Điều 36. Tổ chức thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
PHỤ LỤC DANH MỤC MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ)
1. Mẫu biên bản số 01: Biên bản về vi phạm hành chính.
2. Mẫu biên bản số 01.B: Biên bản về vi phạm hành chính.
3. Mẫu biên bản số 02: Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
4. Mẫu biên bản số 03: Biên bản khám người theo thủ tục hành chính.
5. Mẫu biên bản số 04: Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật.
6. Mẫu biên bản số 05: Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện.
7. Mẫu quyết định số 01: Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
8. Mẫu quyết định số 02: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
9. Mẫu quyết định số 03: Quyết định khám người theo thủ tục hành chính.
10. Mẫu quyết định số 04: Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện.
11. Mẫu quyết định số 05: Quyết định xử phạt cảnh cáo theo thủ tục đơn giản.
12. Mẫu quyết định số 06: Quyết định phạt tiền theo thủ tục đơn giản.
13. Mẫu quyết định số 07: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
14. Mẫu quyết định số 08: Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.
15. Mẫu quyết định số 09: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong trường hợp không áp dụng xử phạt hành chính.
MẪU BIÊN BẢN SỐ 01
Tên cơ quan chủ quản [1] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-VPHC | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [2] . ....... ,ngày........tháng........ năm ........
biên bản vi phạm hành chính về... [3]
Hôm nay, hồi....... giờ....... ngày........ tháng........ năm........ tại................
Chúng tôi gồm [4]:
1.............................. Chức vụ: .............. ;
2. ............................ Chức vụ: .............. ;
........
Với sự chứng kiến của: [5]
1............... Nghề nghiệp/chức vụ ........;
Địa chỉ thường trú (tạm trú):. .......................;
Giấy chứng minh nhân dân số:....... Ngày cấp:........; Nơi cấp:..............;
2............... Nghề nghiệp/chức vụ:........ Địa chỉ thường trú:........ ;
Giấy chứng minh nhân dân số:....... Ngày cấp:.......; Nơi cấp:..............;
............................................................ ,
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về [6] ........ đối với:
Ông (bà)/tổ chức [7]: ........Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ..................;
Địa chỉ: .............;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.......
Cấp ngày........ tại ........ ;
Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau [8]: ............. ;
Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều........ khoản........ điểm........ của Nghị định số........ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [9]........
Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại [10]:
Họ tên:..................... ;
Địa chỉ: ................... ;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD........;
Cấp ngày........ tại .........
ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:
ý kiến trình bày của người làm chứng:
ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có):
Người có thẩm quyền xử phạt đã yêu cầu Ông (bà)/tổ chức đình chỉ ngay hành vi vi phạm.
Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm:
........
Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về:........ để cấp có thẩm quyền giải quyết.
| STT | Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng [11] | Ghi chú [12] |
||||||
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Yêu cầu Ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại [13]........ lúc ........giờ........ngày ........tháng ........năm để giải quyết vụ vi phạm.
Biên bản được lập thành........ bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và........ [14]
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
ý kiến bổ sung khác (nếu có)[15]:
Biên bản này này gồm........ trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.
Người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người bị thiệt hại (hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại) (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện chính quyền (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập biên bản
(Ký, ghi rõ họ tên)
Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản [16]:
.............
Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản [17]:
...............
Ghi chú:
1. Nếu biên bản do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ....... , huyện, thành phố thuộc tỉnh......, xã........ mà không cần ghi cơ quan chủ quản
2. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh;
3. Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước;
4. Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.
5. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.
6. Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước như chú thích số 3.
7. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm
8. Ghi cụ thể ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.
9. Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước như chú thích số 3.
10. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.
11. Nếu là phương tiện thì ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi xe ri của từng tờ.
12. Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà).....
13. Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt.
14. Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.
15. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
16, 17. Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản
MẪU BIÊN BẢN SỐ 01.B
Tên cơ quan chủ quản [18] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-VPHC | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [19] . ......., ngày....... tháng........ năm........
biên bản vi phạm hành chính về............... [20]
Hôm nay, hồi......... giờ......... ngày........... tháng.......... năm........... tại...........;
Chúng tôi gồm [21]:
1. ............................ Chức vụ: ........... ;
2. ............................ Chức vụ: ........... ;
Với sự chứng kiến của [22]:
1...................... Nghề nghiệp: .....................;
Địa chỉ thường trú:......................................;
Giấy chứng minh nhân dân số:........... Ngày cấp: ...........; Nơi cấp:...........;
2....................... Nghề nghiệp: ...........;
Địa chỉ thường trú: ...........;
Giấy chứng minh nhân dân số:........... Ngày cấp: ...........; Nơi cấp: ........... ;
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về [23] ........... đối với :
Ông (bà)/tổ chức [24]: ...........;
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ...........;
Địa chỉ: ...........;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD...........;
Cấp ngày ...........tại ...........;
Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau [25]: .................... ;
Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều........... khoản........... điểm........... của Nghị định số........... quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [26]........... .
Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại [27]:
Họ tên: ...........;
Địa chỉ: ..........;
Giấy chứng minh nhân dân số:........... ;
Cấp ngày ........... tại ........... .
ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính: ý kiến trình bày của người làm chứng:
ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có):
Người có thẩm quyền đã yêu cầu Ông (bà)/tổ chức đình chỉ ngay hành vi vi phạm.
Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm:
........... Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về:........... để cấp có thẩm quyền giải quyết.
| STT | Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng [28] | Ghi chú [29] |
||||||
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Yêu cầu Ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại [30].... lúc.... giờ.... ngày..... tháng.... năm để giải quyết vụ vi phạm.
Biên bản được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản, một bản gửi báo cáo người có thẩm quyền xử phạt và.... [31]
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
ý kiến bổ sung khác (nếu có) [32]:
Biên bản này gồm....... trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.
Người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người bị thiệt hại (hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại) (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện chính quyền (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập biên bản (Ký, ghi rõ họ tên) | Người có thẩm quyền xử phạt Vi phạm hành chính (Ký, ghi rõ họ tên)
Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản [33]:
....
Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản [34]:
.....
Ghi chú:
18. Nếu biên bản do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ....... , huyện, thành phố thuộc tỉnh......, xã........ mà không cần ghi cơ quan chủ quản
19. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh;
20. Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước;
21. Họ tên, chức vụ người lập biên bản.
22. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.
23. Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước như chú thích số 3.
24. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm
25. Ghi cụ thể ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.
26. Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước như chú thích số 3.
27. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.
28. Nếu là phương tiện thì ghi thêm số đăng ký
29. Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà).....
30. Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt.
31. Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.
32. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
33, 34. Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản.
MẪU BIÊN BẢN SỐ 02
Tên cơ quan chủ quản [35] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-TG-VPHC | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [36] . ......., ngày....... tháng........ năm........
biên bản
tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều................ Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [37]................;
Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số............ ngày................ tháng................ năm do [38] ................ chức vụ ................ ký;
Để có cơ sở xác minh thêm vụ việc vi phạm hành chính/hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính,
Hôm nay, hồi............. giờ........... ngày......... tháng........... năm....... tại............,
Chúng tôi gồm [39]:
1. ................. Chức vụ: ................ ;
2. ................. Chức vụ: ................ ;
....................................................,
Người vi phạm hành chính là:
Ông (bà)/tổ chức [40]:................ ;
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ................ ;
Địa chỉ: ................ ;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD...;
Cấp ngày................tại .................;
Với sự chứng kiến của [41]:
1............... Nghề nghiệp:.....................;
Địa chỉ thường trú:............................;
Giấy chứng minh nhân dân số:..........; Ngày cấp: ................; Nơi cấp:...............;
2. ................ Nghề nghiệp:........;
Địa chỉ thường trú:....................;
Giấy chứng minh nhân dân số:................ Ngày cấp:........... Nơi cấp:................;
................................................. ,
Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm:.......
| STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện [42] | Ghi chú [43] |
||||||
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
ưBiên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau. Một bản được giao cho cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm.
Biên bản này gồm .......... trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
ý kiến bổ sung khác (nếu có) [44]
Người ra quyết định tạm giữ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người vi phạm (hoặc đại diện tổ chức vi phạm) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người lập biên bản (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) | Đại diện chính quyền (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
35. Nếu người lập biên bản là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản
36. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh;
37. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước
38. Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
39. Họ và tên, chức vụ người lập biên bản
40. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm
41. Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ
42. Nếu là phương tiện thì ghi thêm số đăng ký.
43. Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà).....
44. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MẪU BIÊN BẢN SỐ 03
Tên cơ quan chủ quản [45] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-KN | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [46] . ......., ngày....... tháng........ năm........
biên bản khám người theo thủ tục hành chính
Căn cứ Điều 45, Điều 47 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều......... Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [47]......... ;
Căn cứ Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số....... ngày....... tháng........ năm do [48]......... chức vụ......... ký hoặc căn cứ......... [49];
Hôm nay, hồi......... giờ......... ngày......... tháng......... năm......... tại .........,
Chúng tôi gồm [50]:
1. ......... Chức vụ: ................
2. ......... Chức vụ: ................ ,
Với sự chứng kiến của [51]:
1................ Nghề nghiệp:.................. ;
Địa chỉ thường trú:......... ;
Giấy chứng minh nhân dân số:... ; Ngày cấp: ......... ; nơi cấp: ......... ;
2.................. Nghề nghiệp: ..........
Địa chỉ thường trú:.........;
Giấy chứng minh nhân dân số:.........; Ngày cấp:.........; Nơi cấp: ......... ,
Tiến hành khám người và lập biên bản về việc khám người đối với
Ông (bà)................, Tuổi.................. ;
Nghề nghiệp: ............... ;
Địa chỉ: ..................;
Giấy chứng minh nhân dân số:.................. ;
Cấp ngày......... tại ........................... ;
Sau khi khám người, chúng tôi thu giữ được những đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính như sau:
| STT | Tên đồ vật, tài liệu, phương tiện | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
Việc khám kết thúc vào hồi......... ngày........ giờ......... tháng......... năm......... .
Biên bản được lập thành ba bản có nội dung và giá trị như nhau. Người bị khám được giao một bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi cho......... [52] và một bản lưu hồ sơ.
Biên bản này gồm .......... trang, được người vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
ý kiến bổ sung khác (nếu có) [53]
Người bị khám (Ký, ghi rõ họ tên) | Người khám (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
45. Nếu người lập biên bản là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
46. Ghi địa danh hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
47. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
48. Ghi rõ họ tên, chức vụ người ký quyết định khám người theo thủ tục hành chính.
49. Nếu người quyết định khám không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ; Họ tên, chức vụ người quyết định việc khám người trong trường hợp này.
50. Họ và tên, chức vụ người lập biên bản.
51. Họ và tên người làm chứng.
52. Nếu người quyết định khám không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thì phải ghi rõ thêm biên bản này được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng.
53. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MẪU BIÊN BẢN SỐ 04
Tên cơ quan chủ quản [54] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-KPTVTĐV | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [55] . ......., ngày....... tháng........ năm........
biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
Căn cứ Điều 45, Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
ăn cứ Điều.... Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [56]........;
Hôm nay, hồi........ giờ........ ngày........ tháng........ năm ........ tại........,
Chúng tôi gồm [57]:
1. ................. Chức vụ: ................ ;
2. ................. Chức vụ: ................ ;
............................................ ;
Với sự chứng kiến của [58]:
1.......................... Nghề nghiệp:........ ;
Địa chỉ thường trú:................ ;
Giấy chứng minh nhân dân số:......... ; Ngày cấp:............. ; Nơi cấp: ................ ;
2. ........................; Nghề nghiệp :........ ;
Địa chỉ thường trú:........
Giấy chứng minh nhân dân số:........ Ngày cấp: ........ Nơi cấp:........ ;
................................................ ,
Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là: [59]
.............................................................................................................
Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất giấu tang vật vi phạm hành chính.
Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải) [60]:
1........................ Nghề nghiệp: ................;
Địa chỉ thường trú:................ ;
Giấy chứng minh nhân dân số: ........ ; Ngày cấp: ........; Nơi cấp:........ ;
2. ................ Nghề nghiệp:................ ;
Địa chỉ thường trú:........ ;
Giấy chứng minh nhân dân số: ........ ; Ngày cấp: ........ ; Nơi cấp: ........ ;
Phạm vi khám:........
Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm:
| STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
Việc khám phương tiện vận tải (đồ vật) theo thủ tục hành chính kết thúc hồi........ giờ........ ngày........ tháng........ năm.........
Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải........ được giao một bản.
Biên bản này gồm........ trang, được người vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
ý kiến bổ sung khác (nếu có) [61]
Người quyết định khám
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển Phương tiện (Ký, ghi rõ họ tên) | Người tham gia khám (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên) | Người chứng kiến (Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập biên bản (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
54. Nếu người lập biên bản là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
55. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
56. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
57. Họ tên, chức vụ người lập biên bản
58. Họ và tên người làm chứng.
59. Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện)
60. Ghi rõ họ tên chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải
61. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MẪU BIÊN BẢN SỐ 05
Tên cơ quan chủ quản [62] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-KNCGTVPT | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [63] . ......., ngày....... tháng........ năm........
biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Căn cứ Điều 45, Điều 49 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều ............. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [64] ............. ;
Căn cứ Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số............. ngày............. tháng............. năm do [65] ............. chức vụ............. ký;
Hôm nay, hồi....... giờ.......... ngày.......... tháng............ năm............. tại............. ,
Chúng tôi gồm [66]:
1. .............................. Chức vụ: ............. ;
2. .............................. Chức vụ: ............. ;
Với sự chứng kiến của [67]:
1................................ Nghề nghiệp:............. ;
Địa chỉ thường trú:............. ;
Giấy chứng minh nhân dân số: ............. ; Ngày cấp: .............; Nơi cấp: ............. ;
2. .............................. Nghề nghiệp: .............;
Địa chỉ thường trú:.............;
Giấy chứng minh nhân dân số:...; Ngày cấp: .............; Nơi cấp:............. ,
.................................................
Tiến hành khám: [68].............
Là nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và lập biên bản về việc khám.
Người chủ nơi bị khám là: [69]
Ông (bà)/tổ chức [70]: ............. ;
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): .............;
Địa chỉ: ............. ;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD... ;
Cấp ngày : ............. tại ..............
Sau khi khám chúng tôi thu giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm:
| STT | Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ | Số lượng | Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng [71] | Ghi chú [72] |
||||||
| | | | | |
Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
Việc khám kết thúc vào hồi...... ngày...... giờ.......... tháng............. năm.............
Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, được giao cho chủ nơi bị khám một bản.
Biên bản này gồm ............. trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
ý kiến bổ sung khác (nếu có) [73]
Chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình (Ký, ghi rõ họ tên) | Người ra quyết định tạm giữ (Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập biên bản khám (Ký, ghi rõ họ tên) | Người chứng kiến Đại diện chính quyền (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
62. Nếu người lập biên bản là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
63. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
64. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
65. Ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
66. Họ tên, chức vụ người lập biên bản
67. Họ và tên những người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.
68. Ghi rõ địa chỉ nơi bị khám.
69. Nếu chủ nơi bị khám vắng mặt thì ghi rõ họ tên người thành niên trong gia đình.
70. Nếu nơi bị khám là của tổ chức, thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức.
71. Nếu có phương tiện phải ghi rõ biển kiểm soát.
72. Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà).....
73. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 01
Tên cơ quan chủ quản [74] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /BB-KNCGTVPT | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [75] . ......., ngày....... tháng........ năm........
quyết định
tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Căn cứ Điều 44, Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều........... Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [76]...................... ;
Xét cần phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để...... ;[77]
Tôi,........... [78]; Chức vụ:...................... ;
Đơn vị... ,
quyết định:
Tạm giữ Ông (bà)...................... Tuổi......................;
Nghề nghiệp: ...........;
Địa chỉ:.....................;
Giấy chứng minh nhân dân số:...........;
Cấp ngày........... tại........... ;
Lý do:
- Đã có hành vi vi phạm hành chính: [79]...........
quy định tại điểm........... khoản........... Điều........... của........... [80]
Thời hạn tạm giữ là: 12 giờ kể từ thời điểm bắt đầu giữ là hồi: .......... giờ........... ngày........... tháng ........... năm...........
Vì lý do [81]:...........nên thời hạn tạm giữ được kéo dài là........... giờ
Theo yêu cầu của Ông (bà) [82] ..........., việc tạm giữ được thông báo cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc hoặc học tập là: [83]
Vì Ông (bà)........... là người chưa thành niên và tạm giữ vào ban đêm/thời hạn tạm giữ trên 6 giờ, việc tạm giữ được thông báo vào hồi....... giờ....... ngày........ tháng........... năm........ cho cha mẹ/người giám hộ là:........... Địa chỉ ...........
Quyết định này được giao cho:
1. Ông (bà):........... để chấp hành;
2............;
3.............
Quyết định này gồm........... trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
người ra quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
74. Nếu Quyết định tạm giữ người của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
75. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
76. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
77. Ghi rõ lý do tạm giữ người như: để ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc để thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để Quyết định xử lý vi phạm hành chính.
78. Họ tên người ra Quyết định tạm giữ.
79. Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.
80. Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
81. Nếu thời hạn tạm giữ dài hơn 12 tiếng phải ghi rõ lý do việc kéo dài thời hạn tạm giữ.
82. Ghi rõ tên, địa chỉ người được thông báo.
83. Nếu Quyết định tạm giữ người của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
MẪU SỐ QUYẾT ĐỊNH SỐ 02
Tên cơ quan chủ quản [84] TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Số: /QĐ-TGTVPT | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [85] . ......., ngày....... tháng........ năm........
quyết định
tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều............. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [86].............;
Xét ............. [87] ;
Tôi,............. [88] ; Chức vụ:............. ;
Đơn vị............. ,
quyết định :
Tạm giữ : Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của
Ông (bà)/tổ chức [89]: ....;
Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............. ;
Địa chỉ: ............. ;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............. ;
Cấp ngày............. tại ............. ;
Lý do:
- Đã có hành vi vi phạm hành chính: [90]...
Quy định tại điểm............. khoản............. Điều............. Nghị định số............. quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [91]............. .
Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này).
Quyết định này được gửi cho:
1. Ông (bà)/tổ chức: ............. để chấp hành;
2.............. [92];
3.............. .
Quyết định này gồm............. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
người ra quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)
ý kiến Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ [93]
Ghi chú:
84. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
3. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
85. Ghi rõ lý do tạm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ
86. Họ tên người ra Quyết định tạm giữ.
87. Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm
88. Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.
89. Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước (theo chú thích số 3) mà cá nhân, tổ chức vi phạm
90. Trường hợp người quyết định tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ
91. Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ (người tạm giữ không có thẩm quyền theo quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh) có ý kiến về việc tạm giữ, đồng ý hoặc không đồng ý.
92. Nếu Quyết định khám người của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
93. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh
MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 03
Tên cơ quan chủ quản [94] TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Số: /QĐ-TGTVPT | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [95] . ......., ngày....... tháng........ năm........
quyết định
khám người theo thủ tục hành chính
Căn cứ Điều 45, Điều 47 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều........... Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [96] ........... ;
Xét ........... ;[97]
Tôi, ........... ;[98] Chức vụ:...........;
Đơn vị........... ,
quyết định :
Khám người Ông (bà)...........; Tuổi........... ;
Nghề nghiệp:........... ;
Địa chỉ: ...........;
Giấy chứng minh nhân dân số:.....;
Cấp ngày........... ; tại...........;
Quyết định khám người này đã được thông báo cho Ông (bà) [99]........... .
Việc khám người có người chứng kiến là Ông (bà) [100] ...........;
Nghề nghiệp: ........... ;
Địa chỉ: .................... ;
Giấy chứng minh nhân dân số:........... ;
Cấp ngày......; tại .....;
Việc khám người được lập biên bản (kèm theo Quyết định này).
Quyết định này được gửi cho:
1. Ông (bà) ...........để chấp hành;
2............;
3.............
Quyết định này gồm........... trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
người ra quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
94. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
95. Ghi rõ căn cứ khám người là Ông (bà) có cất giấu trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính.
96. Họ tên người ra Quyết định khám người.
97. Họ tên người bị khám.
98. Họ và tên người chứng kiến.
99. Nếu Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.... thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.......mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
100. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 04
Tên cơ quan chủ quản [101] TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Số: /QĐ-KNCGTV-PT | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [102] . ......., ngày....... tháng........ năm........
quyết định
khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Căn cứ vào Điều 45, Điều 49 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ vào Điều.... Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [103] ............;
Xét ..............[104];
Tôi, .............[105]; Chức vụ:................;
Đơn vị...............,
quyết định:
Khám: [106]
Chủ nơi bị khám là: Ông/bà)/ Đại diện tổ chức:[107]
Nghề nghiệp (Lĩnh vực hoạt động): ...................;
Địa chỉ: ........................;
Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD...
Cấp ngày......... tại ........................ Lý do: .......................... ;
(Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này).
Quyết định này được: ................................. ;
1. Giao cho: Ông/bà/đại diện tổ chức: ....
. để chấp hành;
2. Gửi ........[108];
3.....................;
Quyết định này gồm...... trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.
người ra quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)
ý kiến đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước khi tiến hành khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện là nơi ở:
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
101. Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
102. Ghi rõ căn cứ cho rằng nơi bị khám có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
103. Họ tên người ra Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
104. Ghi rõ địa điểm bị khám
105. Nếu không có người chủ nơi bị khám thì ghi rõ người thành niên trong gia đình họ là.................
106. Trường hợp người quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ
107. Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ......, huyện , thành phố thuộc tỉnh........., xã..........mà không cần ghi cơ quan chủ quản.
108. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.
MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 05
Tên cơ quan chủ quản [109] TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH Số: /QĐ-XPHC | Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc A [110] . ......., ngày....... tháng........ năm........
quyết định
xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo về [111]
(Theo thủ tục đơn giản)
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Điều.......... Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực [112] .......... ;
Xét hành vi vi phạm hành chính do .......... thực hiện;
Tôi, .......... [113]; Chức vụ: .......... ;
Đơn vị.......... ,
quyết định: