Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Quốc Hùng | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Ngọc
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Võ Minh Lương | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Đỗ Thành Trung
KT. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ CHÁNH ÁN Nguyễn Văn Tiến | KT. VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO PHÓ VIỆN TRƯỞNG Hồ Đức Anh
Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Công an các tỉnh, thành phố; - TAND, VKSND các tỉnh, thành phố; - Bộ Tư lệnh quân khu; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, BTP, BCA, BQP, BTC, TANDTC, VKSNDTC; - Lưu: VT BTP, BCA, BQP, BTC, TANDTC, VKSNDTC, Cục PBGDPL&TGPL-BTP.
Mẫu số 01. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
SỞ TƯ PHÁP TỈNH/THÀNH PHỐ (1) …… TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU THÔNG TIN VỀ QUYỀN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ1
(Cung cấp cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý)
I. Ông/bà thuộc một trong những người được trợ giúp pháp lý sau đây thì được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí (không phải trả tiền) (ông/bà khoanh tròn trước đối tượng mà ông/bà tự nhận):
1. Người có công với cách mạng.
2. Người thuộc hộ nghèo.
3. Trẻ em (người dưới 16 tuổi).
4. Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, phạm nhân.
6. Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
7. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
8. Người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
b) Người nhiễm chất độc da cam;
c) Người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên);
d) Người khuyết tật;
đ) Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
g) Người nhiễm HIV.
II. Người được trợ giúp pháp lý có quyền: Tự mình hoặc nhờ người thân thích (bố, mẹ, vợ, chồng, con...) hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.
III. Để được trợ giúp pháp lý (giúp đỡ về pháp luật), người được trợ giúp pháp lý yêu cầu tổ chức sau thực hiện trợ giúp pháp lý cho mình2:
1. Trong vụ án hình sự:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1) ……………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: (2) ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Giám đốc: (4) ………………………………………….
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………….. 3:
Chi nhánh: (5) …………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2) ………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)………………………………..
2. Trong vụ việc dân sự, hành chính:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………………Giám đốc: (4)…………………………………..
b) Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố (1)………………….. 3:
Chi nhánh: (5)…………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: (2)………………………………………………………………………………..
Điện thoại: (3) ………………………………Trưởng Chi nhánh: (4)………………………………..
c) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được công bố tại:(6)………………………………………………
d) Công ty luật, văn phòng luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được công bố tại: (6)…………………………………………………….
Xác nhận của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân là đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển cho Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để đọc hoặc đọc và giải thích trong trường hợp không tự đọc được.
(7)…………………………………………………………………………………………………………
NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm đóng trụ sở;
(2), (3), (4) Thông tin về Trung tâm hoặc Chi nhánh của Trung tâm: địa chỉ trụ sở chính (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố); số điện thoại tại trụ sở; họ và tên của Giám đốc Trung tâm/Trưởng Chi nhánh;
(5) Tên đầy đủ của Chi nhánh;
(6) Nơi công bố danh sách tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
(7) Trường hợp người được thông tin về trợ giúp pháp lý thuộc một trong các đối tượng nêu tại mục 1 Phiếu thông tin này, ví dụ: “Tôi tự nhận mình là người có công với cách mạng”.
__________________
1 Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền của cơ sở giam giữ, trại giam chuyển cho người được giải thích về trợ giúp pháp lý đọc. Trường hợp họ không tự đọc được thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm đọc và giải thích cho họ. Phiếu Thông tin này được lưu hồ sơ vụ án, vụ việc.
2 Trung tâm điền đầy đủ các thông tin nêu tại các ghi chú từ (1) đến (6) trong Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý để người được trợ giúp pháp lý biết, yêu cầu trợ giúp pháp lý.
3 Trường hợp có nhiều Chi nhánh thì phải liệt kê các Chi nhánh với đầy đủ thông tin để người được trợ giúp pháp lý biết và yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Mẫu số 02. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
(1) …………………. (2) …………………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (3) …. /BB- …..
BIÊN BẢN
Giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí
Hôm nay, vào lúc (4)……., ngày…… tháng…… năm…………. tại (5)……………………………..
Tôi là: (6)………………………, chức danh: (7)……… đại diện cho: (2)…………………………….
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho ông/bà: (8)……………… số điện thoại: (9)……………… Cư trú tại: (10)…………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Là (11)……………… trong vụ án/vụ việc (12):……………… với các nội dung sau đây:
1. Hỏi: Ông/bà đã đọc hoặc được người có thẩm quyền đọc cho nghe nội dung Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý chưa?
Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b):
a) Đã đọc hoặc được đọc và giải thích.
b) Chưa đọc hoặc chưa được đọc và giải thích.
Nếu chưa đọc hoặc chưa được giải thích, đề nghị ông/bà đọc lại Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý. Nếu ông/bà không tự mình đọc được thì tôi giải thích cho ông/bà biết.
2. Ông/bà có thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý không?
Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b):
a) Có (ghi rõ đối tượng):………………………………………………………………………………
b) Không thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.
3. Ông/bà có yêu cầu trợ giúp pháp lý không?
Đáp: khoanh tròn phương án (a) hoặc (b):
a) Có yêu cầu.
b) Chưa có yêu cầu.
4. Các ý kiến khác:……………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 02 bản, người được giải thích giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án, vụ việc./.
NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ) | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu của biên bản;
(4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản;
(5) Nơi lập biên bản;
(6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản;
(8) Ghi rõ họ và tên người được giải thích về trợ giúp pháp lý;
(9) Ghi rõ tư cách tham gia tố tụng là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại hoặc đương sự;
(10) Ghi rõ địa chỉ của người dược giải thích về trợ giúp pháp lý (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(11) Ghi rõ người được giải thích về trợ giúp pháp lý là người thuộc đối tượng nào sau đây: người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân.
(12) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 03. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
(1) …………………. (2) …………………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (3) …. / TB - ….. | …….. , ngày… ….. tháng …….. năm ……..
THÔNG BÁO VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: (4)………………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………,(2)……………… thông báo và đề nghị (4)………… cử người thực hiện trợ giúp pháp lý cho (6)…………………………………………………………………………….…:
Họ và tên: (7)…………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: (8)……………………………………………………………………………
Nơi cư trú: (9)…………………………………………………………………………………………..
Số căn cước/mã định danh:………………………………………………………………………….
Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………..
Giới tính: □ Nam □ Nữ
Thuộc diện trợ giúp pháp lý: (10)…………………………………………………………………….
Đề nghị trợ giúp pháp lý ở giai đoạn:
□ Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
□ Điều tra
□ Truy tố
□ Xét xử
□ Cho đến khi vụ việc kết thúc
Thuộc vụ án, vụ việc (11):……………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Nơi nhận: - Như trên; - …………; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án, vụ việc, ……. | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu văn bản;
(4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc Chi nhánh của Trung tâm;
(5) Trường hợp án chỉ định bào chữa thì ghi rõ căn cứ là biên bản tố tụng (số, ngày lập, cơ quan lập); các trường hợp còn lại trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính ghi rõ căn cứ là Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí của người được giải thích về trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này (số, ngày lập, cơ quan lập);
(6) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân. Trường hợp có nhiều người được giải thích về trợ giúp pháp lý theo danh sách kèm theo (có các nội dung: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú; thuộc diện được trợ giúp pháp lý; là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân);
(7), (8), (9) Ghi rõ thông tin của người được giải thích về trợ giúp pháp lý: họ và tên; ngày/tháng/năm sinh; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(10) Ghi rõ thuộc diện được trợ giúp pháp lý nào trong Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, ví dụ: người có công với cách mạng;
(11) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 04. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
(1) …………………. (2) …………………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (3) …. / TT - ….. | …….. , ngày… ….. tháng …….. năm ……..
THÔNG TIN VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi: (4)………………………………………………………………………………………………
Căn cứ vào (5)……………,(2)…………… thông tin để (4)…………… kiểm tra thông tin về người được trợ giúp pháp lý đối với (6)……………………………………………………………………….
Họ và tên: (7)……………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………..
Số căn cước/mã định danh:…………………………………………………………………………….
Giới tính: □ Nam □ Nữ
Nơi cư trú: (8)…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
Là (9)……………………(10) trong vụ án/vụ việc:…………………………………………………….
Nơi nhận: - Như trên; - …………; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án, vụ việc, ……. | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu văn bản;
(4) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố hoặc Chi nhánh của Trung tâm;
(5) Ghi rõ căn cứ là Phiếu thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý và Biên bản giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí (số, ngày lập, cơ quan lập);
(6) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân;
(7), (8) Ghi rõ thông tin của người được giải thích về trợ giúp pháp lý: họ và tên; nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(9) Ghi rõ là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bi buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân;
(10) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 04A. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
(1) …………………. (2) …………………………………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: (3) …. / BBTC - …..
BIÊN BẢN
Từ chối trợ giúp pháp lý
Hôm nay, vào lúc (4)……….., ngày.......tháng……… năm.......tại (5)………………………………
Tôi là: (6)………………………, chức danh: (7)……………...., đơn vị công tác: (2)……………….
Thực hiện việc giải thích về quyền được trợ giúp pháp lý miễn phí cho ông/bà: (8)…………… số điện thoại:………………………… Cư trú tại: (10) …………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
Là (9)………………………… (11) trong vụ án/vụ việc:……………………………………………….
Sau khi được giải thích, ông/bà (8)………………………………..……………… vẫn tự nguyện từ chối quyền được trợ giúp pháp lý.
Biên bản này được lập thành 03 bản, người từ chối trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản, người thực hiện trợ giúp pháp lý giữ 01 (một) bản và 01 (một) bản lưu hồ sơ vụ án, vụ việc./.
NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI THÍCH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ (Ký tên, ghi rõ họ và tên hoặc điểm chỉ ) | CƠ QUAN/NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG/GIÁM THỊ TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM, TRƯỞNG PHÂN TRẠI (Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành;
(2) Tên cơ quan ban hành;
(3) Số, ký hiệu của biên bản;
(4) Ghi rõ giờ, phút; ngày, tháng, năm lập biên bản;
(5) Nơi lập biên bản;
(6), (7) Ghi rõ họ và tên, chức danh của người lập biên bản;
(8) Ghi rõ họ và tên người được giải thích về trợ giúp pháp lý;
(9) Ghi rõ là người bi tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng, phạm nhân;
(10) Ghi rõ địa chỉ của người được giải thích về trợ giúp pháp lý (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố);
(11) Điền đầy đủ và chính xác thông tin vụ án, vụ việc ví dụ: Tội sản xuất trái phép chất ma túy.
Mẫu số 05. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
| ……………………. (1) ………………………………..(2) SỔ THEO DÕI VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Lĩnh vực: ……………….. (3) Năm: ……………………. (4) |
||
| STT | Thụ lý hồ sơ (Số, ngày/ tháng /năm) | Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp , người bị buộc tội, bị hại, đương sự, người làm chứng , phạm nhân (Họ và tên, tuổi, địa chỉ) | Thuộc đối tượng là người được trợ giúp pháp lý 1 | | |
|||||||
| | | | Không yêu cầu trợ giúp pháp lý (5) | Được trợ giúp pháp lý | |
| | | | | Thuộc trường hợp chỉ định bào chữa (6) | Có yêu cầu trợ giúp pháp lý (7) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| | | | | | |
| | | | | | |
| Tổng số: | | | | | |
Ghi chú:
Việc báo cáo kết quả triển khai được thực hiện 02 lần/năm: lần 1 từ 01/01 đến 31/10, gồm kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu tổng hợp theo Mẫu số 05; lần 2 từ 01/01 đến 31/12, chỉ báo cáo số liệu theo Mẫu số 05.
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan lập sổ;
(2) Tên cơ quan lập sổ;
(3) Lĩnh vực: ghi rõ là hình sự hoặc dân sự, hành chính;
(4) Ghi rõ năm lập sổ;
(5), (6), (7) Đánh dấu x vào cột 4, cột 5 hoặc cột 6.
_____________________________
1 Các cơ quan thống kê vào sổ theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý trong tố tụng sau khi nhận được quyết định cử người thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc thông tin từ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Mẫu số 06A. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
ỦY BAN NHÂ N DÂN TỈNH .....(1) SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. (2)/BC-STP | ……. , ngày ….. tháng …. năm ……
BÁO CÁO1
Kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC trên địa bàn tỉnh/thành phố…………..(1)
Năm:……………….(3)
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
II. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
IV. PHƯƠNG HƯỚNG
……………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………..
Nơi nhận: - Bộ Tư pháp; - Hội đồng PHPBGDPL cấp tỉnh; - …………………………………..; - Lưu: VT, …….. | GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh tỉnh/thành phố;
(2) Số văn bản;
(3) Thời gian theo năm.
_____________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 1 gồm báo cáo nội dung kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 hàng năm.
Mẫu số 06B. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
ỦY BAN NHÂ N DÂN TỈNH .....(1) SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1 ………(2)
(Ban hành kèm theo Báo cáo số... /BC-STP ngày... tháng... năm...của ...)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| STT | Người thực hiện trợ giúp pháp lý | Tổng số vụ việc TGPL (3) | Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý | | | | Vụ việc thuộc án chỉ định bào chữa (4) |
|||||||||
| | | | Hình sự | | Dân sự | Hành chính | |
| | | | Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp | Bào chữa | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| | Trợ giúp viên pháp lý | | | | | | |
| | Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm | | | | | | |
| | Luật sư của tổ chức tham gia TGPL | | | | | | |
| Tổng số vụ việc (5) | | | | | | | |
___________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 1 gồm báo cáo nội dung kết quả triển khai Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC và số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 hàng năm.
II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ NGƯỜI THUỘC DIỆN ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG1
| Phân theo cơ quan, tổ chức chuyển đến | | Tổng số người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố , người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong vụ án, vụ việc do các cơ quan thụ lý, tiếp nhận | | Tổng số lượt người được TGPL (6) | Phân theo diện người được trợ giúp pháp lý | | | | | | | | | | | | | | Người được TGPL thuộc trường h ợp chỉ định bào chữa (7) | |
||||||||||||||||||||||
| | | | | | Người có công với cách mạng | Người thuộc hộ nghèo | Người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Người vừa thuộc hộ nghèo, vừa là người dân tộc thiểu s ố | Trẻ em | Người từ đủ 16 tuổi đ ến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố , người bị giữ trong trường hợp kh ẩ n cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng , phạm nhân | Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo | Nạn nhân , người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người | Người có khó khăn về tài chính | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | Cha đẻ , mẹ đẻ , v ợ , chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ | Người nhiễm chất độc da cam | Người cao tuổi | Người khuyết tậ t | Nạn nhân trong vụ việc bạo l ự c gia đình | Người nhiễm HIV | | |
| | | Tổng s ố | Trong đ ó người thuộc diện được trợ giúp pháp lý | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| A(8) | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | |
| I | Người được trợ giúp pháp lý, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý từ cơ quan phối hợp | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | Công an | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Cơ quan điều tra, trại tạm giam, cơ sở giam giữ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một s ố hoạt động điều tra | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1.3 | Trại giam | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Tòa án nhân dân | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Viện kiểm sát nhân dân | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (trừ các cơ quan tại mục 1.2) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Người được TGPL từ nguồn khác (Đối tượng tự tìm đến hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giới thiệu đến) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng số (I+II) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Bộ Tư pháp ; - Hội đồng PHPBGDPL cấp tỉnh; - ……………; - Lưu: VT ,…. | GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP (Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Thời gian theo năm;
(3) Tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý = cột 4 + cột 5 + cột 6 + cột 7;
(4) Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc án chỉ định bào chữa có thể trùng với một trong các vụ việc trợ giúp pháp lý từ cột 4 đến cột 7;
(5) Tổng số vụ việc (từ cột 3 đến cột 8) = mục 1 + mục 2 + mục 3;
(6) Tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý (cột 3) = tổng các cột từ cột 4 đến cột 17;
(7) Đối tượng thuộc cột 18 có thể trùng với đối tượng từ cột 4 đến cột 17;
(8) Cột A: .
Mục I = mục 1 + mục 2 + mục 3 + mục 4;
Mục 1 =mục 1.1 + mục 1.2 + mục 1.3;
Tổng số = tổng số lượt người được trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
_____________________________
1 Phương pháp tính lượt người được trợ giúp pháp lý và người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định về thống kê của Bộ Tư pháp.
Mẫu số 06C. (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC)
ỦY BAN NHÂ N DÂN TỈNH .....(1) SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. (2)/BC-STP | ……. , ngày ….. tháng …. năm ……
BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM1…………..(3) (CHÍNH THỨC)
I. KẾT QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG
| STT | Người thực hiện trợ giúp pháp lý | Tổng số vụ việc TGPL (3) | Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý | | | | Vụ việc thuộc án chỉ định bào chữa (4) |
|||||||||
| | | | Hình sự | | Dân sự | Hành chính | |
| | | | Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp | Bào chữa | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| | Trợ giúp viên pháp lý | | | | | | |
| | Luật sư ký hợp đồng với Trung tâm | | | | | | |
| | Luật sư của tổ chức tham gia TGPL | | | | | | |
| Tổng số vụ việc (5) | | | | | | | |
_____________________________
1 Sở Tư pháp thực hiện báo cáo lần 02 với số liệu được lấy từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.