Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan điều phối công tác quản lý dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách về thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.
2. Kiểm tra, hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành liên quan trong việc thu thập, quản lý các bộ dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.
3. Phối hợp với Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước xử lý, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan quản lý bộ dữ liệu.
4. Phối hợp với cơ quan quản lý bộ dữ liệu trong việc xây dựng các chương trình, dự án về dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chiến lược bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia.
5. Kiểm tra, thanh tra hoạt động của cơ quan quản lý bộ dữ liệu.
6. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, thu thập, trao đổi dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước thuộc sông, suối quốc tế theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
7. Xây dựng, quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu, danh bạ dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước.
8. Phối hợp với cơ quan quản lý bộ dữ liệu xây dựng hệ thống quan trắc quốc gia, khu vực, địa phương và hệ thống quan trắc chuyên ngành đối với dữ liệu về tài nguyên nước.
9. Định kỳ tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân về hoạt động khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước; trường hợp phát hiện dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước có sai sót, chưa bảo đảm tiêu chuẩn quy định, phải có biện pháp khắc phục, chỉnh lý, thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đó.
10. Tổng kết, đánh giá công tác thu thập, quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước hàng năm và 5 năm, gửi Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.