Điều 19.
1. Khung mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau:
a) Thủy lợi phí được thu bằng đồng Việt Nam.
Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn thủy lợi phí.
Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì giảm từ 50% đến 70% mức thủy lợi phí.
Việc xác định các địa bàn trên được thực hiện theo quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm và bố trí ngân sách cấp cho các trường hợp trên.
b) Khung mức thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày:
- Khung mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:
Đơn v ị: 1.000 đồng/ha
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Lúa Đông Xuân | Lúa Hè - Thu | Lúa Mùa |
||||||
| I | Miền núi của cả nước | | | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 320 - 650 | | 260 - 600 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 270 - 600 | | 220 - 560 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 300 - 630 | | 250 - 500 |
| II | Đồng bằng sông Hồng | | | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 500 - 750 | | 450 - 700 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 450 - 700 | | 400 - 650 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 480 - 730 | | 420 - 680 |
| III | Trung du Bắc Bộ và Bắc khu IV | | | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 440 - 740 | 410 - 710 | 390 - 690 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 410 - 710 | 380 - 680 | 360 - 660 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 425 - 720 | 395 - 690 | 375 - 670 |
| IV | Nam khu IV và Duyên hải miền Trung | | | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 400 - 710 | 430 - 740 | 390 - 650 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 370 - 680 | 400 - 710 | 300 - 600 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 385 - 690 | 415 - 720 | 325 - 620 |
| V | Tây Nguyên | | | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 350 - 660 | | 300 - 620 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 300 - 610 | | 270 - 590 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 330 - 640 | | 300 - 600 |
| VI | Đông Nam Bộ | | | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 420 - 730 | 390 - 700 | 340 - 650 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 390 - 700 | 360 - 670 | 290 - 600 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 405 - 690 | 375 - 680 | 310 - 670 |
| VII | Đồng bằng Cửu Long | | | |
| | - Tưới tiêu bằng động lực | 500 - 750 | 470 - 720 | 400 - 690 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực | 350 - 700 | 300 - 650 | 300 - 600 |
| | - Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 400 - 720 | 350 - 680 | 320 - 630 |
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 50% đến 70% mức trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì thu bằng 40% đến 60% mức trên.
Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức tưới tiêu bằng trọng lực ở vùng không chịu ảnh hưởng thủy triều.
- Đối với diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí tối thiểu thu bằng 30% đến 50% mức thu tưới lúa.
c) Khung mức thủy lợi phí áp dụng đối với việc sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
d) Khung mức tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
||||||
| | | | Bơm điện | Hồ đập, kênh cống |
| 1 | Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp | đồng/m 3 | 500 á 1000 | 250 á 500 |
| 2 | Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi | đồng/m 3 | 300 á 800 | 250 á 500 |
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m 3 | 350 á 500 | 250 á 450 |
| 4 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m 3 | 200 á 500 | 150 á 350 |
| | | đồng/m 2 mặt thoáng | 100 á 800 | |
| 5 | - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; - Nuôi cá bè. | % giá trị sản lượng | 7% á 10% 8% á 10% | |
| 6 | Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: - Thuyền, sà lan - Các loại bè | đồng/tấn/lượt đồng/m 2 /lượt | 2000 á 3000 500 á 1000 | |
| 7 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8 á 12% | |
| 8 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10 á 15% | |
Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì khung mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
2. Khung mức thủy lợi phí quy định tại khoản 1 Điều này, được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước. Mức thủy lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước do tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng nước theo khung mức quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 1 Điều này để quy định mức thu cụ thể phù hợp với thực tế của hệ thống công trình ở địa phương theo phân cấp tổ chức quản lý công trình; quy định khung mức thủy lợi phí, tiền nước trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước.
4. Ở những nơi có đủ điều kiện thì thu thủy lợi phí, tiền nước theo mét khối nước sử dụng.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp, thủ tục thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước theo mét khối sử dụng.