Điều 39. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 31 và Mục 8 Chương III Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 5 Điều 44, khoản 2 Điều 45, khoản 6 Điều 46 và Chương XI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà
PHỤ LỤC II
DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| TT | Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | Công suất | | |
||||||
| | | Lớn | Trung bình | Nhỏ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Mức I | | | |
| 1 | Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc; 1 | Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/ năm trở lên | Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm | Không |
| | Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình chỉ sử dụng nhiên liệu điện, khí, dầu DO đồng thời không có công đoạn tinh chế silic) 2 | Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 2 | Sản xuất kim loại (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: cán; kéo; đúc từ phôi nguyên liệu) 3 | Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
| 3 | Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (có công đoạn sản xuất bột giấy hoặc có sử dụng nguyên liệu tái chế) 4 | Từ 50.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên | Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 4 | Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp) 5 , phân bón hóa học (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: nghiền; phối trộn; ép viên; xử lý bề mặt (làm bóng); sấy, làm nguội; sang chiết; đóng gói) 6 , hóa chất bảo vệ thực vật (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: phối trộn; sang chiết; đóng gói) 7 | Từ 5.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 5 | Sản xuất vải, sợi, dệt may (có một trong các công đoạn: nhuộm; giặt mài; nấu sợi) 8 | Từ 50.000.000 m 2 /năm hoặc từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với sản xuất sợi | Từ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m 2 /năm hoặc từ 1.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/ năm đối với sản xuất sợi | Dưới 5.000.000 m 2 /năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 6 | Sản xuất da (có công đoạn thuộc da) 9 ; thuộc da | Từ 10.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 7 | Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên 10 | Tất cả | Không | Không |
| | Lọc, hóa dầu 11 | Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
| 8 | Nhiệt điện than 12 | Từ 600 MW trở lên | Dưới 600 MW | Không |
| | Sản xuất than cốc 13 | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm | Không |
| | Sản xuất khí đốt từ than đá 14 | Từ 50.000 m 3 khí/giờ trở lên | Dưới 50.000 m 3 khí/giờ | Không |
| II | Mức II | | | |
| 9 | Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường 15 | Từ 500 tấn/ngày trở lên | Dưới 500 tấn/ngày | Không |
| | Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại 16 ; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng 17 ; hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 18 | Tất cả | Không | Không |
| 10 | Sản xuất sản phẩm có công đoạn mạ kim loại; mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, trừ trường hợp quy định tại số thứ tự 17 cột này 19 | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| 11 | Sản xuất pin, ắc quy (có một trong các công đoạn: sản xuất điện cực, bản cực; sản xuất, pha chế chất điện phân; sản xuất phần tử pin (cell pin)) 20 | Từ 600 tấn sản phẩm hoặc từ 200.000 KWh/ năm trở lên | Dưới 600 tấn sản phẩm hoặc dưới 200.000 KWh/năm | Không |
| 12 | Sản xuất xi măng (có công đoạn sản xuất clinker) 21 | Từ 1.200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Dưới 1.200.000 tấn/năm | Không |
| III | Mức III | | | |
| 13 | Chế biến mủ cao su 22 | Từ 15.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên | Từ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm | Dưới 6.000 tấn/năm |
| 14 | Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt 23 | Từ 10.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên | Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
| | Sản xuất bia, nước giải khát có gas, rượu (trừ chỉ pha chế rượu từ cồn) 24 | Từ 30 triệu lít sản phẩm/ năm trở lên | Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/năm | Từ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm |
| | Sản xuất cồn công nghiệp 25 | Từ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên | Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/năm | Dưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm |
| 15 | Sản xuất đường từ mía 26 | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 5.000 đến dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 5 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
| 16 | Chế biến thủy sản 27 | Từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm | Từ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
| | Đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm 28 | Từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên | Từ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày | Từ 20 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 200 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày |
| | Chăn nuôi gia súc 29 | Từ 3.000 đơn vị vật nuôi trở lên | Từ 300 đến dưới 3.000 đơn vị vật nuôi | Từ 10 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi |
| 17 | Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và thiết bị quang học 30 (có một trong các công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc; gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài) | Từ 50.000.000 sản phẩm/năm trở lên | Từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 50.000.000 sản phẩm/năm | Dưới 100.000 sản phẩm/năm |
| | Sản xuất thiết bị điện 31 (có một trong các công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc) | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên | Từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm | Dưới 100 tấn sản phẩm/năm |
Ghi chú: Trường hợp có sự thay đổi của mã ngành theo phân ngành kinh tế Việt Nam thì loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 2 Phụ lục này được áp dụng theo mã ngành mới tương ứng.
________________________________
1 Mã B theo phân ngành kinh tế Việt Nam; khoáng sản độc hại theo quy định pháp luật về khoáng sản; hóa chất độc theo quy định của pháp luật về hóa chất.
2 Mã 231 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
3 Mã 24 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
4 Mã 17 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
5 Các mã: 20112, 20113, 20119 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản xuất hóa chất hữu cơ).
6 Mã 2012 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản xuất phân bón hữu cơ).
7 Mã 2021 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật).
8 Mã 13 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
9 Mã 15 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
10 Mã 06 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
11 Các mã: 429, 20 (sản xuất hóa dầu từ dầu tinh luyện), 192 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
12 Mã 35111 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
13 Mã 191 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
14 Mã 35201 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
15 Mã 38 theo phần ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường).
16 Mã 38 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường).
17 Mã 38301 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
18 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất).
19 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có công đoạn mạ kim loại; mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, trừ trường hợp quy định tại số thứ tự 17 cột này).
20 Các mã: 27200, 2611 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
21 Mã 23941 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có công đoạn sản xuất clinker).
22 Các mã: 0125, 221 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt động chế biến mủ cao su).
23 Mã 1062 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt động sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt).
24 Các mã: 1101, 1102, 1103 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
25 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt động sản xuất cồn công nghiệp).
26 Mã 1072 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
27 Mã 1020 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ bảo quản).
28 Mã 10101 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
29 Mã 014 (trừ mã 1046) theo phân ngành kinh tế Việt Nam; công suất tính theo công suất lớn nhất tại thời điểm nuôi.
30 Mã 26 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất độc theo quy định của pháp luật về hóa chất).
31 Mã 27 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất độc theo quy định pháp luật về hóa chất).
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở MỨC ĐỘ CAO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Dự án đầu tư | Quy mô, công suất/ mức độ nhạy cảm môi trường/ thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
||||
| (1) | (2) | (3) |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (trừ dự án đầu tư kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), không bao gồm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí theo quy định của pháp luật về đầu tư). | Tất cả |
| 2 | Dự án dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; dự án có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân, điện hạt nhân. | Tất cả |
| 3 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này | Tất cả |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 4 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này | Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này |
| 5 | Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này |
| III. | Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 6 | a) Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dự án nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản); | Thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có tổng diện tích của dự án từ 300 ha trở lên; b) Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha và có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại số thứ tự 7, 8 Phụ lục này. |
| | b) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. | Tất cả |
| 7 | a) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên nhiên thế giới (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh); | Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; b) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc của từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên; c) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên đối với vùng đất ngập nước quan trọng; d) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc từ 0,2 ha trở lên đối với rừng phòng hộ. |
| | b) Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh). | Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; b) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,5 ha trở lên đối với đất của vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên hoặc có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất có mặt nước từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên mà mặt nước không liên thông với vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; c) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của: vùng đất ngập nước quan trọng; đất có mặt nước của vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên có mặt nước liên thông với vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; d) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,1 ha trở lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc của từ 0,1 ha trở lên đối với rừng phòng hộ. |
| 8 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: Dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông). | Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha. |
| 9 | a) Dự án có sử dụng khu vực biển (trừ các dự án nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản); | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và từ 10 ha tổng diện tích sử dụng khu vực biển trở lên. |
| | b) Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển. | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| IV. | Dự án quy định tại điểm d và điểm e khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 10 | Dự án khai thác khoáng sản (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động thu hồi khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện dự án, dự án nạo vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực hiện dự án); dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước. | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 11 | Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư. | Từ 10.000 người ở miền núi hoặc từ 20.000 người ở các vùng khác trở lên. |
| V. | Dự án đầu tư mở rộng | |
| 12 | Dự án đầu tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất của dự án đầu tư đang triển khai, thực hiện trước khi vận hành hoặc của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động. | Việc mở rộng quy mô, nâng cao công suất (tính tổng cả phần dự án đang triển khai, thực hiện, phần cơ sở đang hoạt động và phần mở rộng, nâng cao công suất tương đương với dự án tại Phụ lục này) được xác định như sau: a) Có thay đổi như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 hoặc các điểm b, c, d, đ, k, l, m khoản 6 Điều 27 Nghị định này; b) Tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định này từ 30% trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu tới môi trường theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này. |
| VI. | Dự án có một trong các hạng mục tương đương với các số thứ tự nêu trên | |
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM II CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC III BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH NÀY (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Dự án đầu tư | Quy mô, công suất/ mức độ nhạy cảm môi trường/ thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên thiên nhiên |
||||
| (1) | (2) | (3) |
| I | Dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 1 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình quy định tại Cột 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này | Tất cả |
| 2 | Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ quy định tại Cột 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này | Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này |
| 3 | Dự án nhóm B hoặc nhóm C có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường | |
| II | Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 4 | a) Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước (trừ các dự án phát triển rừng, lâm sinh theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, dự án nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản); | Thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 300 ha; b) Có tổng diện tích của dự án dưới 50 ha và có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này, trừ các trường hợp quy định tại số thứ tự 5, 6 Phụ lục này. |
| | b) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. | Tất cả |
| 5 | a) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên nhiên thế giới (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh); | Có tổng diện tích của dự án dưới 50 ha và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; b) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển hoặc của từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên; c) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên đối với vùng đất ngập nước quan trọng; d) Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc của từ 0,2 ha trở lên đối với rừng phòng hộ. |
| | b) Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh). | Có tổng diện tích của dự án dưới 50 ha và thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển; b) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của từ 0,5 ha trở lên đối với đất của vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên hoặc có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất có mặt nước từ 0,5 ha trở lên đối với vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên mà mặt nước không liên thông với vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; c) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của: vùng đất ngập nước quan trọng; đất có mặt nước của vùng đệm của di sản thiên nhiên thế giới, vùng đệm của khu dự trữ sinh quyển, vùng đệm của khu bảo tồn thiên nhiên có mặt nước liên thông với vùng lõi di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên đó; d) Có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,1 ha trở lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc của từ 0,1 ha trở lên đối với rừng phòng hộ. |
| | | |
| 6 | Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: Dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án nhằm phục vụ việc quản lý, vệ sinh môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án bảo trì, duy tu bảo đảm an toàn giao thông). | Có tổng diện tích của dự án dưới 50 ha |
| 7 | a) Dự án có sử dụng khu vực biển (trừ các dự án nuôi trồng thủy sản không theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh theo quy định của pháp luật về thủy sản); | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và từ 10 ha tổng diện tích sử dụng khu vực biển trở lên |
| | b) Dự án có hoạt động nhận chìm ở biển; | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| | c) Dự án có hoạt động lấn biển. | Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| III | Dự án đầu tư quy định tại điểm d và điểm e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường | |
| 8 | Dự án khai thác khoáng sản (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động thu hồi khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện dự án, dự án nạo vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực hiện dự án); dự án khai thác, sử dụng tài nguyên nước. | Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp có khối lượng khai thác nước dưới đất dưới 500 m 3 /ngày đêm hoặc có khối lượng khai thác nước mặt dưới 50.000 m 3 /ngày đêm) |
| 9 | Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư | Từ 1.000 người đến dưới 10.000 người ở miền núi; từ 2.000 người đến dưới 20.000 người đối với vùng khác |
| IV | Dự án đầu tư mở rộng | |
| 10 | Dự án đầu tư nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất của dự án đầu tư đang triển khai, thực hiện trước khi vận hành hoặc của cơ sở, cụm công nghiệp đang hoạt động | Việc mở rộng quy mô, nâng cao công suất (tính tổng cả phần cơ sở đang hoạt động và phần dự án đang triển khai, thực hiện, phần mở rộng, nâng cao công suất tương đương với dự án tại Phụ lục này) được xác định như sau: a) Có thay đổi như đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 hoặc các điểm b, c, d, đ, k, l, m khoản 6 Điều 27 Nghị định này; b) Tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ như đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 27 Nghị định này từ 30% trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu tới môi trường theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này. |
| V | Dự án có một trong các hạng mục tương đương các số thứ tự nêu trên | |
PHỤ LỤC XXV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
…..(1)….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | ……., ngày … tháng … năm ……
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………….
2. Người đại diện: ………………………………… Chức vụ: ………………………………..
3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..
4. Số điện thoại: ………………………….. Số fax: …………………………………………..
Địa chỉ Email: ……………………………………………………………………………………
5. Phạm vi, thành phần môi trường đề nghị chứng nhận:
a) Nước (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Nước mặt: □
- Nước dưới đất: □
- Nước mưa: □
- Nước biển: □
- Nước thải: □
- Khác: …………………………………………………………………………………………..
b) Không khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Không khí xung quanh: □
- Khí thải: □
- Khác: …………………………………………………………………………………………..
c) Đất (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d) Trầm tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ) Chất thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e) Bùn (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
6. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, gồm:
- …………………………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………………………
...(1)... cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định về chứng nhận.
...(1)... cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình bảo đảm chất lượng, kiểm soát chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động quan trắc môi trường. ...(1)... xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cấp Giấy chứng nhận.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ...(1)... (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
PHỤ LỤC XXVI
MẪU HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
…..(1)….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | ……., ngày … tháng … năm ……
HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
A. THÔNG TIN CHUNG
I. Tên tổ chức đề nghị chứng nhận
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………….. Số Fax: ………………………………..
Địa chỉ Email: ……………………………….……. Website: ……………………………….
II. Cơ quan chủ quản (nếu có)
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………….. Số Fax: ………………………………..
Địa chỉ Email: ……………………………….……. Website: ……………………………….
III. Người đại diện theo pháp luật
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………….. Số Fax: ………………………………..
Địa chỉ Email: ……………………………….………………..……………………………….
IV. Người liên lạc
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………….. Số Fax: ………………………………..
Địa chỉ Email: ……………………………….………………..……………………………….
(Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Quyết định của cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải có Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam gửi kèm theo).
B. THÔNG TIN VỀ NĂNG LỰC
I. Lĩnh vực quan trắc hiện trường
1. Số mẫu tiến hành (đối với đơn vị đã đi vào hoạt động)
- Số mẫu tiến hành (tính trung bình của 05 năm gần nhất): ... mẫu/năm
(Liệt kê theo từng thành phần môi trường đề nghị chứng nhận)
- Nguồn mẫu (tích vào ô trống nếu thích hợp):
+ Nội bộ □ Chiếm %
+ Khách hàng bên ngoài □ Chiếm %
2. Nhân sự
Danh sách người thực hiện quan trắc tại hiện trường:
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Giới tính | Chức vụ (trong tổ chức) | Trình độ, chuyên ngành đào tạo | Số năm công tác trong ngành |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
3. Danh mục thiết bị (hiện có)
| TT | Tên thiết bị | Đặc tính kỹ thuật chính | Mục đích sử dụng | Số hiệu (Serial number) | Hãng/ nước sản xuất | Thời gian bắt đầu sử dụng | Tần suất kiểm tra | Tần suất hiệu chuẩn | Nơi hiệu chuẩn | Thời hạn hiệu chuẩn |
||||||||||||
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
- Điều kiện phòng bảo quản thiết bị:
+ Nhiệt độ: °C ± °C
+ Độ ẩm: % ± %
+ Điều kiện khác:
4. Thông số và các phương pháp lấy mẫu, đo, phân tích tại hiện trường
a) Thông số đo, phân tích tại hiện trường:
| TT | Tên thông số | Thành phần môi trường | Tên/số hiệu phương pháp sử dụng | Dải đo |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
b) Lấy và bảo quản mẫu:
| TT | Tên thông số/ Loại mẫu | Thành phần môi trường | Tên/số hiệu phương pháp sử dụng |
|||||
| | | | |
| | | | |
5. Điều kiện về trụ sở, diện tích làm việc
- Trụ sở làm việc: Có □ Không □
- Tổng diện tích: ……….m2;
+ Phòng làm việc: …………m2;
+ Phòng chuẩn bị trước khi đi quan trắc hiện trường: …………m2;
+ Phòng bảo quản thiết bị, dụng cụ: …………m2;
+ Phòng xử lý và lưu trữ số liệu: …………m2;
+ Khu phụ trợ: …………m2.
II. Lĩnh vực phân tích môi trường
1. Số mẫu tiến hành (đối với đơn vị đã đi vào hoạt động)
- Số mẫu tiến hành (tính trung bình của 3 năm gần nhất): mẫu/năm
(Liệt kê theo từng thành phần môi trường đăng ký chứng nhận)
- Nguồn mẫu (tích vào ô tương ứng):
+ Nội bộ □ Chiếm %
+ Khách hàng bên ngoài □ Chiếm %
2. Nhân sự
- Danh sách người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm:
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Giới tính | Chức vụ | Trình độ, chuyên ngành đào tạo | Số năm công tác trong ngành |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
3. Tiện nghi và môi trường
- Đề nghị cung cấp sơ đồ mặt bằng phòng thí nghiệm và vị trí các thiết bị phân tích môi trường.
- Điều kiện môi trường phòng thí nghiệm:
+ Nhiệt độ: °C ± °C
+ Độ ẩm: % ± %
4. Danh mục thiết bị (hiện có)
| TT | Tên thiết bị | Đặc tính kỹ thuật chính | Mục đích sử dụng | Số hiệu (Serial number) | Hãng/ nước sản xuất | Thời gian bắt đầu sử dụng | Tần suất kiểm tra | Tần suất hiệu chuẩn | Nơi hiệu chuẩn | Thời hạn hiệu chuẩn |
||||||||||||
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
5. Thông số và các phương pháp xử lý, phân tích mẫu
| TT | Tên thông số | Loại mẫu | Tên/số hiệu phương pháp sử dụng | Giới hạn phát hiện/ phạm vi đo | Độ không đảm bảo đo |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
6. Điều kiện về trụ sở, diện tích làm việc
- Trụ sở làm việc: Có □ Không □
- Tổng diện tích: ……….m2;
+ Phòng làm việc: ……….m2;
+ Phòng xử lý và phân tích mẫu: ……….m2;
+ Phòng bảo quản thiết bị, dụng cụ: ……….m2;
+ Kho chứa mẫu: ……….m2;
+ Kho hóa chất: ……….m2;
+ Phòng đặt cân: ……….m2;
- Khu phụ trợ: ……….m2.
NGƯỜI LẬP HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ...(1)... (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
PHỤ LỤC XXVII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
…..(1)….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | ……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
1. Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………….
2. Người đại diện: ………………………………… Chức vụ: ………………………………..
3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..
4. Số điện thoại: ………………………….. Số fax: …………………………………………..
Địa chỉ Email: ……………………………………………………………………………………
5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số: ... ngày ... tháng ... năm ...
6. Phạm vi, thành phần môi trường được chứng nhận:
a) Nước (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Nước mặt: □
- Nước dưới đất: □
- Nước mưa: □
- Nước biển: □
- Nước thải: □
- Khác: ………………………………………………………………………………….
b) Không khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Không khí xung quanh: □
- Khí thải: □
- Khác: ………………………………………………………………………………….
c) Đất (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d) Trầm tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ) Chất thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e) Bùn (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
7. Phạm vi, thành phần môi trường đăng ký điều chỉnh nội dung:
a) Nước (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Nước mặt: □
- Nước dưới đất: □
- Nước mưa: □
- Nước biển: □
- Nước thải: □
- Khác: ………………………………………………………………………………….
b) Không khí (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
- Không khí xung quanh: □
- Khí thải: □
- Khác: ………………………………………………………………………………….
c) Đất (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
d) Trầm tích (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
đ) Chất thải (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
e) Bùn (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
g) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (phụ lục thông số và phương pháp quan trắc, phân tích gửi kèm theo)
8. Giấy chứng nhận đã được cấp có hiệu lực đến: ngày...tháng...năm...
9. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường bao gồm:
- …………………………………………………………………………………………………
...(1)... cam đoan toàn bộ các thông tin trong hồ sơ là đúng sự thật và sẽ thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và mọi quy định về chứng nhận.
Tổ chức cam kết tuân thủ mọi quy định kỹ thuật về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định; xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình bảo đảm chất lượng, kiểm soát chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động quan trắc môi trường. Tổ chức xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các quy định về chứng nhận và quan trắc môi trường.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, điều chỉnh Giấy chứng nhận.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ...(1)... (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Tên tổ chức đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận.
PHỤ LỤC XXVIII
DỰ ÁN, CƠ SỞ, KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP XẢ NƯỚC THẢI RA MÔI TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Loại hình dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp | Thông số quan trắc chính của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục | Lưu lượng | |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu kinh tế (nếu có) | Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni. | Từ 500 m 3 /ngày (24 giờ) trở lên | Từ 200 đến dưới 500 m 3 /ngày (24 giờ) |
| 2 | Dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này | Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni (trừ trường hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát Amoni theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải). | Từ 500 m 3 /ngày (24 giờ) trở lên | Từ 200 đến dưới 500 m 3 /ngày (24 giờ) |
| 3 | Dự án, cơ sở không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này | Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC, Amoni (trừ trường hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm soát Amoni theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải). | Từ 1.000 m 3 /ngày (24 giờ) trở lên | Từ 500 đến dưới 1.000 m 3 /ngày (24 giờ) |
PHỤ LỤC XXXIII
MẪU BÁO CÁO SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM (Kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
…..(1)….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | Địa danh, ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Căn cứ Nghị định số ……./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm.... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm, dịch vụ...(2)...,
(1)... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, đánh giá sản phẩm, dịch vụ ...(2)... của .. .(1)... đáp ứng các tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam, cụ thể như sau:
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Tên tổ chức, cá nhân:
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
Đại diện pháp lý: ……………………………………………………………………………..
Số điện thoại ……………………. Fax: ………………. Email: ……………………………
Địa chỉ website của tổ chức, cá nhân (nếu có): …………………………………………..
Người liên hệ: …………………………………………………….…………………………..
2. Thông tin/dữ liệu về mã số doanh nghiệp, ngày tháng năm được cấp mã số và các thông tin về ngành nghề kinh doanh đối với sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận thân thiện môi trường.
3. Sản phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam:
Tên sản phẩm/dịch vụ: ………………………………………………………………………
Nhãn hiệu nhận diện: ………………………………………………………………………..
Sản lượng sản xuất (trường hợp đăng ký sản phẩm thân thiện với môi trường) trung bình ... tấn/năm (Gửi kèm báo cáo sản xuất kinh doanh năm gần nhất).
4. Lao động hiện có:
- Số cán bộ làm việc toàn thời gian cố định tại tổ chức:
- Lao động làm việc theo thời vụ (tổng số tháng/người trong cả năm):
5. Mô tả về đặc tính sản phẩm/dịch vụ:
5.1. Mô tả về đặc tính kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất (nếu là sản phẩm):
a) Chủng loại và định mức nguyên liệu, nhiên liệu chính để sản xuất sản phẩm (liệt kê từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất cần sử dụng với chỉ dẫn cụ thể về: tên thương mại, công thức hóa học (nếu có).
b) Quy trình công nghệ sản xuất:
- Liệt kê các loại máy móc, thiết bị đang vận hành với chỉ dẫn cụ thể về: tên gọi, nơi sản xuất, năm sản xuất, tình trạng thiết bị (mới hay cũ, nếu cũ thì tỷ lệ còn lại là bao nhiêu phần trăm).
- Mô tả tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở kèm theo sơ đồ khối để minh họa.
5.2. Mô tả về hoạt động dịch vụ
- Mô tả mục đích dịch vụ.
- Mô tả việc sử dụng nguyên vật liệu, thiết bị, tiêu hao năng lượng để phục vụ việc cung cấp dịch vụ (đặc tính, định mức tiêu thụ, cách thức xử lý khi thải bỏ).
- Mô tả quy trình cung cấp dịch vụ.
5.3. Mô tả về kế hoạch thu hồi tái chế (đối với sản phẩm đăng ký chứng nhận là túi ni lông có độ dày > 30 micromet)
- Kế hoạch thu hồi sản phẩm sau khi thải bỏ: Mô tả về kế hoạch hay giải pháp để hạn chế lượng, phương pháp thu gom và xử lý chất thải phát sinh sau khi sử dụng sản phẩm; dự kiến khối lượng sản phẩm thải bỏ được thu hồi/đơn vị thời gian.
- Mô tả quy trình xử lý tái chế, khối lượng tái chế; dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu đầu vào và đặc tính kỹ thuật sản phẩm tái chế.
Trường hợp phối hợp các cơ sở liên kết thực hiện thu hồi hoặc tái chế sản phẩm thì đính kèm theo văn bản ký kết thỏa thuận/hợp đồng nguyên tắc và ghi đầy đủ các thông tin về cơ sở liên kết (thông tin chung về cơ sở, thủ tục pháp lý, năng lực của cơ sở và dự kiến khối lượng sản phẩm thu hồi hoặc tái chế...).
- Giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thu hồi tái chế và sản xuất túi ni lông thân thiện với môi trường.
- Phương án đầu tư nguồn lực cho hoạt động thu hồi tái chế để sản xuất túi ni lông thân thiện với môi trường: nhân lực, trang thiết bị, dự trù kinh phí thực hiện...
B. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Thực hiện thủ tục môi trường:
- Liệt kê các hồ sơ, thủ tục môi trường đã thực hiện: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/đơn giản...; thông tin về số Quyết định, số Giấy xác nhận, thông tin các hồ sơ thủ tục môi trường đã thực hiện và đã được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận
2. Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính về môi trường (nếu có)
3. Mô tả công trình, biện pháp bảo vệ môi trường:
Mô tả rõ việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và quản lý, xử lý từng loại chất thải phát sinh (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) trong quá trình sản xuất (đối với sản phẩm) hoặc vận hành (đối với dịch vụ):
- Các nguồn chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và khối lượng chất thải phát sinh;
- Công trình, biện pháp xử lý/quản lý chất thải phát sinh (mô tả và thuyết minh rõ sơ đồ quy trình xử lý chất thải, các tài liệu kỹ thuật có liên quan);
- Công tác quản lý chất thải nguy hại: sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại do ... cấp ngày... tháng .... năm ...; Mã số chủ nguồn thải chất thải nguy hại; Báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ mới nhất; thông tin về số, ngày, tháng, năm của Hợp đồng và tên của các doanh nghiệp đã ký các Hợp đồng xử lý chất thải;
- Tần suất quan trắc và giám sát môi trường định kỳ; thông tin về việc thực hiện báo cáo giám sát môi trường của doanh nghiệp.
(Tổ chức/ cá nhân đăng ký chứng nhận Nhãn sinh thái đối với sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường cần xuất trình các hồ sơ tài liệu có liên quan đến các thông tin mã số doanh nghiệp, các hồ sơ, thủ tục môi trường, các hồ sơ xử lý chất thải khi cơ quan nhà nước kiểm tra thực tế/họp Hội đồng để đối chiếu thông tin trong hồ sơ đề nghị chứng nhận).
C. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ NHÃN SINH THÁI VIỆT NAM
1. Kết quả tự đánh giá sản phẩm/dịch vụ đáp ứng tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam
| TT | Tiêu chí ban hành | Kết quả tự đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí | Kết quả thử nghiệm | Ghi chú |
||||||
| 1 | Tiêu chí 1 | | Mô tả tóm tắt kết quả thử nghiệm (nếu có) | |
| 2 | Tiêu chí 2 | | Mô tả tóm tắt kết quả thử nghiệm (nếu có) | |
| ... | Tiêu chí n | | Mô tả tóm tắt kết quả thử nghiệm (nếu có) | |
2. Các thông tin khác (nếu có)
- Việc sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng thân thiện với môi trường:
Mô tả phương án hoặc chương trình mà doanh nghiệp đã hoặc đang áp dụng, tự đánh giá về hiệu quả kinh tế thông qua các phương án hoặc chương trình.
- Công trình, biện pháp và kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và cháy, nổ:
Tự mô tả việc thực hiện các biện pháp phòng tránh các nguy cơ xảy ra sự cố, cháy, nổ theo các kịch bản hoặc phương án được phê duyệt, xác định những tiến bộ, ưu điểm và nhược điểm liên quan đến công tác phòng cháy nổ tại doanh nghiệp (mô tả rõ tiến độ thực hiện; kinh phí dự kiến; trách nhiệm thực hiện).
Với các nội dung trên đây, ...(1)... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với sản phẩm/dịch vụ ...(2)...
….(1)…. (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam; (2) Tên sản phẩm, dịch vụ đề nghị chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam.