Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 314/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 64/2019/TT-BTC); Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 97/2021/TT-BTC; Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2023/TT-BTC).
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - KBNN các khu vực; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính; - Cổng TTĐT Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN (120 bản). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn
PHỤ LỤC I
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Kèm theo Thông tư số 103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /UBND-... V/v tạm ứng ngân quỹ nhà nước | …., ngày....tháng…. năm 20...
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị quyết số .... ngày .... của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố….. về việc tạm ứng ngân quỹ nhà nước (NQNN), Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….. đề nghị Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt cho ngân sách tỉnh/thành phố tạm ứng NQNN, cụ thể như sau:
1. Mức đề nghị tạm ứng NQNN:…..….. tỷ đồng.
2. Thời hạn tạm ứng NQNN:…..….. tháng1.
3. Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách tỉnh/thành phố….. đến thời điểm đề nghị tạm ứng NQNN:
- Số dự toán chi đã được Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố….. quyết định:…..…..….. tỷ đồng.
- Số dự toán chi đã thực hiện:…..….. tỷ đồng.
- Số dự toán chi còn lại:…..….. tỷ đồng.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….. cam kết trả nợ tạm ứng NQNN đầy đủ, đúng hạn và cho phép KBNN khu vực….. được chủ động trích tồn quỹ ngân sách tỉnh/thành phố….. để thu hồi khoản tạm ứng NQNN quá hạn hoàn trả (nếu có)./.
Nơi nhận: - Như trên; - ….; - Lưu: VT, ... (....). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ….. CHỦ TỊCH
_________________________
1 Đảm bảo hoàn trả khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước chậm nhất vào ngày 31/12 của năm phát sinh khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước.
PHỤ LỤC II
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VAY NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Kèm theo Thông tư số 103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /UBND-... V/v vay ngân quỹ nhà nước | …., ngày....tháng….. năm 20...
Kính gửi: Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị quyết số….. của Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố….. về dự toán ngân sách địa phương năm….., Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….. đề nghị Bộ Tài chính xem xét phê duyệt cho ngân sách tỉnh/thành phố….. vay ngân quỹ nhà nước (NQNN), cụ thể như sau:
1. Mức đề nghị vay NQNN:….. tỷ đồng.
2. Thời hạn vay:….. tháng2.
3. Số dư nợ vay phát sinh trong năm tại thời điểm đề nghị vay NQNN:…..….. tỷ đồng
4. Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….. cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về nợ của chính quyền địa phương tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công; các Nghị định hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và Nghị quyết số .... của Quốc hội về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đối với tỉnh/thành phố….. (nếu có); đồng thời, cam kết trả nợ vay NQNN đầy đủ, đúng hạn và cho phép Kho bạc Nhà nước khu vực ….. được trích tồn quỹ ngân sách tỉnh/thành phố….. để thu hồi khoản vay NQNN quá hạn hoàn trả./.
Nơi nhận: - Như trên; - …; - Lưu: VT,... (....). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ….. CHỦ TỊCH
__________________________
2 Đảm bảo hoàn trả khoản vay ngân quỹ nhà nước chậm nhất vào ngày 31/12 của năm phát sinh khoản vay ngân quỹ nhà nước.
PHỤ LỤC III
GIẤY RÚT VỐN TẠM ỨNG, VAY NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Kèm theo Thông tư số 103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ... SỞ TÀI CHÍNH ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .../... | ...., ngày... tháng... năm …..
GIẤY RÚT VỐN [TẠM ỨNG/VAY]3 NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước …..
Căn cứ Công văn số ... ngày …/…/… của Bộ Tài chính về việc phê duyệt cho ngân sách tỉnh/thành phố….. [tạm ứng/vay] ngân quỹ nhà nước;
Sở Tài chính .... đề nghị Kho bạc Nhà nước khu vực….. thực hiện cho ngân sách tỉnh/thành phố ….. [tạm ứng/vay] ngân quỹ nhà nước:
- Số tiền bằng số: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..
- Số tiền bằng chữ: …..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…..…
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, …. | GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
| Phần KBNN ghi Cho ngân sách tỉnh/thành phố ... [tạm ứng/vay] ngân quỹ nhà nước: - Số tiền bằng số: …………………………………………………………………………………… - Số tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………………… Bộ phận kế toán ghi sổ ngày:…………………. | KBNN ghi: - Nợ TK: …………. - Có TK: …………. |
|||
KẾ TOÁN (Ký tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký tên) | GIÁM ĐỐC KBNN KHU VỰC .... (Ký tên, đóng dấu)
__________________________
3 Trường hợp rút vốn tạm ứng thì ghi là “tạm ứng”, trường hợp rút vốn vay thì ghi là “vay”.
PHỤ LỤC IV
YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIAO DỊCH MUA BÁN LẠI TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRÊN HỆ THỐNG GIAO DỊCH CÔNG CỤ NỢ (Kèm theo Thông tư số 103/2025/TT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Thời gian thực hiện trên hệ thống giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong ngày tổ chức mua bán lại trái phiếu Chính phủ như sau:
a) Chậm nhất 9h15, Kho bạc Nhà nước gửi yêu cầu chào giá (thông báo nhu cầu giao dịch).
b) Chậm nhất 10h30, các ngân hàng thương mại gửi lệnh chào chắc chắn (bản chào).
c) Chậm nhất 10h45, Kho bạc Nhà nước mở các bản chào.
d) Chậm nhất 16h30, Kho bạc Nhà nước lựa chọn các bản chào để thực hiện giao dịch và ký hợp đồng với từng ngân hàng thương mại được lựa chọn. Sau 16h30, kết quả mua bán lại trái phiếu Chính phủ của các ngân hàng thương mại được chọn nhưng chưa hoàn thành ký kết hợp đồng bị hủy bỏ.
2. Tại mỗi phiên giao dịch, mỗi ngân hàng thương mại được chào tối đa năm (05) bản chào cho một kỳ hạn, đảm bảo tổng khối lượng chào không vượt quá tổng khối lượng yêu cầu chào giá của Kho bạc Nhà nước. Mỗi bản chào bao gồm lãi suất chào (tính đến 2 chữ số thập phân); các mã trái phiếu Chính phủ được sử dụng để làm tài sản đảm bảo và khối lượng chào (khối lượng giao dịch) tương ứng cho từng mã (tính theo mệnh giá).
3. Giá yết để xác định giá thực hiện giao dịch là giá không gộp lãi danh nghĩa (giá sạch) được công bố trong ngày tổ chức mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
4. Trái phiếu Chính phủ là tài sản đảm bảo được giữ nguyên trong suốt quá trình giao dịch; trường hợp có phát sinh lãi danh nghĩa trái phiếu Chính phủ trong thời gian giao dịch, việc hoàn trả lãi cho ngân hàng thương mại được thực hiện bên ngoài hệ thống giao dịch công cụ nợ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
5. Thời hạn thanh toán không được điều chỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 32 Thông tư số 30/2019/TT-BTC.