học nghề, lao động, lao động có hiệu quả, chấp hành nghiêm kỷ luật, an toàn, vệ sinh lao động; tích cực tham gia và có ý thức thúc đẩy phong trào thi đua trong học sinh;
d) Trau dồi phẩm chất học sinh; kính trọng, lễ phép với cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng; có ý thức và hành động giữ gìn sự đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng học tập, rèn luyện tiến bộ.
2. Học sinh đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành quyết định theo tuần và được xếp loại thi đua theo tháng, quý, năm. Thời gian nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua tính từ ngày tiếp nhận học sinh vào trường. Việc xếp loại thi đua cho học sinh được đánh giá theo 04 mức: tốt, khá, trung bình, kém. Định kỳ xếp loại thi đua, cụ thể như sau:
a) Học sinh được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành quyết định theo ngày và được tổng hợp, đánh giá vào ngày thứ Sáu hằng tuần, những ngày còn lại từ ngày thứ Sáu cuối cùng của tháng đến ngày cuối cùng của tháng đó được đánh giá vào ngày họp xét, đề nghị xếp loại thi đua tháng;
b) Học sinh đã được nhận xét, đánh giá kết quả từ 21 ngày trở lên thì được đề nghị xếp loại thi đua tháng. Thời gian xếp loại thi đua tháng tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng đó. Thời điểm họp đội (tổ) học sinh là ngày cuối cùng của tháng;
c) Học sinh đã được xếp loại từ 02 tháng trở lên trong 01 quý thì được xếp loại thi đua quý. Thời gian xếp loại quý I tính từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến ngày cuối cùng của tháng 02 năm sau; quý II tính từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 31 tháng 5; quý III tính từ ngày 01 tháng 6 đến ngày 31 tháng 8, quý IV tính từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 30 tháng 11;
d) Học sinh đã được xếp loại thi đua từ 03 quý trở lên trong 01 năm thì được xếp loại thi đua năm. Xếp loại thi đua năm tính từ ngày 01 tháng 12 đến 30 tháng 11. Thời điểm họp đội (tổ) học sinh là ngày 30 tháng 11;
đ) Thời điểm họp đội (tổ) quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này nếu trùng vào dịp nghỉ lễ, Tết kéo dài hoặc thứ Bảy, Chủ nhật thì được chuyển họp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo hoặc ngày làm việc đầu tiên của sau kỳ nghỉ.
3. Xếp loại thi đua tốt, định kỳ đánh giá xếp loại tốt
Học sinh chấp hành đầy đủ 04 tiêu chuẩn thi đua, đạt điểm số cao hoặc được đánh giá kết quả từ mức Hoàn thành tốt đối với học sinh học Chương trình Xóa mù chữ hoặc Khá trở lên đối với Chương trình Giáo dục thường xuyên thì được nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua tốt. Chỉ xếp loại tốt đối với những học sinh có kỳ xếp loại trước đó loại khá hoặc tốt, cụ thể như sau:
a) Xếp loại thi đua tháng: Có ít nhất 21 ngày trong một tháng được nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua tốt, trong đó 07 ngày cuối cùng của tháng phải được nhận xét, đánh giá loại tốt. Học sinh mới đến trường chấp hành được 21 ngày thì cả 21 ngày phải được nhận xét, đánh giá loại tốt;
b) Xếp loại thi đua quý: Có 03 tháng xếp loại tốt; có 02 tháng xếp loại tốt, 01 tháng được xếp loại khá trong đó tháng cuối cùng xếp loại tốt. Đối với học sinh mới đủ thời gian xếp loại 02 tháng thì cả 02 tháng đều xếp loại tốt;
c) Xếp loại thi đua năm: Có 04 quý xếp loại tốt; có 01 quý xếp loại khá, 03 quý xếp loại tốt trong đó quý cuối cùng xếp loại tốt; có 02 quý xếp loại khá, 02 quý xếp loại tốt trong đó quý cuối cùng xếp loại tốt. Đối với học sinh mới đủ thời gian chấp hành 03 quý thì cả 03 quý đều xếp loại tốt hoặc 01 quý xếp loại khá, 02 quý xếp loại tốt trong đó quý cuối cùng xếp loại tốt.
4. Xếp loại thi đua khá, định kỳ đánh giá xếp loại khá
Học sinh thực hiện tốt các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này nhưng chưa tích cực trau dồi phẩm chất học sinh, chưa có ý thức và hành động giữ gìn sự đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng học tập, rèn luyện tiến bộ; học sinh thực hiện tốt các tiêu chuẩn thi đua quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều này nhưng học tập đạt điểm số trung bình hoặc được đánh giá kết quả ở mức Hoàn thành đối với học sinh học Chương trình Xóa mù chữ hoặc Đạt với Chương trình Giáo dục thường xuyên, học sinh đạt điểm dưới trung bình, chưa hoàn thành định mức lao động do sức khỏe yếu, ốm, đau điều trị tại bệnh viện, bệnh xá thì xếp loại khá. Chỉ xếp loại thi đua khá đối với những học sinh có kỳ xếp loại trước đó xếp loại trung bình hoặc khá hoặc tốt, cụ thể như sau:
a) Xếp loại thi đua tháng: Có ít nhất 21 ngày trở lên trong 01 tháng được nhận xét, đánh giá loại khá, trong đó có 07 ngày cuối cùng của tháng được nhận xét, đánh giá loại khá;
b) Xếp loại thi đua quý: Có 03 tháng xếp loại khá; có 02 tháng xếp loại khá, 01 tháng xếp loại tốt; 01 tháng xếp loại trung bình, 01 tháng được xếp loại khá, 01 tháng xếp loại tốt. Đối với học sinh mới đủ thời gian xếp loại 02 tháng thì cả 02 tháng đều xếp loại khá hoặc 01 tháng xếp loại khá, 01 tháng xếp loại tốt;
c) Xếp loại thi đua năm: Có 04 quý xếp loại khá; có 01 quý xếp loại trung bình, 02 quý xếp loại khá, 01 quý xếp loại tốt, trong đó quý cuối cùng xếp loại khá hoặc tốt; có 01 quý xếp loại trung bình, 03 quý xếp loại khá, trong đó quý cuối cùng xếp loại khá. Đối với học sinh mới đủ thời gian xếp loại 03 quý thì cả 03 quý xếp loại khá; 02 quý xếp loại khá, 01 quý được xếp loại tốt; 01 quý xếp loại trung bình, 02 quý xếp loại khá, trong đó quý cuối cùng xếp loại khá; 01 quý xếp loại trung bình, 01 quý xếp loại khá, 01 quý xếp loại tốt, trong đó quý cuối cùng xếp loại khá hoặc tốt.
5. Xếp loại trung bình, định kỳ đánh giá xếp loại trung bình
Học sinh bị nhận xét, đánh giá xếp loại trung bình khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Không thuộc các trường hợp được nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua tốt, khá quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này; đã bị nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua kém tại kỳ trước đó nhưng đã phấn đấu, sửa chữa, tiến bộ; đã bị lập biên bản vi phạm trong thời gian chờ xem xét, xử lý kỷ luật và nhận xét, đánh giá, xếp loại, cụ thể như sau:
a) Xếp loại thi đua tháng: Có các ngày trong tháng bị nhận xét, đánh giá trung bình; có các ngày trong tháng bị nhận xét, đánh giá kém hoặc trung bình trong đó ngày cuối cùng của tháng bị nhận xét, đánh giá trung bình; có các ngày trong tháng được nhận xét, đánh giá khá, tốt và bị nhận xét, đánh giá trung bình trong đó ngày cuối cùng của tháng bị nhận xét, đánh giá trung bình;
b) Xếp loại thi đua quý: Có 03 tháng xếp loại trung bình; có các tháng xếp loại kém, trung bình, trong đó tháng cuối cùng xếp loại trung bình; có các tháng trong quý xếp loại tốt, khá, trung bình, trong đó tháng cuối cùng của quý xếp loại trung bình;
c) Xếp loại thi đua năm: Có các quý xếp loại trung bình; có các quý xếp loại kém và trung bình, trong đó quý cuối cùng xếp loại trung bình; có các quý xếp loại tốt, khá, trung bình, trong đó quý cuối cùng xếp loại trung bình.
6. Xếp loại kém, định kỳ đánh giá xếp loại kém
Học sinh bị đánh giá, nhận xét, xếp loại kém khi thuộc một trong các trường hợp sau: Không thuộc các trường hợp được nhận xét, đánh giá, xếp loại tốt, khá quy định tại khoản 3, khoản 4 và bị nhận xét, đánh giá, xếp loại trung bình quy định tại khoản 5 Điều này; bị xử lý kỷ luật nhưng chưa được công nhận tiến bộ; có khiếu nại đã được giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật nhưng vẫn cố tình khiếu nại trái pháp luật về quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và các vấn đề khác có liên quan đến việc chấp hành quyết định giáo dục tại trường giáo dưỡng.
a) Xếp loại thi đua tháng: Có các ngày trong tháng bị nhận xét, đánh giá kém; có các ngày trong tháng bị nhận xét, đánh giá kém hoặc trung bình, trong đó ngày cuối cùng của tháng bị nhận xét, đánh giá kém; có các ngày trong tháng được nhận xét, đánh giá khá, tốt và bị nhận xét, đánh giá trung bình, kém, trong đó ngày cuối cùng của tháng bị nhận xét, đánh giá kém;
b) Xếp loại thi đua quý: Có các tháng xếp loại kém; có các tháng xếp loại trung bình, kém, trong đó tháng cuối cùng xếp loại kém; có các tháng trong quý xếp loại tốt hoặc khá, trung bình, kém, trong đó tháng cuối cùng của quý xếp loại kém;
c) Xếp loại thi đua năm: Có các quý xếp loại kém; có các quý xếp loại kém và trung bình, trong đó quý cuối cùng xếp loại trung bình; có các quý xếp loại tốt, khá, trung bình và kém, trong đó quý cuối cùng xếp loại kém.
7. Xếp loại thi đua trong trường hợp trích xuất
Học sinh được trích xuất để phục vụ, điều tra, truy tố, xét xử nếu đã cơ bản chấp hành đầy đủ các tiêu chuẩn thi đua theo quy định của Bộ Công an thì định kỳ (tháng, quý) cơ quan tiếp nhận, quản lý học sinh trong thời gian trích xuất có trách nhiệm nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua cho học sinh và gửi kết quả xếp loại cho trường giáo dưỡng đã giao học sinh. Học sinh trích xuất phục vụ công tác giáo dục, khám, chữa bệnh thì cán bộ được phân công quản lý học sinh trong thời gian trích xuất có trách nhiệm phối hợp với Giáo viên chủ nhiệm nhận xét, đánh giá, xếp loại thi đua cho học sinh.
8. Thời gian xếp loại tính từ ngày lập biên bản tiếp nhận học sinh vào trường. Học sinh bị điều chuyển giữa các trường giáo dưỡng thì thời gian và kết quả xếp loại được tính liên tục cả quá trình trước và sau khi điều chuyển.
9. Trình tự xếp loại thi đua
a) Xếp loại thi đua tháng: Giáo viên chủ nhiệm tổ chức sinh hoạt đội (tổ) học sinh để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại thi đua cho từng học sinh trong tháng. Tập thể học sinh thảo luận, phát biểu ý kiến và biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Nếu ít nhất hai phần ba học sinh dự họp nhất trí thì Giáo viên chủ nhiệm lập danh sách đề nghị xếp loại và chuyển đến Tiểu ban xét, đề nghị xếp loại thi đua. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được danh sách đề nghị xếp loại thi đua của Giáo viên chủ nhiệm, Tiểu ban xét, đề nghị xếp loại thi đua phải tổ chức họp có sự tham dự của Giáo viên chủ nhiệm, sau đó tổng hợp kết quả, danh sách đề nghị chuyển đến Đội Giáo vụ, hồ sơ để kiểm tra, đề nghị Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phê duyệt danh sách. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận danh sách đề nghị xếp loại thi đua của Tiểu ban, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải xét, phê duyệt danh sách xếp loại thi đua rồi chuyển lại cho Tiểu ban để Giáo viên chủ nhiệm thông báo cho học sinh biết;
b) Xếp loại thi đua quý: Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh viết bản tự kiểm điểm quá trình học tập, rèn luyện trong quý và tổ chức họp cùng cuộc họp xếp loại thi đua vào tháng cuối cùng của quý. Tại cuộc họp, từng học sinh đọc bản tự kiểm điểm, tập thể học sinh thảo luận, tham gia ý kiến và biểu quyết. Căn cứ kết quả họp đội (tổ) học sinh, Giáo viên chủ nhiệm lập danh sách đề nghị xếp loại thi đua quý chuyển đến Tiểu ban xét, đề nghị xếp loại thi đua. Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách của Giáo viên chủ nhiệm, Tiểu ban có trách nhiệm tổ chức họp, sau đó lập danh sách đề nghị xếp loại thi đua quý cho học sinh chuyển về Thư ký Hội đồng xét, xếp loại thi đua. Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách đề nghị của Tiểu ban, Hội đồng xét, xếp loại thi đua phải tổ chức họp, biểu quyết. Nếu có ít nhất hai phần ba thành viên dự họp nhất trí thì được thông qua. Căn cứ kết quả họp Hội đồng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định xếp loại thi đua quý cho học sinh. Kết quả xếp loại thi đua quý được lưu hồ sơ học sinh;
c) Xếp loại thi đua năm: Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh viết bản tự kiểm điểm quá trình học tập, rèn luyện trong năm, tổ chức họp đội (tổ) học sinh cùng hoặc sau thời điểm họp xét, đề nghị xếp loại thi đua quý IV. Trình tự, thủ tục xét, đề nghị xếp loại, xếp loại thi đua năm cho học sinh thực hiện tương tự xếp loại thi đua quý;
d) Hội đồng xét, xếp loại thi đua cho học sinh có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, tài liệu, tham mưu cho Hiệu trưởng trường giáo dưỡng trong việc xem xét đề nghị xếp loại của Giáo viên chủ nhiệm cho học sinh. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập Hội đồng xét, xếp loại thi đua, thành phần gồm: Hiệu trưởng trường giáo dưỡng làm Chủ tịch Hội đồng, 01 Phó Hiệu trưởng làm Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên là các Phó Hiệu trưởng còn lại, Trưởng phân hiệu, đại diện chỉ huy đội chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định, trong đó đại diện chỉ huy Đội Giáo vụ, hồ sơ làm ủy viên kiêm thư ký. Hội đồng xét, xếp loại thi đua của trường giáo dưỡng có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, tài liệu, khiếu nại liên quan đến xếp loại thi đua, tham mưu cho Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xét, xếp loại thi đua quý đối với từng học sinh, giải quyết khiếu nại liên quan đến xếp loại thi đua. Đối với trường giáo dưỡng có từ 02 phân hiệu trở lên thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập tại mỗi phân hiệu 01 Tiểu ban xét, đề nghị xếp loại, thành phần gồm: Trưởng phân hiệu làm Trưởng Tiểu ban, 01 Phó Trưởng phân hiệu làm Phó Trưởng tiểu ban, ủy viên, ủy viên kiêm thư ký là cán bộ, giáo viên công tác tại phân hiệu do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định. Tiểu ban có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đề nghị xếp loại của Giáo viên chủ nhiệm theo tháng, quý, năm cho học sinh trong phân hiệu, đề nghị Hội đồng xét, xếp loại thi đua cho học sinh của trường giáo dưỡng xem xét, quyết định. Trường hợp trường giáo dưỡng không thành lập Tiểu ban, Giáo viên chủ nhiệm chuyển danh sách đến Đội Giáo vụ, hồ sơ và tham dự cuộc họp của Hội đồng xét, xếp loại thi đua quý, năm của Hội đồng.
Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị xếp loại thi đua cho học sinh của Giáo viên chủ nhiệm, Tiểu ban phải họp xét sau đó đề nghị Hội đồng xét, xếp loại thi đua của trường giáo dưỡng xem xét, quyết định. Trong 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của Tiểu ban, Hội đồng xét, xếp loại thi đua của trường giáo dưỡng phải họp xét, xếp loại thi đua cho học sinh. Trường hợp trường giáo dưỡng chỉ có 01 phân hiệu, Giáo viên chủ nhiệm chuyển hồ sơ, danh sách đề nghị xếp loại thi đua về Đội Giáo vụ, hồ sơ để báo cáo Hội đồng.
10. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo công khai kết quả xếp loại thi đua quý, năm cho học sinh biết và thông báo tình hình chấp hành quyết định, kết quả xếp loại thi đua năm cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.
11. Học sinh lập công thì được xem xét nâng lên một mức xếp loại thi đua của quý đó, tính từ ngày Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định khen thưởng hoặc từ ngày nhận được quyết định khen thưởng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu quý đó học sinh có kết quả học tập, rèn luyện xếp loại tốt thì được tính để xem xét quý sau. Học sinh lập công nhưng ngay sau đó vi phạm Nội quy trường giáo dưỡng thì không được xem xét nâng loại thi đua.
12. Xem xét lại quyết định xếp loại thi đua: Khi có căn cứ xác định việc xếp loại thi đua cho học sinh là không đúng quy định của pháp luật hoặc phát hiện hành vi làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc xếp loại thi đua không đúng quy định thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải xem xét, hủy toàn bộ kết quả của các kỳ xếp loại không đúng quy định đó và xếp loại lại cho học sinh theo đúng quy định của pháp luật.