Điều 8.
- Căn cứ quy định tại điều 4 của điều lệ thuế công thương nghiệp, việc sắp xếp các ngành nghề kinh doanh vào các bậc thuế suất thuế doanh nghiệp ghi trong điều 3 của Pháp lệnh ngày 3 tháng 3 năm 1989, theo các nguyên tắc sau:
Ngành nghề
Thuế suất (%) trên doanh thu
I. Ngành sản xuất:
1. Sản xuất tư liệu sản xuất; dịch vụ cho sản xuất; sản xuất thuốc chữa bệnh; sản xuất một số mặt hàng chuyên dùng phục vụ ngành giáo dục, y tế, thiếu nhi. ³
1
2. Sản xuất một số mặt hàng thể thao, văn hoá. Sản xuất các mặt hàng công nghiệp thuộc loại chịu thuế hàng hoá để xuất khẩu. Sản xuất nông nghiệp không thuộc diện chịu thuế nông nghiệp. Khai thác và chế biến chất đốt. Xay xát lương thực. ³
3
3. Sản xuất các mặt hàng tiêu dùng khác và các hoạt động gia công (thuế tính trên tiền gia công).
5
II. Ngành xây dựng:
1. Thuế tính trên tiền công xây dựng.
5
2. Doanh thu có bao thầu cả nguyên vật liệu.
3
III. Ngành vận tải:
1. Vận tải thô sơ miền núi.
1
2. Xếp dỡ hàng hoá.
3
3. Kinh doanh vân tải khác.
5
IV. Ngành phục vụ:
1. Phục vụ các nhu cầu thông thường thiết yếu.
3
2. Phục vụ các nhu cầu cao cấp.
8
3. Phục vụ các nhu cầu phổ thông khác.
5
V. Ngành ăn uống:
1. Bán quà bánh lặt vặt, hàng rong. ³
4
2. Giải khát.
6
3. –n uống thông thường.
8
4. –n uống đặc sản, cao cấp.
10
VI. Ngành thương nghiệp:
1. Hoạt động kinh doanh của hợp tác xã mua bán các cấp từ trung ương đến xã, phường. Kinh doanh các ngành hàng thiết yếu, tươi sống và bán buôn. Bán các mặt hàng có giá trị lớn, lãi suất thấp.
2
2. Bán các mặt hàng nhập ngoại.
6-8
3. Bán các mặt hàng khác.
4
Theo nguyên tắc nêu trên, Bộ Tài chính cụ thể hoá từng ngành hàng, mặt hàng vào từng bậc thuế suất.