Điều 4.
1. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sau:
a) Bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện chuyên khoa;
b) Phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa;
c) Nhà hộ sinh.
2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sau:
a) Cơ sở dịch vụ y tế;
b) Cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài.
3. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sau:
a) Bệnh viện y học cổ truyền;
b) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;
c) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền;
d) Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền.
4. Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc y học cổ truyền (đăng ký hộ kinh doanh cá thể) sau:
a) Cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền;
b) Cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc phiến y học cổ truyền;
c) Cơ sở sản xuất, buôn bán dược liệu chưa bào chế;
d) Đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền.
5. Chứng chỉ hành nghề dược được cấp cho:
a) Người đứng đầu của các cơ sở sau:
Nhà thuốc;
Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc;
Cơ sở kiểm nghiệm thuốc;
Cơ sở bảo quản thuốc.
b) Người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh dược (kể cả doanh nghiệp kinh doanh thuốc y học cổ truyền).
6. Chứng chỉ hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân được cấp cho:
a) Người đứng đầu của các cơ sở sau:
Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế cho doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế;
Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế;
Cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế.
b) Người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế.