Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại các Điều 6, Điều 19 và Điều 22 của Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
Nơi nh ận: - Ban Bí thư Trung ương Đ ảng; - Th ủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các b ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các t ỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban c ủa Đảng; - Văn phòng T ổng Bí thư; - Văn phòng Ch ủ tịch nước; - H ội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Qu ốc hội; - Tòa án nhân dân t ối cao; - Vi ện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ki ểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương c ủa các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Tr ợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2). | TM. CHÍNH PH Ủ KT. TH Ủ TƯỚNG PHÓ TH Ủ TƯỚNG Nguyễn Chí Dũng
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN CH Ủ QUẢN TÊN ĐƠN V Ị SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP | C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../...-ĐA | ...., ngày ... tháng ... năm ...............
ĐỀ ÁN
Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết trong lĩnh vực phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
2.2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị
2.3. Đối tượng phục vụ (cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) của đơn vị
2.4. Các hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
2.5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị
1.1 Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:
(Chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại)
1.2. Tài sản đang sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết (nếu có)
a) Chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, thời hạn sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh, liên kết.
b) Hình thức/phương thức sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh, liên kết.
c) Kết quả của việc sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh, liên kết của 03 năm liên trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi; tỷ trọng doanh thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hằng năm của đơn vị....).
2. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết
2.1. Phương án sử dụng tài sản công tại đơn vị:
a) Tài sản dự kiến sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết:
- Chủng loại, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại; phần giá trị tài sản trực tiếp sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết do đơn vị quyết định.
b) Sự cần thiết của việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 các Điều 58 của Luật; khả năng đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao khi sử dụng tài sản vào mục đích liên doanh, liên kết;...).
c) Thời gian thực hiện liên doanh, liên kết.
d) Hình thức/phương thức sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết.
đ) Phương án tài chính của việc liên doanh, liên kết.
- Dự kiến tổng doanh thu: Doanh thu được ước tính trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập các thông tin về giá cho thuê, giá cung cấp dịch vụ và các yếu tố khác hình thành doanh thu của các khu vực có khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tương đương tại thời điểm lập Đề án.
- Dự kiến tổng chi phí: Tổng chi phí gồm các khoản:
+ Chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm.
+ Chi phí kinh doanh; chi phí quản lý; chi phí trực tiếp cấu thành dịch vụ (như: chi phí vật tư, vật phẩm, nguyên, nhiên vật liệu, nhân công,...).
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (chỉ xác định chi phí khấu hao đối với các tài sản công trực tiếp sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết tương ứng với phần giá trị tài sản sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết).
+ Mức nộp ngân sách nhà nước (do đơn vị sự nghiệp công lập đề xuất cụ thể tại Đề án nhưng không thấp hơn 2% doanh thu).
+ Chi phí lãi vay; thuế, phí, lệ phí.
+ Chi phí khác.
Các khoản mục chi phí phải phù hợp với định mức, đơn giá kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành và quy định của pháp luật, trường hợp không có định mức, đơn giá kinh tế, kỹ thuật thì phải xác định trên cơ sở thực tế thị trường.
- Chênh lệch thu, chi.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án liên doanh, liên kết:
- Dự kiến chênh lệch thu chi bình quân hằng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết; so sánh với chênh lệch thu chi bình quân 03 năm trước liền kề;
- Dự kiến số tiền do ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hằng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết; so sánh với các chỉ tiêu tương ứng trong 03 năm trước liền kề;
- Số lượng, chất lượng, mức giá dịch vụ sự nghiệp công dự kiến (nếu có).
3. Việc đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Phương án xử lý tài sản sau khi kết thúc thời gian liên doanh, liên kết hoặc chấm dứt hợp đồng trước hạn.
5. Thời hạn thực hiện Đề án.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
CH Ủ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ (nếu có) (Ký, ghi rõ h ọ tên, đóng dấu) | TH Ủ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)