法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Số hiệu
59/2025/TT-BKHCN
Ngày ban hành
31 tháng 12, 2025
Số điều
114
Điều Lời mở đầu

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2025/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN;

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, và bồi thường thiệt hại hạt nhân;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân (sau đây viết tắt là Nghị định số 332/2025/NĐ-CP) về:

1. Các biện pháp kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và kiểm soát chiếu xạ công chúng; kiểm soát phóng xạ đối với cơ sở sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 5;

2. Bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế và mức liều tham chiếu đối với người bệnh trong chẩn đoán y tế theo quy định tại khoản 6 Điều 6;

3. Vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ theo quy định tại khoản 9 Điều 15; kiểm soát hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ theo quy định tại khoản 3 Điều 17;

4. Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất; chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 20;

5. Nội dung kế hoạch ứng phó sự cố của cơ sở hạt nhân và kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh; công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân (sau đây viết tắt là ứng phó sự cố); hướng dẫn chi tiết giá trị D2 theo quy định tại khoản 4 Điều 99, khoản 4 Điều 100, khoản 3 Điều 102.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ; tổ chức, cá nhân sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, đóng gói, vận chuyển và tiếp nhận vật liệu phóng xạ; tổ chức, cá nhân có các hoạt động tại Việt Nam làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và tiến hành các hoạt động liên quan trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất; tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bao bì là hệ cấu trúc gồm các bộ phận cần thiết để bao kín hoàn toàn vật liệu phóng xạ, chống lại tác hại gây ra bởi vật liệu phóng xạ và phù hợp với đặc trưng của vật liệu phóng xạ được vận chuyển. Bao bì có thể gồm một hoặc nhiều vỏ chứa, vật liệu hấp thụ, cấu trúc ngăn cách, che chắn bức xạ và thiết bị cho việc nạp, tháo rồng, thoát khí, giảm áp suất, dùng để làm lạnh, giảm chấn động, cách nhiệt, để dịch chuyển. Bao bì có thể là hộp, thùng, công-ten-nơ, téc.

2. Cấp báo động là chỉ thị mức độ trầm trọng hoặc khẩn cấp của tình huống sự cố đang diễn ra hoặc sắp diễn ra.

3. Chất phát anpha độc tính thấp là urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, urani-235, urani-238, thori-232, quặng hoặc tinh quặng chứa thori-228 và thori-230 hoặc chất phát anpha có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 10 ngày.

4. Chỉ số an toàn tới hạn (ký hiệu là CSI) là chỉ số của kiện hoặc công- ten-nơ chứa vật liệu phân hạch nhằm kiểm soát lượng vật liệu phân hạch và điều kiện sắp xếp trong quá trình vận chuyển bảo đảm vật liệu phân hạch đó luôn ở dưới mức tới hạn.

5. Chỉ số vận chuyển (ký hiệu là TI) là chỉ số của kiện, kiện hợp nhất, công-ten-nơ chứa vật liệu phóng xạ hoặc vật liệu LSA-I, SCO-I, SCO-II, SCO-III không đóng kiện, dùng để kiểm soát sự chiếu xạ trong quá trình vận chuyển nhằm bảo đảm an toàn bức xạ.

6. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ là cơ sở được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc nguồn phóng xạ đã qua sử dụng).

7. Công-ten-nơ là một loại thiết bị được thiết kế để dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận chuyển khác nhau mà không cần dỡ hoặc xếp lại hàng khi chuyển đổi phương tiện vận chuyển. Công-ten-nơ có đặc trưng là kín, chắc chắn, được sử dụng nhiều lần và được lắp ráp thêm bộ phận cần thiết để việc chuyển công-ten-nơ từ phương tiện này sang phương tiện khác dễ dàng. Công-ten-nơ nhỏ có kích thước ngoài lớn nhất là 1,5 mét hoặc thể tích trong nhỏ hơn 3 mét khối. Công-ten-nơ lớn có kích thước lớn hơn công-ten-nơ nhỏ.

8. Đội ứng phó ban đầu là các thành viên của lực lượng ứng phó sự cố có trách nhiệm ứng phó ban đầu tại hiện trường.

9. Hành động bảo vệ là hành động nhằm giảm thiểu chiếu xạ, tránh hoặc ngăn chặn bị chiếu xạ do sự cố gây ra.

10. Hiệu ứng ngẫu nhiên là tác động sinh học do bức xạ gây ra đối với con người và xác suất xảy ra tăng theo liều bức xạ. Mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng không phụ thuộc vào liều bức xạ. Một số biểu hiện của hiệu ứng ngẫu nhiên là bệnh bạch cầu và ung thư.

11. Hiệu ứng tất định là tác động sinh học do bức xạ gây ra đối với con người khi liều bức xạ vượt một mức ngưỡng. Mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng tỷ lệ với liều bức xạ. Một số biểu hiện của hiệu ứng tất định là nôn mửa, bỏng da, hoại tử, tử vong.

12. Hoạt độ riêng của vật liệu phóng xạ là hoạt độ trên một đơn vị khối lượng của vật liệu trong đó nhân phóng xạ được phân bố đều. Đơn vị là Bq/g.

13. Kiện hàng phóng xạ (viết tắt là kiện) là hệ gồm bao bì và vật liệu phóng xạ bên trong bao bì được chuẩn bị để vận chuyển.

14. Kiện hợp nhất là một kết cấu bao bọc được sử dụng bởi một người gửi hàng nhằm chứa một hoặc nhiều kiện, tạo thành một đơn vị thống nhất để thuận tiện cho việc bốc xếp và sắp xếp trong quá trình vận chuyển.

15. Lô hàng phóng xạ (viết tắt lô hàng) là một hoặc nhiều kiện hàng phóng xạ được vận chuyển trong cùng một chuyến hàng.

16. Lực lượng ứng phó sự cố là lực lượng chủ chốt tham gia trong việc chuẩn bị và ứng phó sự cố.

17. Mã số Liên hợp quốc (ký hiệu là mã số UN) là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ thể.

18. Mức liều điều tra là giá trị của một đại lượng cụ thể, bao gồm: liều hiệu dụng, tương đương liều cá nhân hoặc mức độ nhiễm bẩn mà khi đạt tới hoặc vượt quá giá trị này, cơ sở phải điều tra nguyên nhân.

19. Mức tiêu chí chung là mức liều bức xạ dự báo hoặc liều bức xạ đã nhận mà tại đó cần thực hiện các hành động bảo vệ tương ứng.

20. Người đứng đầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong y tế (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế) là người chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật để quản lý cơ sở y tế.

21. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố là nhóm các cơ sở, nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các hoạt động có khả năng gây ra sự cố và khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố với mức độ thiệt hại tương đương nhau.

22. Nhiễm bẩn phóng xạ là sự có mặt của chất phóng xạ trên bề mặt với lượng lớn hơn 0,4 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc lớn hơn 0,04 Bq/cm2 đối với chất phát anpha khác.

23. Nhiễm bẩn phóng xạ bám chắc là nhiễm bẩn phóng xạ không thuộc dạng theo quy định tại khoản 27 Điều này.

24. Nhiễm bẩn phóng xạ không bám chắc là nhiễm bẩn phóng xạ mà chất phóng xạ có khả năng rời khỏi bề mặt trong điều kiện vận chuyển bình thường.

25. Phê duyệt đặc biệt là phê duyệt do cơ quan thẩm quyền cho phép áp dụng theo hướng dẫn khác trong trường hợp việc vận chuyển kiện hàng phóng xạ không đáp ứng được đầy đủ quy định của Thông tư này.

26. Sử dụng độc quyền là việc độc quyền sử dụng một phương tiện vận chuyển hoặc một công-ten-nơ lớn của bên gửi hàng và toàn bộ hoạt động chất hàng, dỡ hàng trong quá trình vận chuyển phải được thực hiện theo hướng dẫn của bên gửi hàng hoặc bên nhận hàng.

27. Téc là công-ten-nơ ở dạng thùng, bồn được sử dụng trong vận chuyển để chứa chất lỏng, bột, hạt, bùn hoặc chất rắn với dung tích không nhỏ hơn 450 lít và chứa chất khí với dung tích không nhỏ hơn 1000 lít.

28. Thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân là các thiết bị gamma camera, SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, máy đo chuẩn liều thuốc phóng xạ, máy ghi đo hoạt độ phóng xạ trong cơ thể (thận xạ ký, máy đo độ tập trung phóng xạ) và các thiết bị khác dùng trong y học hạt nhân.

29. Thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế là các thiết bị phát tia X được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán bệnh, bao gồm: thiết bị X-quang chụp răng (thiết bị chụp răng toàn cảnh, thiết bị chụp sọ, thiết bị chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng, chụp cắt lớp vi tính sử dụng chùm tia hình nón); thiết bị X-quang chụp vú; thiết bị X-quang di động; thiết bị X-quang đo mật độ xương; thiết bị chiếu, chụp X-quang tổng hợp; thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình; thiết bị chụp cắt lớp vi tính và các thiết bị khác dùng trong chẩn đoán.

30. Thiết bị xạ trị là các thiết bị phát bức xạ ion hóa được sử dụng trong y tế để điều trị bệnh bao gồm: thiết bị gia tốc tuyến tính, thiết bị dùng nguồn Co-60, thiết bị dùng chùm tia ion, proton, thiết bị phẫu thuật bằng tia gamma (Gamma Knife), CyberKnife, thiết bị xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiến từ xa và các thiết bị khác dùng trong xạ trị.

31. Thiết kế là bản mô tả của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt, vật liệu phóng xạ phát tán thấp, kiện hoặc bao bì cho phép chúng có thể được nhận dạng chính xác. Thiết kế bao gồm đặc trưng kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật, bản phân tích chứng minh sự phù hợp với quy định, tiêu chuẩn quốc gia và quy định khác có liên quan.

32. Thori chưa chiếu xạ là thori chứa không quá 10-7 gam urani-233 trong 1 gam thori-232.

33. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ là tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ có phát sinh chất thải phóng xạ do bản chất của công việc bức xạ hoặc để xảy ra sự cố phát sinh chất thải trong quá trình xử lý sự cố.

34. Tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng là tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phát sinh từ công việc bức xạ đã được cấp phép.

35. Urani chưa chiếu xạ là urani chứa không quá 2 x 103 Bq plutoni, không quá 9 x 106 Bq sản phẩm phân hạch và không quá 5 x 10-3 gam urani- 236 tính cho 1 gam urani-235.

36. Urani giàu là urani chứa đồng vị urani-235 lớn hơn 0,72% khối lượng.

37. Urani nghèo là urani chứa đồng vị urani-235 nhỏ hơn 0,72% khối lượng.

38. Urani tự nhiên là urani có thành phần khối lượng 99,28% urani-238 và 0,72% urani-235.

39. Vật liệu phân hạch là urani-233, urani-235, plutoni-239, plutoni-241 hoặc hỗn hợp bất kỳ của chúng. Vật liệu phân hạch không bao gồm urani tự nhiên, urani nghèo chưa bị chiếu xạ hoặc chỉ bị chiếu xạ trong lò phản ứng nhiệt.

40. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp (ký hiệu là LSA) là vật liệu phóng xạ về bản chất có hoạt độ riêng thấp hoặc vật liệu phóng xạ có hoạt độ riêng trung bình thấp hơn mức giới hạn theo quy định tại Điều 38 Thông tư này. Các vật liệu che chắn ở bên ngoài bao quanh vật liệu LSA không được tính đến khi xác định hoạt độ riêng trung bình.

41. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp là vật liệu phóng xạ ở dạng rắn và không ở dạng bột hoặc là vật liệu phóng xạ dạng rắn được bọc trong vỏ kín để hạn chế sự phát tán.

42. Vật nhiễm bẩn bề mặt (ký hiệu là SCO) là vật rắn, không phải là vật liệu phóng xạ nhưng có chất phóng xạ phân bố trên bề mặt.

Chương II

KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP, CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG VÀ CHIẾU XẠ Y TẾ

Mục 1. YÊU CẦU VỀ KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG

Điều 4Nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng

Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính theo quy định tại Thông tư này để hạn chế mức liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng đến mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.

Điều 5Sử dụng người lao động làm công việc bức xạ

Điều 5. Sử dụng người lao động làm công việc bức xạ

Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm sử dụng, bố trí người lao động làm công việc bức xạ phù hợp với điều kiện sức khỏe, độ tuổi, tính chất công việc và yêu cầu bảo đảm an toàn bức xạ theo quy định sau đây:

1. Bố trí, điều chỉnh điều kiện lao động phù hợp đối với nhân viên bức xạ được kết luận có sức khỏe loại IV hoặc loại V theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trong khám tuyển hoặc khám sức khỏe định kỳ;

2. Không sử dụng người lao động dưới 18 tuổi để chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặc làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ;

3. Bố trí công việc không liên quan đến bức xạ đối với nhân viên bức xạ là nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú nếu có nguyện vọng;

4. Trường hợp tổ chức tiến hành công việc bức xạ có người học nghề, sinh viên thực tập vận hành thiết bị bức xạ, làm việc với nguồn phóng xạ, chăm sóc người bệnh được điều trị bằng nguồn phóng xạ hoặc thuốc phóng xạ hoặc làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ, cần phải:

a) Tổ chức huấn luyện cho các đối tượng nêu trên về các yêu cầu cơ bản bảo đảm an toàn bức xạ và nội quy, quy định an toàn bức xạ của cơ sở;

b) Bố trí cán bộ chuyên môn hướng dẫn, theo dõi và giám sát trong quá trình làm việc;

c) Áp dụng các biện pháp kiểm soát liều để bảo đảm liều chiếu xạ của các đối tượng này không vượt quá giới hạn liều theo quy định;

d) Trang bị liều kế cá nhân và theo dõi liều chiếu xạ cho người học nghề, sinh viên thực tập làm việc từ 03 tháng trở lên.

Điều 6Đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ

Điều 6. Đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ

Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm:

1. Tổ chức cập nhật và bổ sung kiến thức chuyên sâu, thông tin mới về an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ định kỳ tối thiểu một lần trong thời gian 3 năm; việc cập nhật, bổ sung này phải được thực hiện bởi tổ chức có Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ;

2. Hằng năm, tổ chức huấn luyện cho nhân viên bức xạ về nội quy an toàn bức xạ, quy định của cơ sở liên quan đến bảo đảm an toàn bức xạ, quy trình ứng phó sự cố bức xạ hoặc phổ biến các quy định, thông tin mới về bảo đảm an toàn bức xạ.

Điều 7Kiểm soát nguồn gây chiếu xạ

Điều 7. Kiểm soát nguồn gây chiếu xạ

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm tổ chức, quản lý và bảo đảm việc kiểm soát nguồn gây chiếu xạ tại cơ sở, bao gồm:

a) Bảo đảm số lượng nguồn bức xạ ở mức tối thiểu và hoạt độ nguồn phóng xạ là nhỏ nhất cần thiết để thực hiện công việc bức xạ theo nguyên tắc tối ưu hóa bảo đảm an toàn bức xạ;

b) Bố trí việc lưu giữ nguồn phóng xạ tại các khu vực bảo đảm an toàn, có che chắn tốt và áp dụng các biện pháp kiểm soát chiếu xạ, kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ;

c) Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc vận chuyển nguồn phóng xạ trong và ngoài cơ sở theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việc thu gom, xử lý, lưu giữ, điều kiện hóa, chuyển giao, thải bỏ và kiểm soát mức xả chất thải phóng xạ vào môi trường theo quy định tại chương IV Thông tư này;

đ) Thực hiện việc thu gom, lưu giữ, chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Chương IV Thông tư này và thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.

2. Nhân viên bức xạ có trách nhiệm tuân thủ quy trình, nội quy của cơ sở và trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát an toàn bức xạ, bao gồm việc thường xuyên kiểm tra sự rò rỉ của nguồn phóng xạ và kịp thời báo cáo khi phát hiện dấu hiệu không bảo đảm an toàn.

Điều 8Thiết kế che chắn bức xạ

Điều 8. Thiết kế che chắn bức xạ

1. Khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho cơ sở bức xạ, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải áp dụng mức liều kiềm chế theo quy định của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP trên cơ sở xem xét các yếu tố sau:

a) Sự đóng góp liều từ các nguồn bức xạ và công việc bức xạ khác, kể cả các nguồn và công việc bức xạ có thể phát sinh trong tương lai theo kế hoạch (nếu có);

b) Thay đổi tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến liều chiếu xạ như thay đổi đặc tính hay chế độ vận hành của nguồn bức xạ;

c) Kinh nghiệm vận hành tốt đối với các nguồn bức xạ hoặc công việc bức xạ tương tự.

2. Cơ sở hạt nhân có xử lý hoặc lưu giữ chất thải phóng xạ trong hồ sơ thiết kế cơ sở phải bao gồm dữ liệu về nền móng công trình, nước ngầm, nước bề mặt và nước sinh hoạt; đánh giá khả năng thẩm thấu và vận chuyển nhân phóng xạ trong đất và nước; đồng thời chứng minh thiết kế có khả năng ngăn ngừa rò rỉ chất phóng xạ vào đất, nước và không khí.

Điều 9Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát

Điều 9. Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát

Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm soát sau đây:

1. Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ

a) Trang bị hệ thống khóa liên động hoặc khóa sử dụng chìa khóa đối với nơi lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ nhóm 1 và nhóm 2 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ; nơi sử dụng thiết bị gia tốc; nơi xử lý, chế biến chất phóng xạ, dược chất phóng xạ và khu vực lưu giữ chất thải phóng xạ;

b) Bố trí biển báo, sử dụng rào cản phù hợp để ngăn chặn việc tiếp cận trái phép đến nguồn bức xạ;

c) Quy định việc cấp phép ra, vào, sử dụng thẻ nhận dạng hoặc bố trí người giám sát nhằm kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ.

2. Kiểm soát việc ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát

a) Xác định và niêm yết rõ phạm vi khu vực kiểm soát, khu vực giám sát; quy định đối tượng được phép ra, vào từng khu vực;

b) Xây dựng, ban hành và niêm yết nội quy ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;

c) Bố trí biển báo, sử dụng rào cản và các biện pháp quản lý phù hợp để hạn chế và kiểm soát việc ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát.

Điều 10Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí

Điều 10. Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí

Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ hở phải kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí bằng các biện pháp sau:

1. Sử dụng các hệ thống kín như tủ hút, tủ găng;

2. Sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn nhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ;

3. Sử dụng các biện pháp ngăn chặn sự lan rộng nhiễm bẩn phóng xạ;

4. Sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc chất phóng xạ;

5. Sử dụng các thiết bị đo suất liều và thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ có dải năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở, các phép thử khác để kiểm tra theo dõi phông bức xạ môi trường, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu vực có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ.

Điều 11Phương tiện bảo hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ

Điều 11. Phương tiện bảo hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị cho nhân viên bức xạ các phương tiện bảo hộ cá nhân như sau:

a) Quần, áo bảo hộ, găng tay, giầy, ủng hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang chống nhiễm bẩn phóng xạ cho nhân viên làm công việc bức xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;

b) Kẹp gắp nguồn, găng tay cho nhân viên sử dụng nguồn phóng xạ trong thăm dò địa vật lý giếng khoan;

c) Tạp dề cao su chì, tấm cao su che tuyến giáp cho nhân viên vận hành thiết bị chụp X-quang di động;

d) Tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình, bác sỹ, nhân viên làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình sử dụng chụp can thiệp và chụp mạch;

đ) Quần áo bảo hộ lao động, tạp dề cao su chì, găng tay, mũ trùm đầu, khẩu trang, giầy bảo hộ hoặc bao chân cho nhân viên bức xạ trong y tế tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở (thuốc phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ);

e) Bình phong chì che chắn cho nhân viên bức xạ khi tiếp xúc với người bệnh lưu trú đã sử dụng thuốc phóng xạ hoặc đã cấy nguồn phóng xạ.

2. Đối với khu vực kiểm soát có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ, tại lối vào khu vực, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải cung cấp cho nhân viên bức xạ thiết bị kiểm soát liều phù hợp; tại lối ra khu vực, phải bố trí nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật dụng nhiễm bẩn phóng xạ và thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật dụng mang ra khỏi khu vực.

3. Phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể phải đạt chất lượng và quy cách theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận; phải được bảo quản tốt và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.

4. Nhân viên bức xạ phải được hướng dẫn đầy đủ về việc sử dụng và kiểm tra phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ cơ thể.

5. Nhân viên bức xạ phải sử dụng phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ cơ thể theo đúng chỉ dẫn.

Điều 12Nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc

Điều 12. Nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xây dựng nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc phù hợp. Nội quy an toàn bức xạ bao gồm các nội dung sau:

a) Yêu cầu về tuân thủ các quy trình làm việc và chỉ dẫn an toàn;

b) Yêu cầu về việc thực hiện đo liều cá nhân theo quy định;

c) Yêu cầu về việc sử dụng các trang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm tra bức xạ và liều kế cá nhân;

d) Trách nhiệm thông báo kịp thời khi phát hiện bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ;

đ) Yêu cầu cụ thể khác phù hợp với công việc bức xạ.

2. Nhân viên bức xạ phải chấp hành nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc.

Điều 13Yêu cầu về kiểm xạ

Điều 13. Yêu cầu về kiểm xạ

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện kiểm xạ khu vực làm việc và xây dựng các mức liều điều tra khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

2. Việc kiêm xạ khu vực làm việc phải được thực hiện một cách có hệ thống và định kỳ, tương xứng với mức độ và khả năng gây chiếu xạ của công việc bức xạ, đồng thời bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Tuân theo các đại lượng đo, phương pháp, quy trình đo, vị trí đo, thời điểm đo, tần suất kiểm xạ đã được xác định trước;

b) Mức liều điều tra tại các vị trí đo theo quy định tại điểm a khoản này phải được xây dựng trên số liệu đánh giá thực tế của cơ sở hoặc kinh nghiệm tốt tại các cơ sở có công việc bức xạ tương tự;

c) So sánh kết quả kiểm xạ khu vực làm việc với các mức liều điều tra đã được xây dựng; trường hợp kết quả kiếm xạ lớn hơn mức liều điều tra phải xác định nguyên nhân và áp dụng biện pháp khắc phục phù hợp;

d) Định kỳ hằng năm kiểm tra mức bức xạ tại các vị trí nhân viên bức xạ làm việc; mức bức xạ tại các vị trí cửa ra vào và khu vực xung quanh phòng đặt thiết bị bức xạ, nơi lưu giữ nguồn phóng xạ và chất thải phóng xạ;

đ) Cơ sở y học hạt nhân sử dụng thuốc phóng xạ để khám và điều trị bệnh phải thực hiện kiểm xạ tăng cường, bao gồm: định kỳ hằng ngày đo, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng xạ tại khu vực chia liều và uống thuốc; định kỳ hằng tuần đo, đánh giá suất liều bức xạ tại khu vực làm việc và môi trường xung quanh của khu y học hạt nhân;

e) Thiết bị kiểm xạ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận; đồng thời phải được bảo dưỡng, hiệu chuẩn định kỳ.

3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập và lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm xạ khu vực làm việc, bao gồm yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; kết quả kiểm xạ phải được thông báo cho nhân viên bức xạ và người quản lý trực tiếp của họ.

4. Yêu cầu kiểm xạ đối với hàng hóa nhập khẩu

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ phải thực hiện kiếm xạ nhằm phát hiện, ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn bức xạ đối với con người và môi trường trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông, sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm xạ nêu tại điểm a khoản này được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và cơ quan có thẩm quyền khác tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kiểm xạ hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại điểm b khoản này theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về hải quan và quy định của pháp luật có liên quan.

d) Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu vượt mức cho phép hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn bức xạ theo quy định, tổ chức, cá nhân liên quan và cơ quan có thẩm quyền phải áp dụng ngay các biện pháp xử lý, kiểm soát và ứng phó sự cố bức xạ theo quy định của pháp luật.

Điều 14Theo dõi và đánh giá chiếu xạ nghề nghiệp

Điều 14. Theo dõi và đánh giá chiếu xạ nghề nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị liều kế cá nhân cho tất cá nhân viên làm việc trong khu vực kiểm soát, khu vực giám sát.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải sử dụng dịch vụ đo liều bức xạ cá nhân tại các cơ sở được cấp đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xây dựng, bảo đảm thực hiện đúng quy trình sử dụng liều kế cá nhân và xử lý các trường hợp bất thường liên quan đến liều kế cá nhân, bao gồm các nội dung sau:

a) Đánh giá liều chiếu xạ cá nhân tổng cộng cho nhân viên làm việc với nguồn phóng xạ hở bằng tổng liều chiếu ngoài và liều chiếu trong;

b) Đối với nhân viên bức xạ được trang bị tạp dề cao su chì quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này, mỗi nhân viên bức xạ phải được trang bị 2 liều kế cá nhân (một đặt dưới tạp dề chì tại vị trí bụng, một đặt bên ngoài tại vị trí cổ) và tính liều hiệu dụng theo công thức:

Liều hiệu dụng = 0,5 HW + 0,025 HN

Trong đó HW là kết quả đo liều kế trong tạp dề chì, HN là kết quả đo liều kế ngoài tạp dề chì;

c) Nếu kết quả đo liều hiệu dụng (chiếu ngoài) đối với nhân viên bức xạ, hoặc liều hiệu dụng tổng cộng đối với nhân viên tiếp xúc nguồn phóng xạ hở vượt mức liều điều tra, phải xem xét lại quy trình làm việc, biện pháp bảo vệ và áp dụng biện pháp khắc phục;

d) Nhân viên bức xạ phải sử dụng đúng, hợp lý các thiết bị kiểm xạ, liều kế cá nhân và báo ngay cho người phụ trách an toàn khi liều kế cá nhân bị rơi vào trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ, bị hỏng hoặc bị mất;

đ) Trường hợp liều kế cá nhân bị rơi vào trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị hỏng, liều kế phải được chuyển ngay đến đơn vị thực hiện dịch vụ đo liều kế cá nhân. Trong thời gian chờ kết quả đọc liều, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị liều kế mới cho nhân viên hoặc áp dụng các biện pháp an toàn để bảo đảm mức liều không cao hơn mức liều trung bình mà nhân viên nhận; toàn bộ sự việc và tài liệu liên quan cần được lập thành hồ sơ và được lưu giữ;

e) Thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ; lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân theo quy định, đặc biệt đối với nhân viên bức xạ trong y tế.

4. Trường hợp nhân viên bức xạ làm việc đồng thời cho nhiều cơ sở, mỗi cơ sở phải trang bị liều kế để theo dõi, đánh giá liều chiếu xạ cá nhân đối với phần công việc bức xạ được thực hiện tại từng cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nhân viên bức xạ phải bảo đảm tổng cộng liều chiếu xạ nghề nghiệp từ các công việc bức xạ tại tất cả cơ sở mà họ làm việc không vượt quá giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân viên bức xạ theo quy định.

5. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải bảo đảm khi có chiếu xạ trong, nhân viên bức xạ ngoài việc được trang bị liều kế cá nhân, phải áp dụng các biện pháp đánh giá liều chiếu trong trực tiếp hoặc gián tiếp dựa trên kết quả theo dõi phông bức xạ, nồng độ chất phóng xạ tại nơi làm việc, trang thiết bị bảo hộ được sử dụng và những thông tin về vị trí, thời gian nhân viên bị chiếu xạ.

Điều 15Khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ

Điều 15. Khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ

Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm:

1. Tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ khi mới tuyển dụng, định kỳ hằng năm và khi chấm dứt làm công việc liên quan tới bức xạ theo quy định về khám sức khỏe, vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp;

2. Lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ khám sức khỏe của nhân viên bức xạ theo quy định tại điểm d Điều 16 Thông tư này.

Điều 16Hồ sơ an toàn bức xạ

Điều 16. Hồ sơ an toàn bức xạ

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập, thường xuyên cập nhật, lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ, bao gồm các nội dung sau:

a) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;

b) Hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc, đo đạc và hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn;

c) Nhật ký và hồ sơ về sự cố bức xạ, hạt nhân trong quá trình tiến hành công việc bức xạ;

d) Hồ sơ đào tạo của nhân viên bức xạ;

đ) Hồ sơ khám sức khỏe của nhân viên bức xạ, trong đó ghi lại kết quả khám sức khỏe hàng năm và đột xuất của từng nhân viên;

e) Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ được cập nhật ít nhất một năm một lần và ngay sau khi xảy ra trường hợp liều bức xạ vượt quá mức điều tra, giới hạn liều và khi có yêu cầu;

g) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về việc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

h) Hồ sơ kiểm xạ đối với công chúng gồm các nội dung: kết quả kiểm xạ, kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo kiểm xạ.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trình các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

3. Việc chuyển giao hồ sơ an toàn bức xạ được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Khi chấm dứt hoạt động, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương theo thẩm quyền cấp phép;

b) Khi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân được chuyển giao, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển giao hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận; đồng thời chuyển giao hồ sơ theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;

c) Khi nhân viên bức xạ chuyển sang làm việc cho tổ chức khác, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển giao bản sao hồ sơ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận nhân viên bức xạ.

4. Hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ phải được lưu giữ trong thời hạn 30 năm kể từ khi nhân viên đó không còn làm công việc bức xạ.

Điều 17Kiểm tra, giám sát nội bộ đối với việc thực hiện các yêu cầu về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp

Điều 17. Kiểm tra, giám sát nội bộ đối với việc thực hiện các yêu cầu về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát nội bộ việc thực hiện các quy định, nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xem xét, đánh giá và áp dụng biện pháp khắc phục đối với thiếu sót trong công tác quản lý an toàn bức xạ phát hiện được thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát nội bộ.

3. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nội bộ, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải định kỳ xem xét lại các nội dung sau:

a) Nội quy an toàn bức xạ, quy trình làm việc;

b) Việc kiểm xạ khu vực làm việc;

c) Việc theo dõi và đánh giá liều bức xạ cá nhân;

d) Việc lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ an toàn bức xạ;

đ) Phạm vi khu vực kiểm soát và khu vực giám sát.

4. Kết quả kiểm tra, giám sát nội bộ phải được lập thành biên bản và lưu giữ trong hồ sơ an toàn bức xạ.

Điều 18Kiểm soát chiếu xạ công chúng

Điều 18. Kiểm soát chiếu xạ công chúng

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện kiểm xạ môi trường xung quanh khu vực làm việc để bảo đảm chiếu xạ công chúng do các nguồn bức xạ của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ được đánh giá một cách có hệ thống và định kỳ không ít hơn một lần trong một năm.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế phải thực hiện các yêu cầu sau để bảo đảm an toàn cho công chúng:

a) Có biện pháp kiểm soát để chỉ cho phép nhân viên bức xạ trong y tế và người tình nguyện giúp đỡ và chăm sóc người bệnh ở lại trong phòng khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa;

b) Có biện pháp ngăn chặn, không để người không có phận sự đi vào khu vực phòng điều khiển thiết bị bức xạ, khu vực có chất phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ;

c) Chỉ cho phép người bệnh điều trị bằng thuốc phóng xạ I-131 được xuất viện khi mức hoạt độ phóng xạ còn lại trong cơ thể người bệnh không vượt quá 1100 MBq; khi cho người bệnh xuất viện, bác sỹ điều trị phải trực tiếp tư vấn và cung cấp văn bản hướng dẫn về biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ cho người thân và cộng đồng;

d) Thực hiện kiểm soát mức bức xạ tại khu vực xung quanh khu vực kiểm soát bao gồm phòng làm việc, lối đi, hành lang, khu vệ sinh và các khu vực có người qua lại khác; sử dụng các dấu hiệu cảnh báo bức xạ (biển cảnh báo, đèn cảnh báo, tín hiệu cảnh báo) và áp dụng các biện pháp hạn chế người không có nhiệm vụ đi vào các khu vực này.

Điều 19Kiểm soát phóng xạ đối với sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Điều 19. Kiểm soát phóng xạ đối với sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Cơ sở sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm:

1. Trang bị thiết bị phát hiện phóng xạ phù hợp với quy mô, công suất và tính chất hoạt động của cơ sở; tổ chức đào tạo, hướng dẫn nhân viên có liên quan về nhận biết dấu hiệu bất thường và sử dụng thiết bị phát hiện phóng xạ;

2. Trường hợp phát hiện sắt, thép phế liệu có dấu hiệu nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát, cơ sở phải:

a) Dừng ngay việc đưa lô sắt, thép phế liệu đó vào sản xuất;

b) Thông báo bằng văn bản cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện sắt, thép phế liệu có dấu hiệu nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát;

c) Thực hiện thu gom, cất giữ và bảo quản sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất bị nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát theo quy định về quản lý chất thải phóng xạ;

d) Dùng các biện pháp kỹ thuật và hành chính khoanh vùng hạn chế người ra vào khu vực có sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất bị nhiễm phóng xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát.

Điều 20Kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ khí radon-222 cao

Điều 20. Kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ khí radon-222 cao

1. Người sử dụng lao động phải áp dụng các biện pháp kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong điều kiện môi trường mà nồng độ khí radon-222 tại nơi làm việc vượt quá mức 300 Bq/m3 (Becơren trong 1 mét khối) không khí.

2. Người sử dụng lao động tại nơi làm việc có nồng độ khí radon-222 vượt mức theo quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo điều kiện cụ thể, phải áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nồng độ khí radon-222 như tăng cường thông khí, pha loãng không khí trong khu vực làm việc với không khí ngoài trời, làm sạch không khí bằng cách sử dụng than hoạt tính hoặc các phương pháp thích hợp khác.

Điều 21Thiết bị đo liều cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân

Điều 21. Thiết bị đo liều cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân

1. Liều kế cá nhân phải thích hợp với loại hình công việc bức xạ và bảo đảm không thể tự ý thay đổi chỉ số đo trên liều kế.

2. Việc đo và hiệu chuẩn các thiết bị đo liều cá nhân phải được thực hiện theo các đại lượng thực hành của tương đương liều cá nhân theo quy định tại Mục 1 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:

a) Hp (10) cho liều hiệu dụng toàn thân;

b) Hp (3) cho liều tương đương đối với mắt;

c) Hp (0,07) cho liều tương đương đối với da.

Điều 22Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân

Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân có trách nhiệm:

1. Có đủ trang thiết bị, nhân lực để thực hiện dịch vụ đo liều cá nhân theo quy định pháp luật;

2. Xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng;

3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng liều kế cá nhân theo đúng quy trình;

4. Phiếu trả kết quả đo liều cá nhân phải có các thông tin chính sau: tên tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, địa chỉ của cơ quan, khoảng thời gian đo, danh sách nhân viên bức xạ cùng với giá trị liều, đại lượng đo và xác nhận của cơ quan làm dịch vụ;

5. Báo cáo ngay Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương những trường hợp nhân viên bức xạ bị chiếu quá liều;

6. Cập nhật số liệu liều bức xạ nghề nghiệp cá nhân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chiếu xạ nghề nghiệp theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.

Mục 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG Y TẾ

Điều 23Yêu cầu chung về bảo đảm an toàn đối với thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân

Điều 23. Yêu cầu chung về bảo đảm an toàn đối với thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân

1. Thiết bị bức xạ sử dụng cho chẩn đoán, điều trị bệnh và thiết bị được sử dụng trong y học hạt nhân phải có chứng chỉ chất lượng thể hiện việc đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm an toàn theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế tương đương của Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).

2. Có tài liệu kèm theo thiết bị, bao gồm tài liệu về thông số kỹ thuật của thiết bị, hướng dẫn vận hành và bảo trì, hướng dẫn an toàn. Tài liệu hướng dẫn vận hành, hướng dẫn an toàn phải được dịch ra tiếng Việt.

3. Chỉ dẫn vận hành, ký hiệu viết tắt và giá trị vận hành trên bảng điều khiển của thiết bị bức xạ phải bằng tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ mà người vận hành máy sử dụng.

4. Thiết bị bức xạ phải có cơ cấu kiểm soát chùm tia bức xạ, bảo đảm chỉ thị rõ ràng và tin cậy trạng thái chùm tia đang “ngắt” hay “mở”.

5. Thiết bị bức xạ phải có cơ cấu để khu trú chùm tia cho mục đích kiểm soát chùm tia chỉ vào vùng cơ thể người bệnh cần chẩn đoán hoặc điều trị.

6. Trường bức xạ phát ra trong vùng để chẩn đoán hay điều trị trên người bệnh phải đồng đều; mức độ không đồng đều của trường bức xạ phải được nhà cung cấp chỉ rõ trong tài liệu kỹ thuật của thiết bị.

Điều 24Yêu cầu an toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế

Điều 24. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế

Thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế ngoài việc thực hiện các yêu cầu theo quy định tại Điều 23 Thông tư này phải bảo đảm các yêu cầu sau:

1. Mức bức xạ rò của đầu bóng phát tia X không vượt quá 1 mGy/giờ tại khoảng cách 1 mét từ vỏ đầu bóng phát tia X lấy trung bình trên diện tích không vượt quá 100 cm2 cho mọi chế độ làm việc của thiết bị được nhà sản xuất khuyến cáo;

2. Giá trị lọc cố định của hệ đầu bóng phát X-quang trong đơn vị milimét nhôm tương đương (mm Al) phải ghi rõ trên vỏ hộp chứa bóng;

3. Có hệ kiểm tra kích thước chùm tia bằng nguồn sáng, trừ thiết bị X- quang chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng và thiết bị X-quang chụp vú;

4. Các thông số điện áp phát (kV), dòng bóng phát (mA), thời gian phát tia (s) hoặc hàng số phát tia (mAs) phải được hiển thị trên tủ điều khiển khi đặt chế độ làm việc và khi chụp;

5. Đối với thiết bị X-quang có chế độ chụp, việc phát tia phải được chấm dứt sau khi đạt được giá trị đặt trước như: thời gian hoặc giá trị mAs hoặc giá trị liều chiếu xạ;

6. Đối với thiết bị X-quang có chế độ chiếu, chụp phải có bộ kiểm soát chế độ phát tia tự động (AEC) hoặc công tắc điều khiển phát tia dạng bấm và giữ, bảo đảm thiết bị chỉ phát tia nếu công tắc được bấm, giữ chặt và ngừng phát tia khi thả công tắc;

7. Thiết bị X-quang di động phải có cáp nối đủ dài để bảo đảm khoảng cách giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tối thiểu 2 mét. Đối với thiết bị bức xạ khác, khoảng cách này tối thiểu là 3 mét;

8. Thiết bị X-quang tăng sáng truyền hình dùng trong can thiệp phải có các tấm che chắn cao su chì lắp tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên và hệ che chắn treo trên trần để sử dụng cho mục đích bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân viên khi theo dõi người bệnh. Các tấm che chắn cao su chì phải bảo đảm có chiều dày che chắn không nhỏ hơn 0,5 milimét chì tương đương.

Điều 25Yêu cầu an toàn đối với thiết bị xạ trị

Điều 25. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị xạ trị

Thiết bị xạ trị ngoài việc thực hiện các yêu cầu theo quy định tại Điều 23 Thông tư này phải bảo đảm các yêu cầu sau:

1. Cho phép dừng chiếu xạ từ bàn điều khiển; việc cho chiếu xạ lại sau khi dừng chỉ có thể được thực hiện từ bàn điều khiến;

2. Thiết bị xạ trị dùng nguồn phóng xạ phải có ít nhất 02 (hai) cơ cấu điều khiển cho phép tự trả nguồn về vị trí an toàn và chấm dứt chiếu xạ khi có sự cố; khi mất điện, thiết bị phải tự động trả nguồn về vị trí bảo vệ và giữ nguồn ở vị trí này cho đến khi thiết bị được khởi động lại từ bàn điều khiển;

3. Thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ và thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) phải được thiết kế để có thể thao tác bằng tay đưa nguồn về vị trí bảo vệ trong trường hợp khẩn cấp. Thiết bị dao gamma phải có cơ cấu để thao tác bằng tay đóng cửa sổ che chắn nguồn trong trường hợp khẩn cấp;

4. Hộp chứa nguồn của thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn phóng xạ và công- ten-nơ chứa nguồn phóng xạ của thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dấu hiệu cảnh báo phóng xạ.

Điều 26Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ

Điều 26. Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ

1. Nguồn phóng xạ kín được sử dụng cho thiết bị xạ trị từ xa hoặc xạ trị áp sát suất liều cao phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế ISO 2919:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6853:2001 về an toàn bức xạ, nguồn phóng xạ kín, yêu cầu chung và phân loại. Trường hợp tiếp tục sử dụng nguồn phóng xạ kín sau thời gian sử dụng được nhà sản xuất khuyến cáo, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phải kiểm tra rò rỉ phóng xạ để khẳng định nguồn vẫn còn nguyên vẹn như thiết kế.

2. Thuốc phóng xạ dùng trong y học hạt nhân phải được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về dược, chỉ được sử dụng cho mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và điều chỉnh chức năng cơ thể, phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với các thông số sau:

a) Độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ (là phần trăm hoạt độ phóng xạ của nhân phóng xạ đánh dấu trong thuốc phóng xạ so với tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ);

b) Độ tinh khiết hóa phóng xạ (là phần trăm của nhân phóng xạ ở dạng liên kết hóa học mong muốn của hợp chất đánh dấu so với tổng nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ, nghĩa là quan tâm đến nhân phóng xạ đã tách ra khỏi hợp chất đánh dấu);

c) Độ tinh khiết hóa học (là tỷ lệ của dạng hợp chất đánh dấu chính không quan tâm đến hoạt độ phóng xạ có trong đó so với toàn bộ chế phẩm thuốc phóng xạ. Chế phẩm thuốc phóng xạ là lượng chuẩn bị của thuốc phóng xạ sẵn sàng để dung cho người bệnh);

d) Độ pH;

đ) Các thông số yêu cầu đối với thuốc theo quy định pháp luật về dược.

3. Tất cả các chế phẩm thuốc phóng xạ phải có dán nhãn ghi rõ các thông tin sau:

a) Đồng vị phóng xạ; dạng hóa học (tên thuốc và công thức hóa học);

b) Tổng hoạt độ phóng xạ của chế phẩm;

c) Ngày đo hoạt độ phóng xạ;

d) Kết quả đo độ tạp chất hóa phóng xạ;

đ) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất và ngày sản xuất;

e) Ngày hết hạn sử dụng;

g) Số của lô hoặc mẻ sản xuất;

h) Thể tích của chế phẩm thuốc phóng xạ (trường hợp ở dạng dung dịch);

i) Các thông tin khác đối với nhãn thuốc theo quy định của pháp luật về dược.

Điều 27Yêu cầu an toàn đối với thiết bị đo bức xạ, thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ

Điều 27. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị đo bức xạ, thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng thiết bị xạ trị từ xa, xạ trị áp sát phải trang bị thiết bị đo suất liều bức xạ. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng thuốc phóng xạ (cơ sở y học hạt nhân) phải trang bị thiết bị đo suất liều bức xạ và thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt có dải năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở để thường xuyên đo kiểm tra phông bức xạ môi trường, nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu vực có nguồn phóng xạ.

2. Cơ sở y học hạt nhân phải trang bị thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:

a) Tủ hút có thể tích và lưu lượng hút phù hợp để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ;

b) Bàn để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ có màn che chắn chì kết hợp với vật liệu che chắn bức xạ beta hình L và màn quan sát bằng kính chì;

c) Tay gắp, kẹp nguồn để thao tác với nguồn phóng xạ từ xa;

d) Bình đựng thuốc phóng xạ có che chắn chì và lớp vỏ bên ngoài chống vỡ;

đ) Khay được thiết kế đặc biệt để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ dạng lỏng;

e) Xilanh có che chắn chì được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong y học hạt nhân;

g) Ống hút (pipet) tự động dùng một lần;

h) Dụng cụ để xử lý chất phóng xạ bị đổ.

3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát phải trang bị các thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:

a) Bàn để thao tác với nguồn phóng xạ có màn che chắn chì hình L và màn quan sát bằng kính chì;

b) Dụng cụ gắp nguồn, kẹp nguồn có tay cầm dài;

c) Tủ đựng nguồn có các ngăn khác nhau để đựng nguồn có hoạt độ khác nhau;

d) Bình đựng nguồn để vận chuyển.

Điều 28Kiểm định thiết bị bức xa và hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ

Điều 28. Kiểm định thiết bị bức xa và hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế phải thực hiện việc kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ được sử dụng tại cơ sở mình theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.

2. Việc kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ phải được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân được cấp đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn.

Điều 29Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ

Điều 29. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ

1. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ và phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ không được đặt liền kề khoa sản, khoa nhi.

2. Chiều dày bảo vệ của tường, sàn, trần, cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ, cửa quan sát của phòng điều khiển phải được tính toán thiết kế theo quy định, bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường làm việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên), cụ thể như sau:

a) Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị xạ trị không vượt quá 20 mSv/năm;

b) Tại mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị xạ trị nơi công chúng đi lại, nơi người bệnh ngồi chờ không vượt quá 1 mSv/năm;

c) Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển của thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế (trừ đối với thiết bị X-quang di động, thiết bị X- quang tăng sáng truyền hình sử dụng chụp can thiệp và chụp mạch) không vượt quá 10 μSv/giờ;

d) Tại mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 μSv/giờ.

Trường hợp phòng đặt thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi làm việc, suất liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị phải không vượt quá phông nền phóng xạ tự nhiên của khu dân cư xung quanh.

3. Thiết kế phòng xạ trị từ xa, xạ trị áp sát suất liều cao ngoài các yêu cầu về che chắn bức xạ phải có hệ thống khóa liên động cho cửa ra vào phòng để bảo đảm chỉ khởi động được thiết bị xạ trị khi cửa ra vào đã đóng hoàn toàn và tự động chấm dứt chiếu xạ khi cửa bị mở bất ngờ; có hệ thống đo cảnh báo mức bức xạ và ít nhất một hệ thống dừng chiếu xạ khẩn cấp được lắp đặt trong phòng.

4. Cơ sở y học hạt nhân phải có phòng bảo quản và làm việc với thuốc phóng xạ (phân liều), phòng cho người bệnh uống hoặc tiêm thuốc phóng xạ, phòng lưu giữ chất thải phóng xạ, phòng vệ sinh riêng cho người bệnh đã dùng thuốc phóng xạ, phòng đặt thiết bị gamma camera, phòng lưu người bệnh nếu có điều trị người bệnh cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp, khu vực tắm, rửa của nhân viên sau khi làm việc tiếp xúc với thuốc phóng xạ. Các phòng và khu vực này phải được thiết kế bảo vệ chống chiếu ngoài và chống nhiễm bẩn phóng xạ, cụ thể như sau:

a) Phải được tính toán thiết kế che chắn bức xạ sao cho suất liều bức xạ nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 μSv/giờ;

b) Sàn và tường các phòng có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ phải được phủ bằng vật liệu nhẵn, không thấm nước, dễ tẩy rửa;

c) Chậu rửa cho nhân viên sau khi thao tác với thuốc phóng xạ phải được lắp hệ thống vòi rửa tự động hoặc vòi rửa có cần gạt để mở nước bằng chân hoặc bằng khủyu tay;

d) Toàn bộ nước nhiễm bẩn chất phóng xạ phải được thu gom bằng đường thoát nước riêng đưa vào bể xử lý chất thải phóng xạ lỏng.

5. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, phòng lưu người bệnh uống thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân hoặc cấy nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát, phòng điều khiển thiết bị xạ trị phải được phân loại là khu vực kiểm soát và phải áp dụng các biện pháp sau:

a) Đặt ở phía trên cửa ra vào khu vực kiểm soát một biển cảnh báo bức xạ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Lắp đèn báo hiệu tại các cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng cấy nguồn xạ trị áp sát, phòng pha chế thuốc phóng xạ và phải bảo đảm đèn báo hiệu phát sáng trong suốt thời gian đang tiến hành công việc bức xạ;

c) Niêm yết nội quy an toàn tại cửa ra vào khu vực kiểm soát; quy trình ứng phó sự cố rút gọn, quy trình vận hành thiết bị trong phòng điều khiển;

d) Đối với phòng xạ trị từ xa, xạ trị áp sát suất liều cao, phòng lưu người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ phải sử dụng các biện pháp ngăn chặn tiếp cận bổ sung gồm rào chắn, khóa cửa hoặc cử nhân viên giám sát trực tiếp.

6. Kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc lưu giữ chất thải phóng xạ phải được bố trí và thiết kế bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 78 Thông tư này.

Điều 30Lắp đặt thiết bị bức xạ

Điều 30. Lắp đặt thiết bị bức xạ

Việc lắp đặt thiết bị bức xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

1. Mỗi phòng chỉ được lắp đặt một thiết bị bức xạ. Đối với thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế được phép lắp đặt 02 thiết bị trong một phòng nhưng phải bảo đảm chỉ một thiết bị được vận hành tại một thời điểm.

2. Thiết bị bức xạ phải được lắp đặt, bố trí sao cho trong điều kiện vận hành bình thường, chùm tia bức xạ không được hướng trực tiếp vào tủ điều khiển, cửa ra vào, cửa sổ hoặc khu vực công chúng qua lại.

3. Tủ điều khiển thiết bị bức xạ phải được đặt bên ngoài và liền kề phòng đặt thiết bị, bảo đảm có phương tiện quan sát người bệnh và phương tiện liên lạc giữa người vận hành và người bệnh.

Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế làm việc ở điện áp nhỏ hơn 150 kV, tủ điều khiển được phép đặt trong phòng đặt thiết bị, nhưng phải được che chắn bằng bình phong chì, bảo đảm suất liều bức xạ tại vị trí nhân viên vận hành không vượt quá 10 μSv/giờ.

Điều 31Nội quy an toàn bức xạ và vận hành an toàn thiết bị bức xạ

Điều 31. Nội quy an toàn bức xạ và vận hành an toàn thiết bị bức xạ

1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế phải xây dựng quy trình làm việc với thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, nội quy an toàn bức xạ bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Quy trình làm việc cần chỉ rõ các bước tiến hành công việc trong vận hành thiết bị bức xạ, làm việc với nguồn phóng xạ, làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ hoặc nhiễm bẩn phóng xạ, chăm sóc người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ; quy trình thao tác đối với từng thiết bị, phác đồ điều trị đối với từng loại bệnh;

b) Nội quy an toàn bức xạ phải chỉ rõ các yêu cầu bảo vệ an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ trong y tế, các nhân viên khác làm việc tại tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế, người bệnh, người chăm sóc hoặc hỗ trợ người bệnh và công chúng.

2. Nhân viên vận hành thiết bị bức xạ phải thực hiện nghiêm các bước tiến hành công việc:

a) Kiểm tra an toàn thiết bị trước khi bắt đầu và sau khi kết thúc công việc;

b) Đóng cửa ra vào trong suốt quá trình vận hành thiết bị;

c) Tuân thủ quy trình vận hành thiết bị;

d) Chú ý những tín hiệu bất thường của thiết bị bức xạ và thiết bị kiểm tra để kịp thời phát hiện sự cố, ngăn ngừa tai nạn;

đ) Không được tháo bỏ các bộ phận hư hỏng trong hệ thống bảo vệ của thiết bị và nối tắt để vận hành thiết bị, bao gồm việc nối tắt hệ thống khóa liên động cửa ra vào phòng xạ trị.

Điều 32Kiểm soát chiếu xạ y tế

Điều 32. Kiểm soát chiếu xạ y tế

1. Bác sỹ điều trị là người chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh, có trách nhiệm:

a) Chỉ định chẩn đoán, điều trị cho người bệnh bằng bức xạ ion hóa chỉ khi chắc chắn lợi ích đem lại cho người bệnh là đáng kể so với tác hại mà họ phải chịu;

b) Khi có hai phương pháp chẩn đoán hoặc điều trị cùng đem lại kết quả như nhau thì không chỉ định phương pháp dùng bức xạ ion hóa;

c) Tránh chỉ định dùng bức xạ ion hóa để khám, chữa bệnh cho phụ nữ có thai hoặc nghi có thai hoặc đang cho con bú trừ khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc. Trường hợp chỉ định lâm sàng là bắt buộc phải thông báo cho nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị biết để có biện pháp bảo vệ thích hợp cho người bệnh;

d) Chỉ sử dụng thuốc phóng xạ để khám, chữa bệnh cho trẻ em khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc và phải giảm hoạt độ phóng xạ được chỉ định;

đ) Tham khảo thông tin các lần khám trước để tránh việc kiểm tra bổ sung nếu không cần thiết;

e) Chỉ định mức chiếu xạ, liều lượng thuốc phóng xạ sử dụng ở mức tối thiểu nhưng đủ để đạt được mục đích khám chữa bệnh trên cơ sở các mức liều tham chiếu chẩn đoán theo quy định tại Mục 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Các nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị bức xạ có trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh khi thực hiện công việc của mình như sau:

a) Bảo đảm mọi sự chiếu xạ y tế chỉ được thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ điều trị và được thực hiện theo đúng chỉ định của bác sỹ điều trị;

b) Bảo đảm thiết bị bức xạ được dùng là thích hợp.

3. Nhân viên vận hành thiết bị X-quang chẩn đoán y tế ngoài các yêu cầu trách nhiệm chung về bảo vệ người bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều này phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ người bệnh như sau:

a) Phải bảo đảm việc chiếu chụp theo đúng quy trình vận hành thiết bị đã được thiết lập;

b) Sử dụng cơ cấu khu trú chùm tia một cách phù hợp để chỉ tạo ra liều chiếu tối thiểu trên người bệnh nhưng vẫn có chất lượng ảnh phù hợp với yêu cầu cho chẩn đoán trong chiếu, chụp X-quang;

c) Không chiếu xạ vào các bộ phận cơ thể nhạy cảm phóng xạ của người bệnh như tuyến sinh dục, thủy tinh thể mắt, vú, tuyến giáp trạng và phải sử dụng các biện pháp che chắn thích hợp cho người bệnh khi không thể tránh được;

d) Tránh chiếu, chụp vùng bụng và vùng hố chậu của phụ nữ có thai hoặc nghi có thai trừ khi có lý do lâm sàng bắt buộc và cần áp dụng các biện pháp để hạn chế đến mức nhỏ nhất liều gây ra cho thai nhi khi phải làm như vậy;

đ) Không được cho người bệnh và người không có phận sự đứng chờ trong phòng chiếu, chụp X-quang khi đang thực hiện chiếu, chụp cho người bệnh khác.

4. Nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị xạ trị ngoài yêu cầu trách nhiệm chung cho bảo vệ người bệnh nêu tại khoản 2 Điều này phải áp dụng biện pháp để liều chiếu xạ lên các mô lành ở mức thấp nhất có thể, phù hợp với mức liều cần thiết để đạt mục đích trong xạ trị.

5. Nhân viên y tế, kỹ thuật viên phân liều thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân phải bảo đảm định liều thuốc phóng xạ chính xác theo chỉ định của bác sỹ.

6. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế sử dụng thuốc phóng xạ để điều trị nếu có lưu người bệnh đã sử dụng thuốc phóng xạ phải bảo đảm mỗi phòng chỉ lưu một người bệnh. Trường hợp buộc phải bố trí nhiều người bệnh nằm chung phòng, phải sử dụng các bình phong chì di động để che chắn sao cho người bệnh này không bị ảnh hưởng chiếu xạ từ người bệnh kia.

Điều 33Kiểm soát chiếu xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh

Điều 33. Kiểm soát chiếu xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh

Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế có trách nhiệm:

1. Bố trí người có hiểu biết về các biện pháp an toàn và bảo vệ chống bức xạ đi kèm hướng dẫn người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh đi vào khu vực kiểm soát;

2. Cung cấp đầy đủ thông tin và các chỉ dẫn về an toàn bức xạ cho người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh đi trước khi họ đi vào khu vực kiểm soát;

3. Cung cấp trang thiết bị bảo hộ thích hợp để giảm liều chiếu xạ;

4. Bảo đảm liều bức xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ người bệnh trong toàn bộ thời kỳ người bệnh được chẩn đoán, xét nghiệm hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa, thuốc phóng xạ không vượt quá mức liều kiềm chế sau đây:

a) Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên: 5 mSv;

b) Đối với người dưới 18 tuổi và phụ nữ mang thai: 1 mSv.

Chương III

VẬN CHUYỂN AN TOÀN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ

Điều 34Kế hoạch bảo đảm an toàn

Điều 34. Kế hoạch bảo đảm an toàn

Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn. Kế hoạch này gồm các yêu cầu sau:

1. Tối ưu hóa các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ trong quá trình vận chuyển sao cho liều chiếu xạ một cá nhân phải nhận thấp hơn giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP và có các biện pháp để giảm thấp liều, số người bị chiếu xạ.

2. Có phương án bảo vệ bức xạ cho cá nhân, kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ của kiện, khu vực chuẩn bị kiện hàng phóng xạ, khu vực kho và phương tiện vận chuyển; lập và lưu giữ hồ sơ kiểm tra.

3. Nhân viên tham gia vào quá trình vận chuyển phải được đào tạo về an toàn bức xạ tại Tổ chức có Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ; am hiểu quy tắc phòng cháy, chữa cháy và quy định vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.

4. Kiện hàng phóng xạ phải được cách ly với nhân viên vận chuyển và công chúng. Khoảng cách cách ly được tính toán dựa trên tiêu chí về liều như sau:

a) Đối với nhân viên vận chuyển, bốc xếp, đóng kiện: 5 mSv/năm;

b) Đối với công chúng qua lại khu vực có vật liệu phóng xạ: 1 mSv/năm.

5. Kiện hàng phóng xạ phải được cách ly khỏi phim chưa rửa, khoảng cách cách ly được tính toán dựa trên tiêu chí về liều như sau: 0,1 mSv/lô hàng phim.

Điều 35Kế hoạch bảo đảm an ninh

Điều 35. Kế hoạch bảo đảm an ninh

Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh theo hướng dẫn tại Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.

Điều 36Kế hoạch ứng phó sự cố khi vận chuyển

Điều 36. Kế hoạch ứng phó sự cố khi vận chuyển

Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở theo hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.

Điều 37Bảo đảm chất lượng

Điều 37. Bảo đảm chất lượng

Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động vận chuyển phải lập và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.

Mục 2. PHÂN LOẠI VẬT LIỆU PHÓNG XẠ

Điều 38Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp

Điều 38. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp

Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp gồm: LSA-I, LSA-II và LSA-III.

1. LSA-I gồm:

a) Quặng urani, quặng thori hoặc tinh quặng của chúng và các quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên được sử dụng để sản xuất các nhân phóng xạ này;

b) Urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, hợp chất hoặc hỗn hợp của chúng với điều kiện chưa được chiếu xạ và ở dạng rắn hoặc dạng lỏng;

c) Vật liệu phóng xạ mà giá trị A2 không bị giới hạn trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư này;

d) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt quá 30 lần giá trị nồng độ hoạt độ theo quy định tại cột 4 Bảng 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư này.

2. LSA-II gồm:

a) Nước với nồng độ triti đến 0,8 TBq/L;

b) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt 10-4 A2 TBq/g đối với chất rắn, chất khí và 10-5 A2 TBq/g đối với chất lỏng.

3. LSA-III gồm:

a) Vật liệu phóng xạ được phân bổ trong chất rắn hoặc vật liệu phóng xạ được phân bố trong tác nhân đóng rắn (như bêtông, nhựa đường, sứ v.v..);

b) Vật liệu phóng xạ ở dạng rắn có hoạt độ riêng trung bình (không kể vật liệu che chắn) không vượt 2 x 10-3 A2 TBq/g.

4. Kiện đơn lẻ chứa vật liệu LSA-II hoặc LSA-III dạng rắn không cháy, khi vận chuyển bằng đường hàng không phải bảo đảm hoạt độ của nguồn phóng xạ được vận chuyển không vượt 3000 A2.

5. Hoạt độ phóng xạ chứa trong một kiện đơn lẻ thuộc loại vật liệu LSA phải bảo đảm không vượt quá suất liều theo quy định tại khoản 4 Điều 52 và hoạt độ trong một kiện đơn lẻ cũng không vượt quá các giới hạn hoạt độ đối với một phương tiện vận chuyển theo quy định tại Bảng 4 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 39Vật nhiễm bẩn bề mặt

Điều 39. Vật nhiễm bẩn bề mặt

Vật nhiễm bẩn bề mặt gồm: SCO-I, SCO-II và SCO-III.

1. SCO-I là vật rắn có đặc trưng sau:

a) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt có thể tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 4 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 0,4 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác;

b) Bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt có thể tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 4 x 104 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 4 x 103 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác;

c) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng thêm bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 4 x 104 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp, hoặc 4 x 103 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác.

2. SCO-II là vật rắn có thể là bẩn phóng xạ bám chắc hoặc không bám chắc trên bề mặt lớn hơn các giới hạn quy định cho SCO-I và có thêm đặc trưng sau:

a) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 400 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc 40 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác;

b) Bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 8 x 105 Bq/cm2 đối với các chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 8 x 104 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác;

c) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng với bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 8 x 1 o5 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 8 x 104 Bq/cm2 đối với chất phát anpha khác.

3. SCO-III là vật thể rắn có kích thước lớn, không thể được vận chuyển trong bất kỳ loại kiện nào được quy định trong Thông tư này và có đặc trưng sau:

a) Tất cả các khe, lỗ mở đều được bịt kín để ngăn ngừa việc phát tán vật liệu phóng xạ, tuân thủ điều kiện vận chuyển theo quy định tại Điều 52 Thông tư này;

b) Vật thể được vận chuyển phải khô thoáng;

c) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên mặt ngoài không vượt quá các giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Thông tư này;

d) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng với bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 không lớn hơn 8 x 105 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 8 x 104 Bq/cm2 đối với chất phát anpha khác.

Điều 40Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt

Điều 40. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt

1. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt là vật liệu phóng xạ dạng rắn hoặc được chứa trong vỏ kín không phát tán phóng xạ ra môi trường xung quanh. Vỏ kín cấu thành vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt được chế tạo chỉ có thể mở bằng cách phá hủy nó. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt có ít nhất một kích thước không nhỏ hơn 5 milimét.

2. Thiết kế (nếu có) của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt phải được cơ quan có thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt.

Điều 41Vật liệu phóng xạ phát tán thấp

Điều 41. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp

1. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp nếu tổng lượng vật liệu phóng xạ này trong kiện có suất liều bức xạ tại khoảng cách 3 mét từ vật liệu phóng xạ không che chắn không vượt quá 10 mSv/h;

2. Thiết kế (nếu có) của vật liệu phóng xạ phát tán thấp phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia vật liệu vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Điều 42Vật liệu phân hạch

Điều 42. Vật liệu phân hạch

1. Kiện chứa vật liệu phân hạch được phân loại theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này trừ trường hợp thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

a) Giới hạn về khối lượng vật liệu phân hạch trong một lô hàng có kích thước bên ngoài nhỏ nhất của mỗi kiện không nhỏ hơn 10 centimét:

M1 là khối lượng urani-235 (g);

M2 là khối lượng vật liệu phân hạch khác (g);

X và Y là giá trị được xác định trong Bảng 2 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;

và đáp ứng một trong các điều kiện sau: mỗi kiện chứa không quá 15 g vật liệu phân hạch; vật liệu phân hạch là dung dịch chứa hydro đồng nhất hoặc hỗn hợp có tỷ lệ về khối lượng nhân phân hạch và hydro nhỏ hơn 5%; có không quá 5 g vật liệu phân hạch trong bất kỳ 10 lít thể tích;

b) Urani-235 được làm giàu tối đa 1% về khối lượng và với tổng khối lượng plutoni và urani-233 không vượt quá 1% khối lượng của urani-235 với quy định rằng nhân phân hạch được phân bố hầu như đồng nhất. Yêu cầu không được xếp chồng lên nhau nếu urani-235 ở dạng tấm, dạng oxit hoặc dạng cacbua;

c) Dung dịch uranyl nitrat mà trong đó urani-235 được làm giàu tối đa 2% về khối lượng với tổng khối lượng plutoni và urani-233 không vượt quá 0,002% khối lượng urani và tỷ lệ nguyên tử nitơ trên urani nhỏ nhất là 2;

d) Trong một chuyến hàng, khối lượng plutoni không lớn hơn 20% khối lượng các nhân phân hạch và khối lượng plutoni tối đa là 1 kg. Trường hợp khác với điểm này, vận chuyển phải sử dụng độc quyền.

2. Kiện chứa vật liệu phân hạch không được phép chứa:

a) Khối lượng vật liệu phân hạch khác với giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;

b) Nhân phóng xạ hoặc vật liệu phân hạch khác với phê duyệt cho thiết kế kiện;

c) Vật liệu phân hạch có hình dạng, trạng thái vật lý, hóa học hoặc sự sắp xếp về mặt không gian khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.

3. Thiết kế kiện chứa vật liệu phân hạch phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Điều 43Urani hexa florua (UF6)

Điều 43. Urani hexa florua (UF6)

1. Urani hexa florua được phân loại theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này và kiện chứa urani hexa florua không được phép chứa:

a) Khối lượng UF6 khác với giá trị được cơ quan thẩm quyền phê duyệt cho thiết kế kiện;

b) Khối lượng UF6 lớn hơn giá trị dẫn đến hao hụt lượng nhỏ hơn 5% ở nhiệt độ tối đa cho phép của kiện;

c) UF6 không ở dạng rắn hoặc áp suất bên trong kiện lớn hơn áp suất khí quyển khi bắt đầu vận chuyển.

2. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,1 kg UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 9.000 kg UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Mục 3. PHÂN LOẠI KIỆN HÀNG PHÓNG XẠ

Điều 44Kiện miễn trừ

Điều 44. Kiện miễn trừ

1. Bao bì rỗng đã chứa vật liệu phóng xạ.

2. Kiện chứa dụng cụ, vật phẩm hoặc vật liệu phóng xạ có hoạt độ phóng xạ không lớn hơn giá trị theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kiện chứa vật phẩm sản xuất từ urani tự nhiên, urani nghèo hoặc thori tự nhiên.

4. Thiết kế của kiện miễn trừ không yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Điều 45Kiện công nghiệp

Điều 45. Kiện công nghiệp

Kiện công nghiệp là kiện chứa LSA và SCO. Lượng vật liệu phóng xạ trong kiện được hạn chế sao cho hoạt độ đối với phương tiện vận chuyển không được lớn hơn giá trị theo quy định tại Bảng 4 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Kiện công nghiệp gồm:

1. Kiện công nghiệp loại 1 (ký hiệu là IP-1) chứa:

a) LSA-I dạng rắn;

b) LSA-I dạng lỏng, vận chuyển sử dụng độc quyền;

c) SCO-I.

2. Kiện công nghiệp loại 2 (ký hiệu là IP-2) chứa:

a) LSA-I dạng lỏng, vận chuyển không sử dụng độc quyền;

b) LSA-II dạng rắn;

c) LSA-II dạng lỏng và khí vận chuyển sử dụng độc quyền;

d) LSA-III vận chuyển sử dụng độc quyền;

đ) SCO-II.

3. Kiện công nghiệp loại 3 (ký hiệu là IP-3) chứa:

a) LSA-II dạng khí và lỏng vận chuyển không sử dụng độc quyền;

b) LSA-III vận chuyển không sử dụng độc quyền.

4. Thiết kế của kiện công nghiệp không yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Điều 46Kiện loại A

Điều 46. Kiện loại A

1. Kiện chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt hoạt độ không lớn hơn A1 TBq, trong đó: A1 là giá trị được sử dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt trong kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A1 được theo quy định tại cột 2 Bảng 1, cột 2 Bảng 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Kiện chứa vật liệu phóng xạ khác hoạt độ không lớn hơn A2 TBq, trong đó: A2 là giá trị được sử dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ không là dạng đặc biệt trong kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A2 được theo quy định tại cột 3 Bảng 1, cột 3 Bảng 2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kiện chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ đã xác định được tên và hoạt độ phóng xạ, hoạt độ của các nhân này phải thỏa mãn:

Trong đó:

A1(i) là giá trị A1 của nhân phóng xạ i;

A2(j) là giá trị A2 của nhân phóng xạ j;

B(i) là hoạt độ nhân phóng xạ i trong vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt;

C(j) là hoạt độ nhân phóng xạ j trong vật liệu phóng xạ không phải dạng đặc biệt.

4. Thiết kế của kiện loại A không yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Điều 47Kiện loại B

Điều 47. Kiện loại B

1. Kiện loại B không được chứa:

a) Vật liệu phóng xạ có hoạt độ lớn hơn giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;

b) Nhân phóng xạ khác với phê duyệt cho thiết kế kiện;

c) Vật liệu phóng xạ có hình dạng, trạng thái vật lý hoặc hóa học khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.

2. Nếu kiện loại B được vận chuyển bằng máy bay thì phải theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:

a) Kiện chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt: hoạt độ không được lớn hơn 3.000A1 TBq hoặc 100.000A2 TBq;

b) Kiện chứa vật liệu phóng xạ khác: hoạt độ không lớn hơn 3.000A2 TBq.

3. Kiện loại B gồm 2 loại B(U) và B(M):

a) Thiết kế kiện loại B(U) phải được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó. Trường hợp kiện loại B(U) chứa vật liệu phân hạch hoặc vật liệu phóng xạ phát tán thấp thì thiết kế phải được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua.

b) Thiết kế kiện loại B(M) phải được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua.

Điều 48Kiện loại C

Điều 48. Kiện loại C

1. Kiện loại C không được chứa:

a) Vật liệu phóng xạ có hoạt độ lớn hơn giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;

b) Nhân phóng xạ khác với phê duyệt cho thiết kế kiện;

c) Vật liệu phóng xạ có hình dạng, trạng thái vật lý hoặc hóa học khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.

2. Thiết kế kiện loại c phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Trường hợp kiện loại C chứa vật liệu phân hạch thì thiết kế kiện phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.

Mục 4. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN

Điều 49Yêu cầu trước khi vận chuyển

Điều 49. Yêu cầu trước khi vận chuyển

1. Bảo đảm kiện được sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu liên quan quy định trong Thông tư này.

2. Đối với kiện đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy chứng nhận, phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong giấy chứng nhận.

3. Đối với vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt và vật liệu phóng xạ phát tán thấp đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong giấy chứng nhận.

4. Đối với kiện loại B(U), B(M) và C phải bảo đảm giữ ở trạng thái ổn định về nhiệt độ và áp suất mới tiến hành vận chuyển, trừ trường hợp những yêu cầu này đã được miễn trừ do cơ quan thẩm quyền phê duyệt thiết kế đó cho phép.

5. Kiện loại B(U), B(M), C và kiện chứa vật liệu phân hạch phải được kiểm tra trước khi vận chuyển bảo đảm không xảy ra rò rỉ phóng xạ ra bên ngoài.

114 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-187315

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com