Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
Các mẫu văn bằng, chứng chỉ và bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được ban hành, phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2026./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG GHI TRÊN VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, PHỤ LỤC VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Nội dung chính ghi trên văn bằng
1. Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Tên văn bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, tên văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù).
3. Ngành đào tạo.
4. Tên cơ sở giáo dục đại học cấp văn bằng.
5. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp văn bằng.
6. Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp văn bằng.
7. Hạng tốt nghiệp (nếu có).
8. Địa danh, ngày tháng năm cấp văn bằng.
9. Chức danh, chữ ký, họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền cấp văn bằng và đóng dấu theo quy định.
10. Số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng.
II. Nội dung chính ghi trên phụ lục văn bằng
1. Thông tin về người được cấp văn bằng: họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh.
2. Thông tin về văn bằng: tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học, ngôn ngữ đào tạo, thời gian đào tạo, trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, hình thức đào tạo.
3. Thông tin về nội dung, kết quả học tập (nếu có): tên học phần hoặc môn học, số tín chỉ của từng học phần hoặc môn học, điểm học phần hoặc môn học, tổng số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình, tên và kết quả luận văn, luận án, điểm xếp hạng tốt nghiệp. Trường hợp văn bằng được cấp khi các tín chỉ tích lũy ở những cơ sở đào tạo khác nhau, cần ghi rõ tên môn học, số tín chỉ của từng môn học được công nhận để xét tốt nghiệp và tên cơ sở đào tạo.
4. Thông tin kết nối với văn bằng: mã số sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh; số hiệu văn bằng.
III. Nội dung khác ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng
1. Cơ sở giáo dục đại học được bổ sung các nội dung khác ghi trên văn bằng, phụ lục văn bằng giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Ngôn ngữ ghi trên phụ lục văn bằng thực hiện như ghi trên văn bằng.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG GHI TRÊN BẰNG CAO ĐẲNG, BẰNG TRUNG CẤP, BẰNG TRUNG HỌC NGHỀ (Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Nội dung ghi trên bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề gồm:
a) Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
b) Chức danh của hiệu trưởng trường cấp bằng;
c) Tên trường cấp bằng;
d) Tên bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề);
đ) Ngành, nghề đào tạo;
e) Họ, chữ đệm, tên của người được cấp bằng;
g) Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng;
h) Xếp loại tốt nghiệp (nếu có);
i) Địa danh, ngày tháng năm cấp bằng;
k) Chức danh, chữ ký, họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền ký bằng và đóng dấu theo quy định;
l) Số hiệu bằng, số vào sổ gốc cấp bằng;
m) Đối với các chương trình chất lượng cao được ghi cụm từ "chương trình chất lượng cao" phía dưới tên ngành, nghề đào tạo;
n) Các nội dung khác phù hợp quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn ghi một số nội dung chính trên bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề:
a) Ngành, nghề đào tạo mà người học đã học được xác định theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường được cấp theo danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV, bằng tiếng Việt;
b) Họ, chữ đệm, tên của người được cấp bằng;
c) Ghi ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng;
d) Nếu người được cấp bằng tốt nghiệp là người nước ngoài thì ghi các thông tin tại điểm e, g căn cứ vào hộ chiếu.
PHỤ LỤC III
MẪU BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CÁCH GHI TRÊN BẰNG TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(1) Đối với người được cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông là người nước ngoài, việc ghi các thông tin tại điểm (2), (3), (4), (5) căn cứ vào hộ chiếu.
(2) Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của người được cấp bằng.
(3) Ghi ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng.
(4) Ghi “Nam” hoặc “Nữ”.
(5) Ghi tên trường nơi người học đã học năm học cuối cấp trung học phổ thông.
(6) Ghi năm người học thi tốt nghiệp.
(7) Ghi tên Hội đồng thi người học thi tốt nghiệp.
(8) Ghi địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông đặt trụ sở chính.
(9) Ghi ngày tháng năm cấp bằng.
(10) Số hiệu: là số hiệu bằng.
(11) Số vào sổ cấp bằng: là số ghi vào sổ gốc cấp bằng.
PHỤ LỤC IV
NỘI DUNG GHI TRÊN CHỨNG CHỈ CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN (Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Tên chứng chỉ.
3. Tên cơ quan cấp chứng chỉ.
4. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp chứng chỉ.
5. Ngày, tháng, năm sinh người được cấp chứng chỉ.
6. Giới tính người được cấp chứng chỉ (“Nam” hoặc “Nữ”).
7. Tên, thời gian chương trình đào tạo/ bồi dưỡng (nếu có).
8. Hội đồng thi (nếu người được cấp chứng chỉ dự thi lấy chứng chỉ).
9. Kết quả thi các môn / phần / kỹ năng (nếu có).
10. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp chứng chỉ đặt trụ sở chính.
11. Ngày tháng năm cấp chứng chỉ.
12. Chức danh người ký chứng chỉ.
13. Họ, chữ đệm, tên người ký chứng chỉ.
14. Số hiệu chứng chỉ.
15. Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ.
PHỤ LỤC V
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CHÍNH CẦN CẬP NHẬT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ (Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Đối với bằng tốt nghiệp các cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
1. Tên bằng (Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học, trung học phổ thông, tú tài...).
2. Họ, chữ đệm, tên người được cấp bằng.
3. Số định danh cá nhân người được cấp bằng.
4. Ngày, tháng, năm sinh người được cấp bằng.
5. Giới tính người được cấp bằng.
6. Dân tộc của người được cấp bằng.
7. Tên trường người được cấp bằng đã học (năm cuối cấp học, bậc học).
8. Năm (hoặc niên khóa) tốt nghiệp.
9. Thông tin về điểm của các môn thi, xếp loại tốt nghiệp và hệ, hình thức đào tạo (nếu có).
10. Hội đồng thi người được cấp bằng thi tốt nghiệp (nếu có thi tốt nghiệp).
11. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.
12. Ngày tháng năm cấp bằng.
13. Số hiệu bằng.
14. Số vào sổ gốc cấp bằng.
15. Tên cơ quan cấp bằng.
16. Chức danh người ký bằng.
17. Họ, chữ đệm, tên người ký bằng.
18. Tình trạng văn bằng (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
II. Đối với bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, trung học nghề
1. Tên bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cao đẳng, bằng trung cấp chuyên nghiệp, bằng trung cấp, bằng trung học nghề...).
2. Ngành, nghề đào tạo.
3. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp bằng.
4. Số định danh cá nhân người được cấp bằng.
5. Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng.
6. Các thông tin về xếp loại tốt nghiệp, hệ hoặc hình thức đào tạo (nếu có).
7. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.
8. Ngày tháng năm cấp bằng.
9. Tên cơ quan cấp bằng.
10. Chức danh của người ký bằng.
11. Họ, chữ đệm, tên của người ký bằng.
12. Số hiệu bằng.
13. Số vào sổ gốc cấp bằng.
14. Tình trạng văn bằng (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
15. Ghi chú (dùng để ghi chú thêm, ví dụ “chương trình chất lượng cao”, các thông tin khác).
III. Đối với văn bằng giáo dục đại học
1. Tên bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân, bằng tốt nghiệp đại học, bằng bác sĩ, bằng kỹ sư...).
2. Ngành đào tạo.
3. Chuyên ngành đào tạo.
4. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp bằng.
5. Số định danh cá nhân người được cấp bằng.
6. Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng.
7. Xếp loại/ hạng tốt nghiệp (nếu có).
8. Trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ...).
9. Bậc trình độ (6, 7, 8,... theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam).
10. Hình thức đào tạo và/hoặc hệ đào tạo.
11. Ngày nhập học.
12. Thời gian đào tạo.
13. Tổng số tín chỉ tích lũy.
14. Ngôn ngữ đào tạo.
15. Số quyết định thành lập hội đồng đánh giá luận văn hoặc luận án, ngày bảo vệ (đối với bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ).
16. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.
17. Ngày tháng năm cấp bằng.
18. Tên cơ quan cấp bằng.
19. Chức danh của người ký bằng.
20. Họ, chữ đệm, tên của người ký bằng.
21. Số hiệu bằng.
22. Số vào sổ gốc cấp bằng.
23. Tình trạng văn bằng (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
24. Ghi chú (dùng để ghi chú thêm, ví dụ “chương trình chất lượng cao”, các thông tin khác).
IV. Đối với chứng chỉ
1. Tên chứng chỉ.
2. Tên cơ quan cấp chứng chỉ.
3. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp chứng chỉ.
4. Số định danh cá nhân người được cấp chứng chỉ.
5. Ngày, tháng, năm sinh người được cấp chứng chỉ.
6. Nơi sinh người được cấp chứng chỉ (đối với chứng chỉ có ghi nơi sinh).
7. Giới tính người được cấp chứng chỉ (“Nam” hoặc “Nữ”).
8. Dân tộc của người được cấp chứng chỉ.
9. Tên chương trình đào tạo, thời gian đào tạo/ bồi dưỡng (nếu có).
10. Hội đồng thi (người được cấp chứng chỉ dự thi).
11. Địa danh tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp chứng chỉ đặt trụ sở chính.
12. Kết quả thi các môn / phần / kỹ năng (nếu có).
13. Ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ.
14. Chức danh người ký chứng chỉ.
15. Họ, chữ đệm, tên người ký chứng chỉ.
16. Số hiệu chứng chỉ.
17. Số vào sổ gốc cấp chứng chỉ.
18. Tình trạng chứng chỉ (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
PHỤ LỤC VI
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ (Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Cấp bản sao từ sổ gốc/ cấp lại / chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ
Kính gửi: ................................................(1)
Tên tôi là: .................................................................................................................................
Sinh ngày: ................................................................................................................................
Số định danh cá nhân: ............................................................................................................
Đã được cấp (tên văn bằng, chứng chỉ)(2) ...............................................................................
Do ................................................................................................................................. cấp(3).
Số hiệu/hoặc số vào sổ gốc (4): ...............................................................................................
Đề nghị: Cấp(5) …… bản sao từ sổ gốc ☐ Cấp lại ☐ Chỉnh sửa nội dung ☐
Ghi rõ lý do cấp lại / nội dung đề nghị chỉnh sửa (6): ……………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………….
Hồ sơ kèm theo hoặc đường dẫn trích xuất thông tin để giải quyết thủ tục hành chính(7):
………………………………………………………………………………………………………….
Thông tin khác (nếu có): …………………………………………………………………………….
Số điện thoại, E-mail, địa chỉ liên hệ(8): ……………………………………………………………
……………….., ngày .... tháng .... năm ……… NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (chữ ký, họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi rõ tên văn bằng. Ví dụ: Bằng tốt nghiệp phổ thông cơ sở
(3) Tên cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ. Ví dụ: Phòng Giáo dục huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
(4) Ghi đầy đủ số hiệu hoặc số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ: Ví dụ: T036415XX
(5) Ghi số lượng bản sao đề nghị cấp.
(6) Ghi rõ lý do cấp lại /nội dung đề nghị chỉnh sửa. Ví dụ: Họ tên sai so với giấy khai sinh / Sửa ngày tháng năm sinh từ “07/01/1990” thành “01/7/1990”.
(7) Liệt kê hồ sơ kèm theo hoặc gắn đường dẫn trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục hành chính nếu thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
(8) Thông tin để cơ quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc liên hệ.