Điều 4. Uỷ ban nhân dân báo cáo về ngân sách địa phương:
1. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách địa phương năm hiện hành, gồm:
a) Tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, kể cả việc huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước (nếu có);
b) Tình hình thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo Nghị quyết Quốc hội, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cấp trên, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên;
c) Những giải pháp bổ sung để tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm hiện hành.
2. Báo cáo dự toán ngân sách địa phương năm sau, gồm:
a) Các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách;
b) Mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách địa phương;
c) Phương án phân bổ ngân sách;
d) Các chủ trương, giải pháp chủ yếu thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau.
3. Báo cáo quyết toán và kiểm toán ngân sách địa phương, gồm:
a) Quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương;
b) Quyết toán các chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Thuyết minh quyết toán ngân sách địa phương;
d) Báo cáo của Kiểm toán Nhà nước về kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách địa phương (nếu có).
4. Căn cứ vào những yêu cầu, nội dung quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 của Điều này, Uỷ ban nhân dân các cấp còn phải giải trình cụ thể về tình hình thực hiện ngân sách, dự toán, phân bổ ngân sách cấp mình và quyết toán ngân sách địa phương. Trong đó, nêu rõ những nội dung sau:
a) Dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực; dự toán chi ngân sách hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo từng lĩnh vực. Đối với ngân sách cấp tỉnh còn bao gồm dự toán chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cấp tỉnh), chi trả gốc và lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương và số bổ sung từ ngân sách cấp mình cho ngân sách cấp dưới (bao gồm số bổ sung cân đối và số bổ sung có mục tiêu). Đối với số bổ sung cân đối phải kèm theo căn cứ xác định của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương;
c) Danh mục, tổng mức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và kế hoạch vốn đầu tư đối với các dự án, các công trình quan trọng thuộc nguồn ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp mình quyết định theo thẩm quyền; trong đó, nêu chi tiết các dự án, các công trình xây dựng cơ bản theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
5. Ngoài các nội dung trên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh còn phải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp:
a) Đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách: Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngân sách từng xã, phường, thị trấn; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh với ngân sách từng xã, phường, thị trấn;
b) Phương án thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật;
c) Định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo phân cấp của Chính phủ;
d) Phương án huy động, quyết toán vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước.